Đại số 7 t1-t65

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 02h:49' 12-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 02h:49' 12-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Chương i : số hữu tỉ – số thực.
Tiết 1: tập hợp q các số hữu tỉ
Ngày soạn: 03/9/2005
Ngày dạy: 06/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N(Z(Q.
- Kỹ năng kỹ xảo: rèn kỹ năng biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…./40
2) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các kiến thức môn Toán ở lớp 6:
- Phân số bằng nhau.
- Tính chất cơ bản của phân số.
- Quy đồng mẫu các phân số.
- So sánh phân số.
- So sánh số nguyên.
- Biểu diễn số nguyên trên trục số.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: ở lớp 6 ta biết các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
? Hãy viết các số sau dưới dạng phân số?
(Gọi hai học sinh lên bảng)
? Ta có kết luận gì về các số đó?
? Vậy số hữu tỉ là số như thế nào?
GV: Vận dụng khái niệm đó để trả lời ?1 và ?2.
? Vì sao các số 0,6; -1,25; là số hữu tỉ?
1) Số hữu tỉ:
Ví dụ: Giả sử ta có các số 3; 0,5; 0;
Ta có thể viết:
; ; ; ;
Như vậy các số 3; 0,5; 0; đều là các số hữu tỉ.
* Khái niệm: Sgk/5.
Số có dạng (a,b(Z, b(0) gọi là số hữu tỉ.
Kí hiệu Q.
?1: Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số.
Phương pháp
Nội dung
? Số nguyên a có là số hữu tỉ không ? Vì sao ?
GV: cho học sinh làm ?3
GV: Vậy số hữu tỉ được biểu diễn như thế nào trên trục số? Ta hãy xét 2 ví dụ sau (Giáo viên hướng dẫn).
GV: Chia đoạn thẳng đơn vị làm 4 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới bằng đơn vị cũ.
- Số hữu tỉ nằm bên phải điểm 0 và cách 0 một khoảng là 5 đơn vị mới.
GV: Các em hãy biểu diễn hai số đó trên trục số.
? Muốn so sánh hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
? Em có nhận xét gì về vị trí của x, y khi x>y ?
? Trong các số sau số nào là số hữu tỉ âm? số nào là số dương? số nào không phải là số hữu tỉ âm cũng không là số hứu tỉ dương?
?2: Có, vì số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số:
2) Biểu diễn số hứu tỉ trên trục số:
* Ví dụ 1: Biểu diễn số trên trục số.
* Ví dụ 2: Biểu diến số hứu tỉ trên trục số.
Ta có
3) So sánh hai số hữu tỉ:
Với hai số hữu tỉ x, y bất kỳ ta luôn có x>y hoặc x=y hoặc x* Ví dụ: Sgk/6.
* Nhận xét: sgk/7.
?5: - Số hữu tỉ âm là: - 4;
- Các số hứu tỉ dương là:
- Số không phải là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương:
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/7 - 8.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 4, 5 sgk/8
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: cộng, trừ số hữu tỉ
Ngày soạn: 05/9/2005
Ngày dạy: 08/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm vững quy tắc cộng, trừ số hứu tỉ, hiểu được quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng làm các phép cộng, trừ số hứu tỉ nhanh và chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong làm toán.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
Mỗi học sinh đều trả lời: khái niệm về số hứu tỉ? Thế nào là số hữu tỉ âm? Số hữu tỉ dương?
HS1: Bài 3b/8; HS2: bài 3c/8; HS3: Bài 4/8
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: nhắc lại quy tắc cộng (trừ) hai phân số mà các em đã được học ?
? Muốn cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
GV: nêu dạng tổng quát.
GV: Vận dụng công thức tổng quát làm ví dụ sau:
? Kết quả như thế nào?
? Vận dụng làm ?1.
1) Cộng , trừ hai số hứu tỉ:
Với (a, b, m ( Z, m ( 0). Ta có:
x + y =
x – y =
* Ví dụ: a)
b)
?1: Tính: a)
Phương pháp
Nội dung
? Kết quả bằng bao nhiêu?
