Đại số 10NC ( HKI đầy đủ )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đắc Quốc Long
Ngày gửi: 14h:31' 10-10-2008
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đắc Quốc Long
Ngày gửi: 14h:31' 10-10-2008
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1+2 §1. MỆNH ĐỀ & MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I.Mục tiêu:
( Kiến thức: (Nắm vững khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, biết sử dụng các thuật ngữ: điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ và biết sử dụng các kí hiệu (, (
( Kỹ năng: ( Nhận biết mệnh đề, lập mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương., Biết sử dụng kí hiệu (, (
( Tư duy: ( Phát trển tư duy thuận nghịch trong việc xác định và lập các mệnh đề phủ định, m.đề tg. đương
( Thái độ: ( Cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa
III. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: mệnh đề
Hoạt động của hoc sinh
Hoạt động của giáo viên
Tóm tắc ghi bảng
Trả lời câu hỏi
( Xem các phát biểu sau:
1) Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam
2) 5 Chia hết cho 2
3) x + 3 > 2
4) Bài hát này hay quá !
5) Bạn có thích xem đá bóng không?
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
( Giới thiệu khái niệm mệnh đề logic
( Nêu chú ý
( Làm bài tập 1 (Sgk trang 9)
I / Mệnh đề là gì?
1) Mệnh đề đúng
2) Mệnh đề sai
3), 4), 5) không phải là mệnh đề
HĐ 2: Mệnh đề phủ định.
Trả lời câu hỏi
( Xem ai đúng, ai sai:
An: “ Số 2006 là số nguyên tố ”
Bình: “ Số 2006 không phải là số nguyên tố ”
( Gọi mệnh đề An phát biểu là “P”
thì mệnh đề Bình phát biểu là “ không phải P” và được gọi là mệnh đề phủ định của P kí hiệu là
( Chú ý: (SGK)
( Goị h/s trả lời H1
( Làm bài tập 2 (Sgk)
2. Mệnh đề phủ định
Phủ định của mệnh đề P là mệnh đề “ không phải P” kí hiệu
( P đúng thì sai
( P sai thì đúng
Ví dụ:
P: “111 là số nguyên tố” Sai
: “111 không phải là số nguyên tố” Đúng
HĐ 3: Mệnh đề kéo theo mệnh đề đảo
Trả lời câu hỏi
Ví dụ 3:Xét mệnh đề: “ Nếu An vượt đền đỏ thì An vi phạm luật giao thông”
Nếu gọi P: “An vượt đền đỏ”;
Q: “An vi phạm luật giao thông”
Thì mệnh đề trên có dạng“ Nếu P thì Q”
(Giới thiệu khái niệm mệnh đề kéo theo
Ví dụ 4:
Giới thiệu khái niệm mệnh đề đảo:
Ví dụ5
3. Mệnh đề kéo theo mệnh đề
đảo: Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề “ Nếu P thì Q” gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu:
P Q. Mệnh dề PQ chỉ sai khi P đúng Q sai, đúng trong các trường hợp còn lại.
P
Q
P Q
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
Đ
Đ
S
S
Đ
HĐ 4: Mệnh đề tương đương
Học sinh trả lời
Xét hai mệnh đề P: “ ( ABC cân”
Q:” ( ABC có 2 trung tuyến bằng nhau”
Hãy phát biểu và xét tính Đ,S của các mệnh đề: “PQ” và “Q P”
( Giới thiệu khái niệm mệnh đề tương đương
( Dựa vào định nghĩa trên, mệnh đề “P Q” đúng khi nào?
( Mệnh đề sau đúng hay sai: “ a > b a2 > b2 ”
H3
4. Mệnh đề tương đương: Cho hai mệnh đề P, Q. Mệnh đề “ Nếu P khi chỉ khi Q” gọi là mệnh đề tương đương , kí hiệu: P Q.
Mệnh đề PQ.đúng khi P Q đúng và Q P đúng. Hay nói cách khác Mệnh đề P Q.
Đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai
Ví dụ:
Củng cố tiết 1: Làm bài tập
 








Các ý kiến mới nhất