Đại số 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hòa
Ngày gửi: 13h:42' 15-05-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hòa
Ngày gửi: 13h:42' 15-05-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Chương 1: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tuần: § MỆNH ĐỀ
Tiết: --- 00000 ---
I. MỤC TIÊU:
I.1. Kiến thức: Nắm được các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và các kí hiệu (, (.
I.2. Kỹ năng:
- Nhận dạng mệnh đề, thành lập mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
- Sử dụng được các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Sử dụng được các kí hiệu (, (.
I.3. Gdtt:
- Toán học có tính thực tiễn.
- Tính cẩn thận, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
II.1 Phương tiện: SGK, giáo án, phấn màu, bảng phụ.
II.2 Phương pháp : Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen với hoạt động nhóm.
III. CÁC TÌNH HUỐNG HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Các tình huống hoạt động:
TH1: Kiểm tra bài cũ:
TH2: Bài mới:
HĐ1: Mệnh đề
HĐ2: Mệnh đề chứa biến.
Phủ định mệnh đề.
HĐ4: Mệnh đề kéo theo.
HĐ5: Mệnh đề đảo.
B.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Tiết 1
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
I. Mệnh đề.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
.
Hoạt động 1: Mệnh đề:
+ Giáo viên treo bảng phụ có nội dung các phát biểu
+ Yêu cầu học sinh đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.
+ Giáo viên chỉ ra các câu bên trái là mệnh đề còn các câu bên phải thì không. Yêu cầu các nhóm nêu nhận xét về mệnh đề.
Yêu cầu mỗi nhóm nêu ra một ví dụ và một phản ví dụ về mệnh đề.
+ Các nhóm thảo luận và nhận xét tính đúng sai ở các câu bên trái và bên phải và đưa ra câu trả lời.
+ Các câu bên trái xác định được tính đúng, sai, các câu bên phải thì không.
+ Từ ví dụ, các nhóm thảo luận, khái quát hóa thành thuộc tính của mệnh đề.
+ Từ nhận xét về mệnh đề, các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả.
II. Mệnh đề chứa biến. Xét câu "n chia hết cho 3"
Phát biểu trên có phải là mệnh đề không, tại sao?
Tìm vài giá trị của n để được mệnh đề đúng hoặc sai.
Hoạt động 2: Mệnh đề chứa biến.
+ Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm.
+ Giáo viên diễn giải đưa đến khái niệm mệnh đề chứa biến.
+ Yêu cầu học sinh cho một số ví dụ về mệnh đề chứa biến.
+ Học sinh hiểu yêu cầu, thảo luận tìm lời giải.
+ Học sinh nghe, hiểu khái niệm.
+ Học sinh nắm được khái niệm và cho vài ví dụ.
III. Phủ định mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là , ta có:
đúng khi P sai. sai khi P đúng.
+ Hãy nhận xét ý nghĩa và tính đúng sai của hai phát biểu sau.
+ Từ ví dụ và nhận xét của học sinh, giáo viên dẫn đến cách phủ định một mệnh đề và giới thiệu kí hiệu.
+ Gọi hai học sinh phủ định mệnh đề:
+ Học sinh liên hệ với kiến thức sinh học để đưa ra câu trả lời.
+ Hai phát biểu trên có ý nghĩa trái ngược nhau. Phát biểu bên trái là sai, phát biểu bên phải đúng.
+ Để phủ định một mệnh đề ta thêm từ "không" hoặc "không phải" vào mệnh đề đó.
+ Các học sinh thảo luận và trả lời
: "( là một số vô tỉ"
: "Tổng hai cạnh của một tam giác không lớn hơn cạnh thứ ba"
Tiết 2
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
VI. Mệnh đề kéo theo.
Mệnh đề "Nếu P thì Q" được gọi là mệnh đề kéo theo.
Kí hiệu: .
Mệnh đề sai khi P đúng và Q sai.