? Muốn chuyển một hạng tử từ vế này sang vế khác ta làm như thế nào?
GV:Vận dụng quy tắc làm ví dụ sau:
? Ta chuyển những hạng tử nào sang vế phải?
? Khi đó ta tính được x bằng bao nhiêu ?
? Qua đó ta cần chú ý điều gì ?
b)
2) Quy tắc “chuyển vế”: sgk/9.
Ví dụ: Tìm x, biết:
Giải:
Theo quy tắc “chuyển vế” ta có:
Vậy:
?2: Tìm x, biết:
* Chú ý: sgk/9
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 6, 7/10
* Bài tập 7/10:
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 8, 9, 10/10
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 3: nhân, chia số hữu tỉ
Ngày soạn: 08/9/2005
Ngày dạy: 12/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm vững quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu được tỉ số của hai số hữu tỉ.
- Kỹ năng kỹ xảo: rèn kỹ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh, đúng.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Bài 8a/10; HS2: Bài 8b/10; HS3: Bài 9a/10; HS4: Bài 9b/10;
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Nêu cách nhân hai phân số ?
? Vậy muốn nhân hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
? Em nào có thể phát biểu thành lời?
? Qua đó rút ra dạng tổng quát của phép nhân hai số hữu tỉ?
GV: Vận dụng làm ví dụ sau:
? Kết quả bằng bao nhiêu?
GV: ở lớp 6 chúng ta đã biết tìm số nghịch đảo của một phân số.
? Vậy phép chia được thực hiện nhbw thế nào?
? Ghi dạng tổng quát của chúng?
GV: Vận dụng phép nhân và phép chia chúng ta làm ?: sau:
1) Nhân hai số hữu tỉ:
Với ta có:
* Ví dụ:
2) Chia hai số hứu tỉ:
Với Ta có:
* Ví dụ:
?: Tính:
Phương pháp
Nội dung
? Gọi học sinh đứng tại chỗ thực hiện?
? Kết quả bằng bao nhiêu?
? Thương của hai số hữu tỉ được ký hiệu như thế nào?
? Nêu ví dụ minh họa?
* Chú ý: sgk/11
* Ví dụ: Tỉ số của hai số -5,12 và 10,25 được viết là hay -5,12:10,25
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 11, 12/12
* Bài tập 11/12: Tính:
ý c) và d) giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
* Bài tập 12/12:
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14, 16 sgk/12 – 13.
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Ngày soạn: 12/9/2005
Ngày dạy: 15/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Vận dụng các tính chất các phép toán về số hữu tỉ để ính hợp lý.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Bài 13c/12; HS2: Bài 13d; HS3: Bài 15a/13; HS4: Bài 16b/13.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là giá trị của một số hữu tỉ?
? Kí hiệu như thế nào?
GV: Vận dụng làm ?1:
? Qua đó em nào có thể rút ra được khái niệm về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ?
GV: cho hó làm ví dụ sgk/14
? Ta có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của một số hứu tỉ bất kỳ?
1) Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ:
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x là khoảng cách từ diểm x tới điểm 0 trên trục số.
Kí hiệu (x(.
?1: Điền vào chỗ trống (…):
a) Nếu x=3,5 thì (x( = 3,5; nếu x=thì (x(=
b) Nếu x > 0 thì (x(= x; nếu x = 0 thì(x(= 0;
Nếu x < 0 thì (x(= - x.
x nếu x ( 0
(x( =
- x nếu x < 0
* Ví dụ: sgk/14.
* Nhận xét: với (x(Q có:(x(( 0, (x(=(-x(, (x(( x.
Phương pháp
Nội dung
GV: Vận dụng tìm giá trị tuyệt đối của x?
? Kết quả như thế nào?
? Muốn cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta có thể thực hiện theo những cách nào?
HS: đưa về phân số thập phân hoặc đưa về giá trị tuyệt đối và về dấu như đối với số nguyên.
? Vận dụng và giáo viên cho học sinh lên bảng thực hiện các ví dụ và làm ?3.
