Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐẠI 9 TIẾT 4-9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 22h:40' 07-10-2014
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần 2 Ngày soạn 24/8/14 Tiết 4 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
I. Mục tiêu
HS nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
Có kĩ năng dùng quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai, trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. Chuẩn bị
GV:Bảng phụ để ghi định lí, quy tắc khai phương một tích, quy tắc nhân các căn bậc hai và các chú ý.
HS:sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

HS1: Chọn các số thích hợp dưới đây điền vào ô trống?
a, Căn bậc hai số học của....là 
b, Căn bậc hai của ....là 0,4
c, Số.... không có căn bậc hai.
d, Căn bậc hai số học cuă ....là 0,5
( Các số cho là 
HS2: Tính
a, 
b, 
c, 
HS3: Tìm x để cố nghĩa?


Hoạt động 2 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

Định lí:
?1.Tính và so sánh. và
Gv yêu cầu hs làm ?1
Gv đây là 1 trường hợp cụ thể tổng quát ta phải chứng minh định lí.
GV gọi hs đọc định lí SGK
Gv hướng dẫn hs chứng minh.
Với a  0 ; b0 em có nx gì về  ?
Để c/m là CBHSH của ab ta làm thế nào?
Hãy?
Vậy là căn bậc hai số học của số nào ?
Định lí trên được cm dựa trên cơ sở nào?
Gv lưu ý: Đl trên có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm.
HS: 

Vậy 
Hs đọc Đlí (SGK)

HS chứng minh : Vì  nên
Có ()2 == ab .
Vậy là CBHSH của ab
tức là  = 
( Dựa trên định nghĩa CBHSH của một số không âm.)

Hs đọc chú ý (SGK)

Hoạt động 3: áp dụng

Gv Theo nội dung định lí trên với hai số a và b không âm cho phép ta suy luận theo 2 chiều ngược nhau . Do đó ta có các quy tắc sau.
Gv yc học sinh đọc quy tắc khai phương một tích .
Gv hướng dẫn hs thực hiện ví dụ 1
Phần a khai phương từng thừa số.
Phần b tách về tích các thừa số có dạng bình phương.
Gv cho hs vận dụng làm ?2

Gv yêu cầu học sinh giải thích cách làm.
Gv giới thiệu quy tắc nhân các căn thức bậc hai.
H dẫn hs nghiên cứu ví dụ 2


Gv yc hs vận dụng làm ?3
Chốt lại :Nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó ,chú ý biến đổi BT về dạng tích các bình phương.

GV gọi hs nhận xét chữa bài.

Gv giới thiệu phần chú ý SGK
Và cho hs nghiên cứu ví dụ 3


Gv yc hs vận dụng làm ?4 và giải thích cách làm?

Gv gọi hs nhận xét chốt lại kết quả
Hs đọc quy tắc
Quy tắc khai phương một tích
 = 
Hs nghiên cứu ví dụ 1 và theo dõi gv hướng dẫn thực hiện.
Hs lên bảng làm ?2:

= 0,4.0,8.15 = 4,8
 = 5.6.10 = 300
Hs đọc quy tắc
Quy t
 
Gửi ý kiến