ĐẠI SỐ 8 HK I CHUẨN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Giảng
Ngày gửi: 07h:30' 09-09-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Giảng
Ngày gửi: 07h:30' 09-09-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Chương I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
( Về kiến thức:
-Học sinh nắm vững quy tắc về các phép tính:
+ Nhân đơn thức với đa thức.
+ Nhân đa thức với đa thức.
+ Chia đa thức cho đơn thức
+ Chia đa thức đã sắp xếp.
-Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ để vận dụng vào giải tóan.
-Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
( Về kĩ năng:
Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức để khai triển tích và phân tích đa thức thành nhân tử.
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ theo hai chiều để khai triển một biểu thức và phân tích đa thức thành nhân tử.
- Rút gọn biểu thức thành thạo.
- Chia đa thức một biến đã sắp xếp thành thạo.
( Thái độ:
- Thói quen: Luôn vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải toán
Có tinh thần học ập theo nhóm, trao đổi cách thực hiện với bạn bè: Vì đây là nội dung có nhiều cách lập luận và sánh tạo khác nhau nhưng kết quả là duy nhất.
- Tính cách: Học sinh phải tự lập về cách thực hiện, cách lập luận logic.
Thường xuyên trao đổi thông tin về bài làm thông qua các hoạt dộng nhóm, thảo luẩn cùng nhau giải quyết một vấn đề
(((
Tuần dạy :01- Tiết: 01
Ngày dạy: 20/08/2013
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
HS biết:
HĐ 1: Quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS hiểu:
HĐ 2: Cách vận dụng quy tắc vào bài làm cụ thể.
1.2 Kĩ năng:
HS thực hiện được: Nhân đơn thức với đa thức dạng đơn giản.
HS thực hiện thành thạo: Theo công thức và quy tắc đ được học
A.(B + C) = AB + AC, trong đó A, B, C là các số hoặc các biểu thức đại số.
1.3 Thái độ:
Thói quen: Làm bài đúng trình tự, khơng lm tắt.
Tính cách: Giáo dục học sinh tính cẩn thận
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Nhân đơn thức với đa thức
3. CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên : Bảng phụ ghi ?3 (SGK/5)
3.2 Học sinh : Ôn lại kiến thức
+ Qui tắc nhân một số với một tổng
+ Về đơn thức, đa thức, nhân đơn thức với đơn thức (lớp 7).
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện.
-Lớp 8a3: ……………………………………………
-Lớp 8a4: ……………………………………………
-Lớp 8a5: ……………………………………………
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
HS1:
1) Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là một đơn thức? Cho 2 ví dụ về đơn thức (5đ)
2) Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là một đa thức? Cho 1 ví du về đa thức.(5đ)
HS2: Tính các tích sau:
1) (2xy2) .(5xy) (5đ)
2) ().() (5đ)
Đáp án:
HS1:
1) Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm 1 số hoặc 1 biến hoặc 1 tích giữa các số và các biến. (3đ)
Ví dụ: 2x2, 3xy3 (2đ)
2) Đa thức là tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong một tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. (3đ)
Ví dụ: 2x2+ 3x -4 (2đ)
HS2:
1) 10x2y3 (5đ)
2) (5đ)
4.3/ Tiến trình bài học:
GV: Giới thiệu chương trình đại số lớp 8. Yêu cầu về dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học bộ môn toán.
GV: Giới thiệu chương 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: (12ph)
GV: Cho HS làm ?1.
+ Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
 








Các ý kiến mới nhất