Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Đại cương về phương trình

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn phương
Ngày gửi: 20h:10' 10-06-2019
Dung lượng: 506.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH. HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tuần 09. Tiết PPCT: 17 Bàøi 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình.
Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương và các phép biển đổi tương đương.
Biết khái niệm phương trình hệ quả.
2.Kĩ năng:
Nhận biết một số cho trước là nghiệm của pt đã cho, nhận biết được hai pt tương đương.
Nêu được điều kiện xác định của phương trình.
Biết biến đổi tương đương phương trình.
3.Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Ôn tập kiến thức về phương trình đã học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
H. Tìm tập xác định của hàm số: y = f(x) = y = g(x) =
Đ. Df = [1; +();
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phương trình một ẩn

( Cho HS nhắc lại các kiến thức đã biết về phương trình.
H1. Cho ví dụ về phương trình một ẩn, hai ẩn đã biết?

H2. Cho ví dụ về phương trình một ẩn có một nghiệm, hai nghiệm, vô số nghiệm, vô nghiệm?


( Các nhóm thảo luận, trả lời

Đ1. 2x + 3 = 0;
x2 – 3x + 2 = 0; x – y = 1

Đ2.
a) 2x + 3 = 0 –> S =
b) x2 – 3x + 2 = 0

c) x2 – x + 2 = 0 –> S = (
d)
–>S=[–1;1]

I. Khái niệm phương trình
1. Phương trình một ẩn
( Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng:
f(x) = g(x) (1)
trong đó f(x), g(x) là những biểu thức của x.
( x0 ( R được gọi là nghiệm của (1) nếu f(x0) = g(x0) đúng.
( Giải (1) là tìm tập nghiệm S của (1).
( Nếu (1) vô nghiệm thì S = (.


Hoạt động 2: Tìm hiểu Điều kiện xác định của phương trình

H1. Tìm điều kiện của các phương trình sau:
a) 3 – x2 =
b)
(Nêu đk xác định của từng biểu thức)

Đ1.
a) 2 – x > 0 ( x < 2

b) (

2. Điều kiện của một phương trình
Điều kiện xác định của (1) là điều kiện của ẩn x để f(x) và g(x) có nghĩa.


Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm Phương trình nhiều ẩn

H1. Cho ví dụ về phương trình nhiều ẩn?

H2. Chỉ ra một số nghiệm của các phương trình đó?

H3. Nhận xét về nghiệm và số nghiệm của các phương trình trên?

Đ1. a) 2x + y = 5
b) x + y – z = 7

Đ2. a) (2; 1), (1; 3), …
b) (3; 4; 0), (2; 4; –1), …

Đ3. Mỗi nghiệm là một bộ số của các ẩn.
Thông thường phương trình có vô số nghiệm.

3. Phương trình nhiều ẩn
Dạng f(x,y) = g(x,y), …


Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm Phương trình chứa tham số

H1. Cho ví dụ phương trình chứa tham số?

H2. Khi nào phương trình đó vô nghiệm, có nghiệm?

Đ1. a) (m + 1)x – 3 = 0
b) x2 – 2x + m = 0

Đ2.
a) có nghiệm khi m ≠ –1
–> nghiệm x =
b) có nghiệm khi (( = 1–m ≥0
( m ≤ 1
–> nghiệm x = 1 (

4. Phương trình chứa tham số
Trong một phương trình, ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác được xem như
 
Gửi ý kiến