?2: Tìm (x(, biết:
;
Tiết 1: tập hợp q các số hữu tỉ
Ngày soạn: 03/9/2005
Ngày dạy: 06/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N(Z(Q.
- Kỹ năng kỹ xảo: rèn kỹ năng biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…./40
2) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các kiến thức môn Toán ở lớp 6:
- Phân số bằng nhau.
- Tính chất cơ bản của phân số.
- Quy đồng mẫu các phân số.
- So sánh phân số.
- So sánh số nguyên.
- Biểu diễn số nguyên trên trục số.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: ở lớp 6 ta biết các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
? Hãy viết các số sau dưới dạng phân số?
(Gọi hai học sinh lên bảng)
? Ta có kết luận gì về các số đó?
? Vậy số hữu tỉ là số như thế nào?
GV: Vận dụng khái niệm đó để trả lời ?1 và ?2.
? Vì sao các số 0,6; -1,25; là số hữu tỉ?
1) Số hữu tỉ:
Ví dụ: Giả sử ta có các số 3; 0,5; 0;
Ta có thể viết:
; ; ; ;
Như vậy các số 3; 0,5; 0; đều là các số hữu tỉ.
* Khái niệm: Sgk/5.
Số có dạng (a,b(Z, b(0) gọi là số hữu tỉ.
Kí hiệu Q.
?1: Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số.
Phương pháp
Nội dung
? Số nguyên a có là số hữu tỉ không ? Vì sao ?
GV: cho học sinh làm ?3
GV: Vậy số hữu tỉ được biểu diễn như thế nào trên trục số? Ta hãy xét 2 ví dụ sau (Giáo viên hướng dẫn).
GV: Chia đoạn thẳng đơn vị làm 4 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới bằng đơn vị cũ.
- Số hữu tỉ nằm bên phải điểm 0 và cách 0 một khoảng là 5 đơn vị mới.
GV: Các em hãy biểu diễn hai số đó trên trục số.
? Muốn so sánh hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
? Em có nhận xét gì về vị trí của x, y khi x>y ?
? Trong các số sau số nào là số hữu tỉ âm? số nào là số dương? số nào không phải là số hữu tỉ âm cũng không là số hứu tỉ dương?
?2: Có, vì số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số:
2) Biểu diễn số hứu tỉ trên trục số:
* Ví dụ 1: Biểu diễn số trên trục số.
* Ví dụ 2: Biểu diến số hứu tỉ trên trục số.
Ta có
3) So sánh hai số hữu tỉ:
Với hai số hữu tỉ x, y bất kỳ ta luôn có x>y hoặc x=y hoặc x
* Nhận xét: sgk/7.
?5: - Số hữu tỉ âm là: - 4;
- Các số hứu tỉ dương là:
- Số không phải là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương:
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/7 - 8.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 4, 5 sgk/8
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: cộng, trừ số hữu tỉ
Ngày soạn: 05/9/2005
Ngày dạy: 08/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm vững quy tắc cộng, trừ số hứu tỉ, hiểu được quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng làm các phép cộng, trừ số hứu tỉ nhanh và chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong làm toán.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
Mỗi học sinh đều trả lời: khái niệm về số hứu tỉ? Thế nào là số hữu tỉ âm? Số hữu tỉ dương?
HS1: Bài 3b/8; HS2: bài 3c/8; HS3: Bài 4/8
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: nhắc lại quy tắc cộng (trừ) hai phân số mà các em đã được học ?
? Muốn cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
GV: nêu dạng tổng quát.
GV: Vận dụng công thức tổng quát làm ví dụ sau:
? Kết quả như thế nào?
? Vận dụng làm ?1.
1) Cộng , trừ hai số hứu tỉ:
Với (a, b, m ( Z, m ( 0). Ta có:
x + y =
x – y =
* Ví dụ: a)
b)
?1: Tính: a)
Phương pháp
Nội dung
? Kết quả bằng bao nhiêu?
? Muốn chuyển một hạng tử từ vế này sang vế khác ta làm như thế nào?