* Định lí. Điều kiện cần, điều kiện đủ.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng . Khi đó ta nói: - P là giả thiết, Q là kết luận.
- P là điều kiện đủ để có Q.
- Q là điều kiện cần để có P.
HĐ4: Mệnh đề kéo theo.
+ Cho học sinh xem phát biểu trên và yêu cầu học sinh xác định tính đúng sai của phát biểu đó.
+ Giáo viên phân tích cấu trúc của mệnh đề trên và nêu định nghĩa mệnh đề kéo theo.
+ Giáo viên nêu các cách phát biểu và cách xác định tính đúng sai một mệnh đề kéo theo.
+ GV giới thiệu định lí với điều kiện cần, điều kiện đủ.
+ Yêu cầu học sinh phát biểu định lí , nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.
+ Học sinh đọc kĩ, thảo luận và đưa ra câu trả lời.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh dựa vào cấu trúc của mệnh đề kéo theo để phát biểu.
+ Học sinh lần lượt xét tính đúng sai của giả thiết, kết luận và trả lới kết quả.
Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Một học sinh phát biểu định lí dưới dạng "Nếu ... thì ..."
+ Từ định lí, các học sinh khác tìm giả thiết, kết luận, nhận diện điều kiện cần, điều kiện đủ và phát biểu lại.
V. Mệnh đề đảo
* Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
* Hai mệnh đề tương đương: Nếu cả hai mệnh đề và đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
* Kí hiệu , đọc là: "P tương đương Q" hay "P là điều kiện cần và đủ để có Q", hoặc "P khi và chỉ khi Q".
HĐ5: Mệnh đề đảo:
+ Giáo viên giới thiệu cách thành lập mệnh đảo.
+ Gọi học sinh phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề và xác định tính đúng sai của nó.
Sửa mệnh đề H thành I: "(ABC có hai góc bằng 600" và yêu cầu học sinh phát biểu mệnh đề và mệnh đề đảo của nó đồng thời xác định tính đúng sai của nó.
+ Từ nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề giáo viên dẫn học sinh đến khái niệm hai mệnh đề tương đương,
+ Yêu cầu học sinh xác định dạng của các mệnh đề ở ví dụ 5 và xác định tính đúng sai của các mệnh đề đó.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh phát biểu mệnh đề và sử dụng kiến thức hình học để xác định chân trị.
+ Học sinh phát biểu mệnh đề và sử dụng kiến thức hình học để xác định chân trị của từng mệnh đề.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ đúng khi đúng và đúng.
+ Học sinh thảo luận và trả lời.
VI. Mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Kí hiệu ( đọc là "với mọi"
+ Kí hiệu ( đọc là "tồn tại một" hay "có ít nhất một".
+ Phủ định mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
HĐ6; . Mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem ví dụ 6, giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu này.
+ Học sinh thảo luận để phát biểu thành lời và xét tính đúng sai của mệnh đề ""
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem ví dụ 7, giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu này.
+ Cho học sinh thảo luận để phát biểu thành lời và xét tính đúng sai của mệnh đề K: ""
+ Gọi học sinh trình bài bằng kí hiệu hai mệnh đề
"Có một số nguyên cộng một không lớn hơn chính nó"
"Mọi một số nguyên bình phương đều không bằng chính nó" và nhận xét ý nghĩa của chúng so với các mệnh đề J, K.
+ Từ nhận xét của học sinh, giáo viên đưa học sinh đến cách phủ định một mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Cho học sinh xem ví dụ 8 và ví dụ 9 ở SGK.
+ Yêu cầu học sinh tiến hành hoạt động 11 trong SGK.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh liên hệ ý nghĩa của kí hiệu và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
+ Mọi số nguyên cộng một đều lớn hơn chính nó.
+ Học sinh đơn giản n ở hai vế và nhận xét.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh liên hệ ý nghĩa của kí hiệu và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
- Có một số nguyên bình phương bằng chính nó.
