ĐẠI SỐ 7 NH 2014 - 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Cảnh
Ngày gửi: 20h:53' 29-01-2015
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Cảnh
Ngày gửi: 20h:53' 29-01-2015
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01 Ngày soạn: 11/ 08/ 2011 Tiết: 01 Ngày dạy: 15/ 08/ 2011
TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn sỗ hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N ( Z ( Q.
- HS biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, có tinh thần say mê học tập.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: giáo án, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: chuẩn bị bài, ôn tập các kiến thức: Phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh số nguyên, so sánh phân số, biểu diễn số nguyên trên trục số..
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp. ( 1 phút)
2. Bài mới.
GV:
- Giới thiệu chương trình Đại số lớp 7 gồm 4 chương.
- Nêu yêu cầu về sách, vở ghi, vở BT, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán.
- Giới thiệu sơ lược về chương I: Số hữu tỉ – Số thực.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu số hữu tỉ ( 10 phút)
GV: Cho các số:
3; -0,5; 0; ;
? Em hãy viết mỗi số trên thành 3 phân số bằng nó.
? Mỗi số trên có thể viết thành bao nhiêu phân số bằng nó?
GV bổ sung vào cuối các dãy số các dấu …
GV: Ở lớp 6 ta đã biết các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số, số đó được gọi là số hữu tỉ. Vậy các số 3; - 0,5; 0; ; đều là số hữu tỉ.
? Vậy thế nào là số hữu tỉ?
GV giới thiệu tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là Q.
GV yêu cầu HS làm ?1
GV yêu cầu HS làm ?2
? Số nguyên a có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
Hỏi thêm:
? Số tự nhiên n có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
? Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tập hợp số N, Z, Q?
GV giới thiệu sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa 3 tập hợp trên.
GV yêu cầu HS làm bài 1 trang 7 SGK.
5 HS lên bảng lần lượt viết mỗi số đã cho thành 3 phân số bằng nó.
+ Có thể viết mỗi số trên thành vô số phân số bằng nó.
+ Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b (Z, b ≠ 0
+
Vậy các số trên đều là số hữu tỉ.
+ a ( Z thì ( a ( Q
n ( N thì ( n ( Q
Số nguyên a là số hữu tỉ, vì số nguyên a viết được dưới dạng phân số là
+ n ( N thì ( n (Q
Số tự nhiên n là số hữu tỉ, vì số tự nhiên n viết được dưới dạng phân số là
+ Quan hệ: N ( Z; Z ( Q.
( Định nghĩa:
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b (Z, b ≠ 0
VD: 3; - 0,5; 0; là số hữu tỉ.
Bài 1:
-3 ( N ; -3 ( Z ; -3 ( Q (Z;(Q; N( Z( Q
Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số ( 12 phút)
GV vẽ trục số.
GV yêu cầu HS biểu
TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn sỗ hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N ( Z ( Q.
- HS biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, có tinh thần say mê học tập.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: giáo án, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: chuẩn bị bài, ôn tập các kiến thức: Phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh số nguyên, so sánh phân số, biểu diễn số nguyên trên trục số..
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp. ( 1 phút)
2. Bài mới.
GV:
- Giới thiệu chương trình Đại số lớp 7 gồm 4 chương.
- Nêu yêu cầu về sách, vở ghi, vở BT, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán.
- Giới thiệu sơ lược về chương I: Số hữu tỉ – Số thực.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu số hữu tỉ ( 10 phút)
GV: Cho các số:
3; -0,5; 0; ;
? Em hãy viết mỗi số trên thành 3 phân số bằng nó.
? Mỗi số trên có thể viết thành bao nhiêu phân số bằng nó?
GV bổ sung vào cuối các dãy số các dấu …
GV: Ở lớp 6 ta đã biết các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số, số đó được gọi là số hữu tỉ. Vậy các số 3; - 0,5; 0; ; đều là số hữu tỉ.
? Vậy thế nào là số hữu tỉ?
GV giới thiệu tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là Q.
GV yêu cầu HS làm ?1
GV yêu cầu HS làm ?2
? Số nguyên a có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
Hỏi thêm:
? Số tự nhiên n có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
? Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tập hợp số N, Z, Q?
GV giới thiệu sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa 3 tập hợp trên.
GV yêu cầu HS làm bài 1 trang 7 SGK.
5 HS lên bảng lần lượt viết mỗi số đã cho thành 3 phân số bằng nó.
+ Có thể viết mỗi số trên thành vô số phân số bằng nó.
+ Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b (Z, b ≠ 0
+
Vậy các số trên đều là số hữu tỉ.
+ a ( Z thì ( a ( Q
n ( N thì ( n ( Q
Số nguyên a là số hữu tỉ, vì số nguyên a viết được dưới dạng phân số là
+ n ( N thì ( n (Q
Số tự nhiên n là số hữu tỉ, vì số tự nhiên n viết được dưới dạng phân số là
+ Quan hệ: N ( Z; Z ( Q.
( Định nghĩa:
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b (Z, b ≠ 0
VD: 3; - 0,5; 0; là số hữu tỉ.
Bài 1:
-3 ( N ; -3 ( Z ; -3 ( Q (Z;(Q; N( Z( Q
Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số ( 12 phút)
GV vẽ trục số.
GV yêu cầu HS biểu
 








Các ý kiến mới nhất