GV:Vận dụng quy tắc làm ví dụ sau:
? Ta chuyển những hạng tử nào sang vế phải?
? Khi đó ta tính được x bằng bao nhiêu ?
? Qua đó ta cần chú ý điều gì ?
b)
2) Quy tắc “chuyển vế”: sgk/9.
Ví dụ: Tìm x, biết:
Giải:
Theo quy tắc “chuyển vế” ta có:
Vậy:
?2: Tìm x, biết:
* Chú ý: sgk/9
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 6, 7/10
* Bài tập 7/10:
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 8, 9, 10/10
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 3: nhân, chia số hữu tỉ
Ngày soạn: 08/9/2005
Ngày dạy: 12/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm vững quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu được tỉ số của hai số hữu tỉ.
- Kỹ năng kỹ xảo: rèn kỹ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh, đúng.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Bài 8a/10; HS2: Bài 8b/10; HS3: Bài 9a/10; HS4: Bài 9b/10;
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Nêu cách nhân hai phân số ?
? Vậy muốn nhân hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
? Em nào có thể phát biểu thành lời?
? Qua đó rút ra dạng tổng quát của phép nhân hai số hữu tỉ?
GV: Vận dụng làm ví dụ sau:
? Kết quả bằng bao nhiêu?
GV: ở lớp 6 chúng ta đã biết tìm số nghịch đảo của một phân số.
? Vậy phép chia được thực hiện nhbw thế nào?
? Ghi dạng tổng quát của chúng?
GV: Vận dụng phép nhân và phép chia chúng ta làm ?: sau:
1) Nhân hai số hữu tỉ:
Với ta có:
* Ví dụ:
2) Chia hai số hứu tỉ:
Với Ta có:
* Ví dụ:
?: Tính:
Phương pháp
Nội dung
? Gọi học sinh đứng tại chỗ thực hiện?
? Kết quả bằng bao nhiêu?
? Thương của hai số hữu tỉ được ký hiệu như thế nào?
? Nêu ví dụ minh họa?
* Chú ý: sgk/11
* Ví dụ: Tỉ số của hai số -5,12 và 10,25 được viết là hay -5,12:10,25
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 11, 12/12
* Bài tập 11/12: Tính:
ý c) và d) giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
* Bài tập 12/12:
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14, 16 sgk/12 – 13.
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ………………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: …………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Ngày soạn: 12/9/2005
Ngày dạy: 15/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Vận dụng các tính chất các phép toán về số hữu tỉ để ính hợp lý.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C……./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Bài 13c/12; HS2: Bài 13d; HS3: Bài 15a/13; HS4: Bài 16b/13.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là giá trị của một số hữu tỉ?
? Kí hiệu như thế nào?
GV: Vận dụng làm ?1:
? Qua đó em nào có thể rút ra được khái niệm về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ?
GV: cho hó làm ví dụ sgk/14
? Ta có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của một số hứu tỉ bất kỳ?
1) Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ:
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x là khoảng cách từ diểm x tới điểm 0 trên trục số.
Kí hiệu (x(.
?1: Điền vào chỗ trống (…):
a) Nếu x=3,5 thì (x( = 3,5; nếu x=thì (x(=
b) Nếu x > 0 thì (x(= x; nếu x = 0 thì(x(= 0;
Nếu x < 0 thì (x(= - x.
x nếu x ( 0
(x( =
- x nếu x < 0
* Ví dụ: sgk/14.
* Nhận xét: với (x(Q có:(x(( 0, (x(=(-x(, (x(( x.
Phương pháp
Nội dung
GV: Vận dụng tìm giá trị tuyệt đối của x?
? Kết quả như thế nào?
? Muốn cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta có thể thực hiện theo những cách nào?
HS: đưa về phân số thập phân hoặc đưa về giá trị tuyệt đối và về dấu như đối với số nguyên.
? Vận dụng và giáo viên cho học sinh lên bảng thực hiện các ví dụ và làm ?3.
?2: Tìm (x(, biết:
;
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất