Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §5. Xác suất của biến cố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuận Quang Sáng
Ngày gửi: 21h:26' 26-10-2014
Dung lượng: 183.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Tuần dạy : 11 Ngày soạn:25/10/2014
Tiết PPCT: 31 Ngày dạy: 28/10/2014

§5. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (tt)

III. HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.
2. Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng nêu công thức tính xác suất ? Áp dụng làm bài 1, 2 (SGK)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Các tính chất của xác suất
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng

GV: Giới thiệu định lí :
HS: Chú ý theo dõi
GV: Yêu cầu học sinh chứng minh các tính chất: a) b) c).
HS: Chứng minh
GV: Hướng dẫn HS chứng minh.
HS: Tiếp thu kiến thức .
- Chứng minh các tính chất a) b) c).
a) n() = 0 nên P() = 0
b) Do 0 n(A) n() nên 0  1
hay 0  P(A) 1
c) Do A , B xung khắc nên n(A B) = n(A) + n(B)
=> P(A B) = P(A) + P(B)

GV: Nêu hệ quả
HS: Chú ý theo dõi
GV: Yêu cầu HS theo dõi CM
HS: Theo dõi chứng minh hệ quả SGK.
II. Tính chất của xác suất
1. Định lý:
a. Định lý:

a) P() = 0 , P() = 1
b) 0  P(A)  1 .
c) Nếu A và B xung khắc , thì :
P(AB) = P(A) + P(B) .

CM:
a) n() = 0 nên P() = 0
b) Do 0 n(A) n() nên
0  1
hay 0  P(A) 1
c) Do A , B xung khắc nên n(A B) = n(A) + n(B)
=> P(A B) = P(A) + P(B)
b. Hệ quả :



CM: SGK

Hoạt động 2: Các ví dụ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng

GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các bước :
- Xác định n() ? -> Hữu hạn kết quả.
- Việc lấy quả cầu là ngẫu nhiên nên các kết quả đó đồng khả năng.
- Kí hiệu A :“Hai quả cầu khác màu “
B :”Hai quả cầu cùng màu ”
a) Xác định n(A) ? Tính P(A) ?
b) Cách 1 :
Xác định n(B) ? Tính P(B) ?
Cách 2 :
Nhận xét : AB =  =>Mối liên hệ của A và B ?
HS: Làm theo hướng dẫn




GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các bước :
- Có thể mô tả được không gian mẫu ? => n() ?
a) - Các kết quả thuận lợi cho biến cố A => n(A) ? => P(A) ?
b) - Các kết quả thuận lợi cho biến cố B => n(B) ? => P(B) ?
c) - Các kết quả thuận lợi cho biến cố A  B => n(A  B) ?
=> P(A  B) ?
d) Học sinh có thể viết các kết quả thuận lợi cho C , rồi tính n(C)
=> P(C) .
Tuy nhiên có thể nhận xét như sau :+ Có thể viết A  B dưới dạng mệnh đề như thế nào ?
+ Vậy C là biến cố ?
HS: Làm theo hướng dẫn

2. Các ví dụ
Ví dụ 5/SGK.
- Mỗi lần lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu trong 5 quả cầu là 1 tổ hợp chập 2 của 5 phần tử.
Do đó : n() =  = 10
a) Chọn 2 quả khác màu , tức là :
Chọn 1 quả trắng trong 3 quả trắng , chọn 1 quả đen trong 2 quả đen.
Theo quy tắc nhân : n(A) = 3.2 = 6
=> P(A) = 3/5
b) * Chọn 2 quả cùng màu :
Chọn 2 quả trắng hoặc chọn 2 quả đen.
Theo quy tắc cộng : n(B) =  + 1 = 4.
=> P(B) = 2/5.
* Vì chỉ có 2 màu trắng và đen nên B = 
Áp dụng hệ quả : P(B) = P() = 1
 
Gửi ý kiến