Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng
Ngày gửi: 09h:33' 16-02-2016
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng
Ngày gửi: 09h:33' 16-02-2016
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Vũng liêm)
Tuần: …… Tiết …..
Ngày sọan: ….. Ngày dạy: ….
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A – Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
- Vận dụng những tri thức loại hình để học tập và sử dụng tiếng Việt, lý giải những hiện tượng của tiếng Việt phù hợp với đặc điểm loại hình của nó; đồng thời phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu khi học ngoại ngữ hoặc tiếp xúc trong môi trường song ngữ.
B – Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết của hai loại hình ngôn ngữ hòa kết (Nga, Anh, Đức, Pháp,…) và đơn lập (Hán, Việt,…)
- Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
+ Tính phân tiết: âm tiết tách bạch rõ ràng, có cấu rúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có nghĩa.
+ Sự không biến đổi hình thái của từ dù ý nghĩa, chức năng, quan hệ ngữ pháp có thay đổi.
+ Phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ, hư từ.
2. Kỹ năng
- Vận dụng những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lý giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và sửa chữa sai sót trong sử dụng tiếng Việt
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ hơn.
C - Phương pháp- Phương tiện
- GV: thuyết giảng, phát vấn, hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu.
- GV chuẩn bị bài soạn, SGK, SGV, sách Dẫn luận ngôn ngữ học (Nxb Giáo dục, 2000)
D - Tiến trình
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới: Phân tích các thành phần nghĩa trong câu: "Thật là một cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù" (Nguyễn Tuân – Chữ người tử tù)
Hoạt động của HS và GV
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái niệm loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình của tiếng Việt
-GV diễn giảng cung cấp khái niệm
(Các ngôn ngữ trên thế giới được phân loại theo 2 cách:
+Phân loại theo nguồn gốc: Ấn Âu, Hán Tạng, Nam Á, …
+Phân loại theo loại hình: đơn lập, hòa kết, chắp dính, hỗn nhập)
-Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ.
-GV phân tích câu thơ có 7 tiếng = 7 âm tiết
(có thể nhắc lại cấu trúc của âm tiết)
-Ví dụ 1: GV gọi hs phân biệt
-GV thuyết giảng: người1, người2 (chỉ đối tượng của hành động cười); người3 (chỉ chủ thể của hành động cười) khác nhau về chức năng ngữ pháp nhưng không khác về hình thái.
-Ví dụ 2: GV phân tích tương tự.
-Cho hs so sánh với câu tiếng Anh để thấy có sự biến đổi hình thái:
I give him a book.
He gives me a book.
-GV nói thêm: khi thay đổi trật tự từ hoặc hư từ thì nghĩa của câu sẽ khác hoặc vô nghĩa. VD: Tôi yêu em ≠ Em yêu tôi
Anh của em rất giỏi ≠ Anh và em rất giỏi
-HS đọc Ghi nhớ SGK trước khi luyện tập
Hoạt động 2: HS luyện tập
Bài 1/tr.57: Phân tích ngữ liệu để chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
-HS làm việc cá nhân, GV gọi HS trình bày. Chú ý phân tích được vai trò ngữ pháp khác nhau nhưng hình thức của từ không thay đổi.
-GV nhận xét và chốt ý
Bài 2/tr.57: Tìm một câu tiếng Anh và đối chiếu với câu dịch tiếng Việt để tiếng Anh thuộc ngôn ngữ hòa kết, tiếng Việt thuộc ngôn ngữ đơn lập
Thời hiện tại, thể tiếp diễn
Bài 3/tr.57: Xác định hư từ và phân tích tác dụng của chúng trong đoạn văn.
GV phân tích nội dung, ý nghĩa của đoạn để làm rõ hơn tác dụng của các hư từ
I - LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Một số ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản (trên các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) giống nhau.
Ngày sọan: ….. Ngày dạy: ….
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A – Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
- Vận dụng những tri thức loại hình để học tập và sử dụng tiếng Việt, lý giải những hiện tượng của tiếng Việt phù hợp với đặc điểm loại hình của nó; đồng thời phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu khi học ngoại ngữ hoặc tiếp xúc trong môi trường song ngữ.
B – Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết của hai loại hình ngôn ngữ hòa kết (Nga, Anh, Đức, Pháp,…) và đơn lập (Hán, Việt,…)
- Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
+ Tính phân tiết: âm tiết tách bạch rõ ràng, có cấu rúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có nghĩa.
+ Sự không biến đổi hình thái của từ dù ý nghĩa, chức năng, quan hệ ngữ pháp có thay đổi.
+ Phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ, hư từ.
2. Kỹ năng
- Vận dụng những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lý giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và sửa chữa sai sót trong sử dụng tiếng Việt
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ hơn.
C - Phương pháp- Phương tiện
- GV: thuyết giảng, phát vấn, hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu.
- GV chuẩn bị bài soạn, SGK, SGV, sách Dẫn luận ngôn ngữ học (Nxb Giáo dục, 2000)
D - Tiến trình
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới: Phân tích các thành phần nghĩa trong câu: "Thật là một cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù" (Nguyễn Tuân – Chữ người tử tù)
Hoạt động của HS và GV
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái niệm loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình của tiếng Việt
-GV diễn giảng cung cấp khái niệm
(Các ngôn ngữ trên thế giới được phân loại theo 2 cách:
+Phân loại theo nguồn gốc: Ấn Âu, Hán Tạng, Nam Á, …
+Phân loại theo loại hình: đơn lập, hòa kết, chắp dính, hỗn nhập)
-Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ.
-GV phân tích câu thơ có 7 tiếng = 7 âm tiết
(có thể nhắc lại cấu trúc của âm tiết)
-Ví dụ 1: GV gọi hs phân biệt
-GV thuyết giảng: người1, người2 (chỉ đối tượng của hành động cười); người3 (chỉ chủ thể của hành động cười) khác nhau về chức năng ngữ pháp nhưng không khác về hình thái.
-Ví dụ 2: GV phân tích tương tự.
-Cho hs so sánh với câu tiếng Anh để thấy có sự biến đổi hình thái:
I give him a book.
He gives me a book.
-GV nói thêm: khi thay đổi trật tự từ hoặc hư từ thì nghĩa của câu sẽ khác hoặc vô nghĩa. VD: Tôi yêu em ≠ Em yêu tôi
Anh của em rất giỏi ≠ Anh và em rất giỏi
-HS đọc Ghi nhớ SGK trước khi luyện tập
Hoạt động 2: HS luyện tập
Bài 1/tr.57: Phân tích ngữ liệu để chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
-HS làm việc cá nhân, GV gọi HS trình bày. Chú ý phân tích được vai trò ngữ pháp khác nhau nhưng hình thức của từ không thay đổi.
-GV nhận xét và chốt ý
Bài 2/tr.57: Tìm một câu tiếng Anh và đối chiếu với câu dịch tiếng Việt để tiếng Anh thuộc ngôn ngữ hòa kết, tiếng Việt thuộc ngôn ngữ đơn lập
Thời hiện tại, thể tiếp diễn
Bài 3/tr.57: Xác định hư từ và phân tích tác dụng của chúng trong đoạn văn.
GV phân tích nội dung, ý nghĩa của đoạn để làm rõ hơn tác dụng của các hư từ
I - LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Một số ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản (trên các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) giống nhau.
 








Các ý kiến mới nhất