Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đại số 8- BD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 02-08-2014
Dung lượng: 496.3 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20 Ngày soạn: 23/12/2013
Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: / / Lớp:
/ / Lớp:
CHƯƠNG III:PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A.MỤC TIÊU.
Kiến thức :
Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diển đạt bài giải phương trình sau này.
Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu là quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân.
Kỹ năng:
Có kỹ năng lấy ví dụ về phương trình, tính giá trị để đi đến nghiệm của phương trình, ghi tập hợp nghiệm và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương.
Thái độ:
Có thái độ hào hứng khi học về phương trình.
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ ghi các nội dung cơ bản và bài tập.
Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. Đọc trước bài mới.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Kiểm tra kiến thức cũ:không kiểm tra
Giảng kiến thức mới
Đặt vấn đề và giới thiệu chương 3
Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách mà ta đã học, đó là nội dung bài học hôm nay..
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

* Hoạt động 1: Phương trình một ẩn.
GV: Giới thiệu phương trình một ẩn.
Trong bài toán:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x-1) + 2, ta gọi hệ thức 2x + 5 = 3(x-1) + 2 là một phương trình với ẩn số x.
? Vậy phương trình với ẩn x là phương trình có dạng như thế nào?
HS: Trả lời khái niệm về phương trình một ẩn.
GV: Lấy ví dụ mẩu sau đó cho học sinh hoạt động theo nhóm làm [?1] và [?2]
Phiếu học tập dạng như sau:
1.Hãy cho ví dụ về :
a) Phương trình với ẩn y;
b) Phương trình với ẩn u.
2. Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình : 2x + 5 = 3(x-1) + 2
VT = 2x + 5 =…….
VP = 3(x - 1) + 2 = …….

HS: Hoạt động theo nhóm và làm trên phiếu học tập mà GV đã chuẩn bị sẵn.
GV: Thu phiếu và cùng học sinh cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm.
? Ta thấy tai giá trị x = 6 hai vế của phương trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2 như thế nào với nhau ?
HS: Tại giá trị x = 6 hai vế của phương trình bằng nhau.
GV: Giới thiệu đó là nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2.
? Vậy nghiệm của phương trình là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại vấn đề.
- Củng cố: Cho phương trình:
2( x+2) - 7 = 3 - x
a) x = 2 có phải là nghiệm của phương trình không ?
b) x = -2 có phải là nghiệm của phương trình không?
HS: lên bảng trả lời.
? Hệ thức x = m có phải là một phương trình không?
? Phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
GV: Rút ra điều cần chú ý.
* Hoạt động 2: Giải phương trình.
GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương trình và tập hợp nghiệm của phương trình.



BT. Hãy điền vào chổ trống(…)
a)Phương trình x = 2 có tập nghiệm là
S =…
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = …
HS: Tiến hành làm và lên bảng trình bày.

* Hoạt động 3: Phương trình tương đương.
GV: Phương trình x = -1 và phương trình
x + 1 = 0 có nghiệm như thế nào với nhau?
HS: Chúng có cùng tập nghiệm với nhau.
GV: Hai phương trình đó được gọi là hai phương trình tương đương với nhau, vậy hai phương trình như thế nào gọi là tương đương?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu ký hiệu tương đương.
- Cũng cố:
1. Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó (theo mẫu)
3(x - 1) = 2x - 1 (a) -1

 (b) 2
 
Gửi ý kiến