Dai 8 HK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hạnh
Người gửi: Nguyn Thi Khanh Huyen
Ngày gửi: 16h:16' 12-10-2008
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn: Nguyễn Thị Hạnh
Người gửi: Nguyn Thi Khanh Huyen
Ngày gửi: 16h:16' 12-10-2008
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/ 08/ 2008
Chương I: PHéP NHâN Và PHéP CHIA CáC ĐA THứC
Tiết 1 : NHâN ĐơN THứC VớI ĐA THứC
A. MụC TIêU.
- Kiến thức: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Kỹ năng : HS biết áp dụng quy tắc vào làm toán, tính nhanh.
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán.
B. PHươNG PHáP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C. CHUẩN Bị .
Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT [?1], [?2] vaỡ [?3]
Học sinh: SGK, thước chia khoảng, xem trước bài mới
D. TIếN TRìNH LêN LớP.
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế nào
a.(b + c) = ..........
? Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
am . an = ...........
Hs: Đứng tại chổ trả lời
Gv: Góp ý và ghi lên góc bảng
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào ?-> bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (9 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ BT [?1] trong Sgk
Hs: Đứng tại chổ trả lời
? Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta phải làm như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/n
Hs: 3 em đọc to nội dung đ/n trong Sgk
1. Quy tắc:
[?1]
5x.(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 - 20x2 + 5x
Ta nói: 15x3 - 20x2 + 5x là tích của đơn thức 5x với đa thức 3x2 - 4x + 1
* Định nghĩa : Sgk
* Tổng quát: A. (B + C) = A.B + A.C
Với A, B, C là các đơn thức
Hoạt động 2: Aùp dụng quy tắc (17phút)
Gv: Ghi ví dụ trong SGK lên bảng và HD học sinh thực hiện
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
- Chú ý dấu mỗi hạng tử của đa thức
Hs: Ghi nhanh vào vở
Gv: Đưa [?2] lên bảng phụ
- giới thiệu: Thực chất việc nhân một đơn thức với đa thức cũng chính là việc nhân đa thức với đơn thức đó.
- Gọi một em lên bảng thực hiện
Hs: Lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
- Một em lên làm tiếp BT sau
(4x3 - 5xy + 2x).
Gv: Nhận xét và đưa BT [?3] lên bảng phụ
? Bài toán đã cho gì, yêu cầu tính cái gì
Hs: Cho đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao
-> Yêu cầu tính diện tích
? Muốn tính diện tích của hình thang ta làm như thế nào
Hs: (đáy lớn+đáy nhỏ )x chiều cao rồi chia 2
Gv: Yêu cầu một em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở, nhận xét và sữa sai
2. áp dụng :
Ví dụ : Làm tính nhân
(-2x3).(x2 + 5x - )
Ta có: (-2x3).(x2 + 5x - )
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3).
= -2x5 - 10x4 + x3
[?2] (3x3y - x2 + xy).6xy3
= (3x3y).(6xy3)+ (-x2).(6xy3) + (xy).6xy3
= 18x4y4 + (-3x3y3) + x2y4
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
(4x3 - 5xy + 2x).
= (4x3).+(-5xy).+2x.
= -2x4y + x2y2 - x2y
[?3] - Đáy lớn : (5x + 3) mét
- Đáy nhỏ : (3x + y) mét
- Chiều cao: 2y mét
+ Viết biểu thức S
+ Tính S nếu x = 3m; y = 2m
giải:
- Biểu thức diện tích mảnh vườn là :
S =
= (8x + y + 3).y
Chương I: PHéP NHâN Và PHéP CHIA CáC ĐA THứC
Tiết 1 : NHâN ĐơN THứC VớI ĐA THứC
A. MụC TIêU.
- Kiến thức: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Kỹ năng : HS biết áp dụng quy tắc vào làm toán, tính nhanh.
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán.
B. PHươNG PHáP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C. CHUẩN Bị .
Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT [?1], [?2] vaỡ [?3]
Học sinh: SGK, thước chia khoảng, xem trước bài mới
D. TIếN TRìNH LêN LớP.
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế nào
a.(b + c) = ..........
? Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
am . an = ...........
Hs: Đứng tại chổ trả lời
Gv: Góp ý và ghi lên góc bảng
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào ?-> bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (9 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ BT [?1] trong Sgk
Hs: Đứng tại chổ trả lời
? Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta phải làm như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/n
Hs: 3 em đọc to nội dung đ/n trong Sgk
1. Quy tắc:
[?1]
5x.(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 - 20x2 + 5x
Ta nói: 15x3 - 20x2 + 5x là tích của đơn thức 5x với đa thức 3x2 - 4x + 1
* Định nghĩa : Sgk
* Tổng quát: A. (B + C) = A.B + A.C
Với A, B, C là các đơn thức
Hoạt động 2: Aùp dụng quy tắc (17phút)
Gv: Ghi ví dụ trong SGK lên bảng và HD học sinh thực hiện
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
- Chú ý dấu mỗi hạng tử của đa thức
Hs: Ghi nhanh vào vở
Gv: Đưa [?2] lên bảng phụ
- giới thiệu: Thực chất việc nhân một đơn thức với đa thức cũng chính là việc nhân đa thức với đơn thức đó.
- Gọi một em lên bảng thực hiện
Hs: Lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
- Một em lên làm tiếp BT sau
(4x3 - 5xy + 2x).
Gv: Nhận xét và đưa BT [?3] lên bảng phụ
? Bài toán đã cho gì, yêu cầu tính cái gì
Hs: Cho đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao
-> Yêu cầu tính diện tích
? Muốn tính diện tích của hình thang ta làm như thế nào
Hs: (đáy lớn+đáy nhỏ )x chiều cao rồi chia 2
Gv: Yêu cầu một em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở, nhận xét và sữa sai
2. áp dụng :
Ví dụ : Làm tính nhân
(-2x3).(x2 + 5x - )
Ta có: (-2x3).(x2 + 5x - )
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3).
= -2x5 - 10x4 + x3
[?2] (3x3y - x2 + xy).6xy3
= (3x3y).(6xy3)+ (-x2).(6xy3) + (xy).6xy3
= 18x4y4 + (-3x3y3) + x2y4
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
(4x3 - 5xy + 2x).
= (4x3).+(-5xy).+2x.
= -2x4y + x2y2 - x2y
[?3] - Đáy lớn : (5x + 3) mét
- Đáy nhỏ : (3x + y) mét
- Chiều cao: 2y mét
+ Viết biểu thức S
+ Tính S nếu x = 3m; y = 2m
giải:
- Biểu thức diện tích mảnh vườn là :
S =
= (8x + y + 3).y
 








Các ý kiến mới nhất