- Học sinh giải phương trình và nhận xét.
- Học sinh thảo luận và trình bài.
- ""
- ""
- Ý nghĩa của hai mệnh đề này trái ngược với các mệnh đề J, K.
+ Học sinh xem và chú ý đến cách phủ định một mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Học sinh thảo luận tìm lời giải.
4. Củng cố: Nhắc lại các mệnh đề chứa kí hiệu (, ( và cách phủ định các mệnh đề này.
5. Dặn dò: Chuẩn bị các bài tập 1-7 (SGK trang 9,10).
Tuần: § BÀI TẬP MỆNH ĐỀ
Tiết: --- 00000 ---
I. MỤC TIÊU:
I.1. Kiến thức: - Vận dụng được các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và các kí hiệu (, ( vào việc giải bài tập.
I.2. Kỹ năng: - Nhận dạng được mệnh đề, phủ định được mệnh đề, thành lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
- Phát biểu được định lí bằng cách vận dụng các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Phủ định được các mệnh đề chứa các kí hiệu (, (.
I.3. Gdtt:
- Toán học có tính thực tiễn.
- Tính cẩn thận, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
II.1 Phương tiện: , giáo án, phấn màu, bảng phụ bài tập 2.
II.2 Phương pháp : Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen với hoạt động nhóm.
III. CÁC TÌNH HUỐNG HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Các tình huống hoạt động:
TH1: Kiểm tra bài cũ:
TH2: Bài mới:
HĐ1: Bài tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định.
HĐ2: bài tập về mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
HĐ3:
B.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
Bài tập 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3+2=7; b) 4+x=3;
c) x+y>1; d) 2-<0
Bài tập 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định :
a) 1794 chia hết cho 3; b)là một số hữu tỉ;
c) <3.15;
d) .
Hoạt động1: bài tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định:
+ Giáo viên treo bả
Tuần: § MỆNH ĐỀ
Tiết: --- 00000 ---
I. MỤC TIÊU:
I.1. Kiến thức: Nắm được các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và các kí hiệu (, (.
I.2. Kỹ năng:
- Nhận dạng mệnh đề, thành lập mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
- Sử dụng được các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Sử dụng được các kí hiệu (, (.
I.3. Gdtt:
- Toán học có tính thực tiễn.
- Tính cẩn thận, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
II.1 Phương tiện: SGK, giáo án, phấn màu, bảng phụ.
II.2 Phương pháp : Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen với hoạt động nhóm.
III. CÁC TÌNH HUỐNG HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Các tình huống hoạt động:
TH1: Kiểm tra bài cũ:
TH2: Bài mới:
HĐ1: Mệnh đề
HĐ2: Mệnh đề chứa biến.
Phủ định mệnh đề.
HĐ4: Mệnh đề kéo theo.
HĐ5: Mệnh đề đảo.
B.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Tiết 1
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
I. Mệnh đề.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
.
Hoạt động 1: Mệnh đề:
+ Giáo viên treo bảng phụ có nội dung các phát biểu
+ Yêu cầu học sinh đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.
+ Giáo viên chỉ ra các câu bên trái là mệnh đề còn các câu bên phải thì không. Yêu cầu các nhóm nêu nhận xét về mệnh đề.
Yêu cầu mỗi nhóm nêu ra một ví dụ và một phản ví dụ về mệnh đề.
+ Các nhóm thảo luận và nhận xét tính đúng sai ở các câu bên trái và bên phải và đưa ra câu trả lời.
+ Các câu bên trái xác định được tính đúng, sai, các câu bên phải thì không.
+ Từ ví dụ, các nhóm thảo luận, khái quát hóa thành thuộc tính của mệnh đề.
+ Từ nhận xét về mệnh đề, các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả.
II. Mệnh đề chứa biến. Xét câu "n chia hết cho 3"
Phát biểu trên có phải là mệnh đề không, tại sao?
