Đại 8 kì I (2013-2014)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Vui
Ngày gửi: 15h:23' 18-08-2014
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Vui
Ngày gửi: 15h:23' 18-08-2014
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
8A:...../...... / 2013
8B:...../......./ 2013
CHƯƠNG I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
1
NHÂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B + C) = AB + AC, trong đó A, B, C là các đơn thức.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá ba hạng tử và có không quá hai biến.
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính linh hoạt, cẩn thận trong tính toán.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK toán 8, giáo án.
2. Học sinh: Bảng nhóm, ôn tập khái niệm đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức đã học ở lớp 7.
III. Tiến trình dạy - học
1. Ổn định tổ chức: (1`)
Lớp 8A:……/..…., vắng:………………………………………………
Lớp 8B:......../........., vắng......................................................................
2. Kiểm tra: (5`)
- CH: Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là một đơn thức? Cho ví dụ?
- ĐA: SGK Toán7
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc
GV: Cho HS làm ?1 – SGK.
HS:Thực hiện ?1 mỗi em tự làm bài với ví dụ của mình.
HS: lên bảng làm bài.
GV: Cho lớp nhận xét và chốt lại vấn đề bằng cách đưa ra ví dụ mới .
HS: Ghi kết quả của phép tính và nhận biết cách làm về phép tính này.
CH: Em nào có thể cho biết, muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta phải làm như thế nào?
GV: Phát biểu quy tắc, viết công thức tổng quát.
A.(B + C + D) = A.B + A.C + A.D
(A, B, C, D là các đơn thức )
GV: Chốt lại quy tắc.
*Hoạt động 2: Vận dụng
GV: Đưa ví dụ với lời giải như SGK
HS:Ghi ví dụ với lời giải vào vở.
GV: lưu ý cách viết các phép tính:
- Khi thực hiện phép nhân các đơn thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm (nghĩa là các đơn thức có mang dấu (-) ở trước) được đặt ở trong dấu ngoặc tròn.
HS: Nghe,hiểu để nhớ khi làm bài.
GV: Cho HS hoạt động cá nhân ?2
HS: làm bài theo yêu cầu của GV.
GV: Thu phiếu nhận xét bài cho HS.
HS: Nêu nhận xét.
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
GV: Cho HS nhận xét bài của các nhóm.
HS: Nêu nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét , sửa sai
(15`)
(20`)
8`
1.Quy tắc:
?1
+) 2x ;
+) 2x.()
=
=
* Ví dụ:
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(- 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x.
*Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
2. Áp dụng:
* Ví dụ: (-2x3).
= (-2x3).x2+(-2x3).5x+(2x3).
= - 2x5 – 10x4 + x3
?2 =
=
?3
- Biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên theo x và y:
- Với x = 3 , y = 2 thì diện tích mảnh vườn là:
= 48 + 4 + 6 = 58 (m2)
4. Củng cố: (3`)
- Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là 1 đơn thức?
- Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là 1 đa thức?
- Muốn nhân 1 đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1`)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-
8A:...../...... / 2013
8B:...../......./ 2013
CHƯƠNG I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
1
NHÂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B + C) = AB + AC, trong đó A, B, C là các đơn thức.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá ba hạng tử và có không quá hai biến.
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính linh hoạt, cẩn thận trong tính toán.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK toán 8, giáo án.
2. Học sinh: Bảng nhóm, ôn tập khái niệm đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức đã học ở lớp 7.
III. Tiến trình dạy - học
1. Ổn định tổ chức: (1`)
Lớp 8A:……/..…., vắng:………………………………………………
Lớp 8B:......../........., vắng......................................................................
2. Kiểm tra: (5`)
- CH: Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là một đơn thức? Cho ví dụ?
- ĐA: SGK Toán7
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc
GV: Cho HS làm ?1 – SGK.
HS:Thực hiện ?1 mỗi em tự làm bài với ví dụ của mình.
HS: lên bảng làm bài.
GV: Cho lớp nhận xét và chốt lại vấn đề bằng cách đưa ra ví dụ mới .
HS: Ghi kết quả của phép tính và nhận biết cách làm về phép tính này.
CH: Em nào có thể cho biết, muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta phải làm như thế nào?
GV: Phát biểu quy tắc, viết công thức tổng quát.
A.(B + C + D) = A.B + A.C + A.D
(A, B, C, D là các đơn thức )
GV: Chốt lại quy tắc.
*Hoạt động 2: Vận dụng
GV: Đưa ví dụ với lời giải như SGK
HS:Ghi ví dụ với lời giải vào vở.
GV: lưu ý cách viết các phép tính:
- Khi thực hiện phép nhân các đơn thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm (nghĩa là các đơn thức có mang dấu (-) ở trước) được đặt ở trong dấu ngoặc tròn.
HS: Nghe,hiểu để nhớ khi làm bài.
GV: Cho HS hoạt động cá nhân ?2
HS: làm bài theo yêu cầu của GV.
GV: Thu phiếu nhận xét bài cho HS.
HS: Nêu nhận xét.
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
GV: Cho HS nhận xét bài của các nhóm.
HS: Nêu nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét , sửa sai
(15`)
(20`)
8`
1.Quy tắc:
?1
+) 2x ;
+) 2x.()
=
=
* Ví dụ:
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(- 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x.
*Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
2. Áp dụng:
* Ví dụ: (-2x3).
= (-2x3).x2+(-2x3).5x+(2x3).
= - 2x5 – 10x4 + x3
?2 =
=
?3
- Biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên theo x và y:
- Với x = 3 , y = 2 thì diện tích mảnh vườn là:
= 48 + 4 + 6 = 58 (m2)
4. Củng cố: (3`)
- Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là 1 đơn thức?
- Một biểu thức đại số như thế nào thì được gọi là 1 đa thức?
- Muốn nhân 1 đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1`)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-
 








Các ý kiến mới nhất