Tìm vài giá trị của n để được mệnh đề đúng hoặc sai.
Hoạt động 2: Mệnh đề chứa biến.
+ Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm.
+ Giáo viên diễn giải đưa đến khái niệm mệnh đề chứa biến.
+ Yêu cầu học sinh cho một số ví dụ về mệnh đề chứa biến.
+ Học sinh hiểu yêu cầu, thảo luận tìm lời giải.
+ Học sinh nghe, hiểu khái niệm.
+ Học sinh nắm được khái niệm và cho vài ví dụ.
III. Phủ định mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là , ta có:
đúng khi P sai. sai khi P đúng.
+ Hãy nhận xét ý nghĩa và tính đúng sai của hai phát biểu sau.
+ Từ ví dụ và nhận xét của học sinh, giáo viên dẫn đến cách phủ định một mệnh đề và giới thiệu kí hiệu.
+ Gọi hai học sinh phủ định mệnh đề:
+ Học sinh liên hệ với kiến thức sinh học để đưa ra câu trả lời.
+ Hai phát biểu trên có ý nghĩa trái ngược nhau. Phát biểu bên trái là sai, phát biểu bên phải đúng.
+ Để phủ định một mệnh đề ta thêm từ "không" hoặc "không phải" vào mệnh đề đó.
+ Các học sinh thảo luận và trả lời
: "( là một số vô tỉ"
: "Tổng hai cạnh của một tam giác không lớn hơn cạnh thứ ba"
Tiết 2
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
VI. Mệnh đề kéo theo.
Mệnh đề "Nếu P thì Q" được gọi là mệnh đề kéo theo.
Kí hiệu: .
Mệnh đề sai khi P đúng và Q sai.
* Định lí. Điều kiện cần, điều kiện đủ.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng . Khi đó ta nói: - P là giả thiết, Q là kết luận.
- P là điều kiện đủ để có Q.
- Q là điều kiện cần để có P.
HĐ4: Mệnh đề kéo theo.
+ Cho học sinh xem phát biểu trên và yêu cầu học sinh xác định tính đúng sai của phát biểu đó.
+ Giáo viên phân tích cấu trúc của mệnh đề trên và nêu định nghĩa mệnh đề kéo theo.
+ Giáo viên nêu các cách phát biểu và cách xác định tính đúng sai một mệnh đề kéo theo.
+ GV giới thiệu định lí với điều kiện cần, điều kiện đủ.
+ Yêu cầu học sinh phát biểu định lí , nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.
+ Học sinh đọc kĩ, thảo luận và đưa ra câu trả lời.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh dựa vào cấu trúc của mệnh đề kéo theo để phát biểu.
+ Học sinh lần lượt xét tính đúng sai của giả thiết, kết luận và trả lới kết quả.
Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Một học sinh phát biểu định lí dưới dạng "Nếu ... thì ..."
+ Từ định lí, các học sinh khác tìm giả thiết, kết luận, nhận diện điều kiện cần, điều kiện đủ và phát biểu lại.
V. Mệnh đề đảo
* Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
* Hai mệnh đề tương đương: Nếu cả hai mệnh đề và đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
* Kí hiệu , đọc là: "P tương đương Q" hay "P là điều kiện cần và đủ để có Q", hoặc "P khi và chỉ khi Q".
HĐ5: Mệnh đề đảo:
+ Giáo viên giới thiệu cách thành lập mệnh đảo.
+ Gọi học sinh phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề và xác định tính đúng sai của nó.
Sửa mệnh đề H thành I: "(ABC có hai góc bằng 600" và yêu cầu học sinh phát biểu mệnh đề và mệnh đề đảo của nó đồng thời xác định tính đúng sai của nó.
+ Từ nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề giáo viên dẫn học sinh đến khái niệm hai mệnh đề tương đương,
+ Yêu cầu học sinh xác định dạng của các mệnh đề ở ví dụ 5 và xác định tính đúng sai của các mệnh đề đó.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh phát biểu mệnh đề và sử dụng kiến thức hình học để xác định chân trị.
+ Học sinh phát biểu mệnh đề và sử dụng kiến thức hình học để xác định chân trị của từng mệnh đề.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ đúng khi đúng và đúng.
+ Học sinh thảo luận và trả lời.
VI. Mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Kí hiệu ( đọc là "với mọi"
+ Kí hiệu ( đọc là "tồn tại một" hay "có ít nhất một".
+ Phủ định mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
HĐ6; . Mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem ví dụ 6, giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu này.
+ Học sinh thảo luận để phát biểu thành lời và xét tính đúng sai của mệnh đề ""
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem ví dụ 7, giới thiệu kí hiệu và ý nghĩa của kí hiệu này.
+ Cho học sinh thảo luận để phát biểu thành lời và xét tính đúng sai của mệnh đề K: ""
+ Gọi học sinh trình bài bằng kí hiệu hai mệnh đề
"Có một số nguyên cộng một không lớn hơn chính nó"
"Mọi một số nguyên bình phương đều không bằng chính nó" và nhận xét ý nghĩa của chúng so với các mệnh đề J, K.
+ Từ nhận xét của học sinh, giáo viên đưa học sinh đến cách phủ định một mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Cho học sinh xem ví dụ 8 và ví dụ 9 ở SGK.
+ Yêu cầu học sinh tiến hành hoạt động 11 trong SGK.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh liên hệ ý nghĩa của kí hiệu và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
+ Mọi số nguyên cộng một đều lớn hơn chính nó.
+ Học sinh đơn giản n ở hai vế và nhận xét.
+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ.
+ Học sinh liên hệ ý nghĩa của kí hiệu và xác định tính đúng sai của mệnh đề.
- Có một số nguyên bình phương bằng chính nó.
- Học sinh giải phương trình và nhận xét.
- Học sinh thảo luận và trình bài.
- ""
- ""
- Ý nghĩa của hai mệnh đề này trái ngược với các mệnh đề J, K.
+ Học sinh xem và chú ý đến cách phủ định một mệnh đề chứa kí hiệu ( và (.
+ Học sinh thảo luận tìm lời giải.
4. Củng cố: Nhắc lại các mệnh đề chứa kí hiệu (, ( và cách phủ định các mệnh đề này.
5. Dặn dò: Chuẩn bị các bài tập 1-7 (SGK trang 9,10).
Tuần: § BÀI TẬP MỆNH ĐỀ
Tiết: --- 00000 ---
I. MỤC TIÊU:
I.1. Kiến thức: - Vận dụng được các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và các kí hiệu (, ( vào việc giải bài tập.
I.2. Kỹ năng: - Nhận dạng được mệnh đề, phủ định được mệnh đề, thành lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
- Phát biểu được định lí bằng cách vận dụng các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Phủ định được các mệnh đề chứa các kí hiệu (, (.
I.3. Gdtt:
- Toán học có tính thực tiễn.
- Tính cẩn thận, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
II.1 Phương tiện: , giáo án, phấn màu, bảng phụ bài tập 2.
II.2 Phương pháp : Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen với hoạt động nhóm.
III. CÁC TÌNH HUỐNG HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Các tình huống hoạt động:
TH1: Kiểm tra bài cũ:
TH2: Bài mới:
HĐ1: Bài tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định.
HĐ2: bài tập về mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
HĐ3:
B.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
Bài tập 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3+2=7; b) 4+x=3;
c) x+y>1; d) 2-<0
Bài tập 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định :
a) 1794 chia hết cho 3; b)là một số hữu tỉ;
c) <3.15;
d) .
Hoạt động1: bài tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định:
+ Giáo viên treo bả
 








Các ý kiến mới nhất