đặc điểm dân cư xã hội châu á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 08-04-2014
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 08-04-2014
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Tuần:5.
Tiết 5
ND:25 /9/13
1/MỤC TIÊU:
* Hoạt động:1
Kiến thức:
*Học sinh biết:
HS biết số dân đông ,tăng nhanh.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôn giáo lớn như Phật giáo , Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo).
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
* Hoạt động:2
Kiến thức:
*Học sinh biết:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
HS dân thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và ơ-rô-pê-ô-ít
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
* Hoạt động:3
Kiến thức:
*Học sinh biết:
HS số dân đông ,tăng nhanh.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôn giáo lớn như Phật giáo , Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo).
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
2. NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Dân , xã hội châu Á
3/ CHUẨN BỊ:
3.1GV: Tranh ảnh sưu tầm về Tòa thánh Tây Ninh
Bảng tóm tắt về các tôn giáo
3.2 HS: SGK, Tập bản đồ, bút lông.
4/ Tổ chức các hoạt động học tập :
4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1:37/ 8a2:32/ 8a3:29/
4.2.Kiểm tra miệng:
không
4.3/ Tiến trình bài học (35’)
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
( GTB: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi cùa nền văn minh lâu đời trên trái đất. Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân số và dân cư mà chúng sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu châu lục đông dân nhất (10’)
( Giáo viên: Y/c HS quan sát và đọc bảng thống kê H5.1:
(Số dân châu Aù so vói châu lục khác?( Đông nhất)
(Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % của thế giới?
HS: 44,4 triệu Km2 chiếm 23,4%
(Số dân châu Aù chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
( Chiếm 61%)
(Nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu á.
HS: Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ, khí hậu đa dạng …(sản xuất nông nghiệp). Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước (cần nhiều
Tiết 5
ND:25 /9/13
1/MỤC TIÊU:
* Hoạt động:1
Kiến thức:
*Học sinh biết:
HS biết số dân đông ,tăng nhanh.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôn giáo lớn như Phật giáo , Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo).
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
* Hoạt động:2
Kiến thức:
*Học sinh biết:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
HS dân thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và ơ-rô-pê-ô-ít
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
* Hoạt động:3
Kiến thức:
*Học sinh biết:
HS số dân đông ,tăng nhanh.
độ dân cư cao, phân bố không đều.
*Học sinh hiểu:
- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôn giáo lớn như Phật giáo , Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo).
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được đọc các bản đồ, lược đồ: dân cư, xã hội của châu Á, một số khu vực của châu Á.
- Học sinh thực hiện thành thạo phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
1.3 Thái độ:
- Thói quen có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại.
- Tính cách có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước
2. NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Dân , xã hội châu Á
3/ CHUẨN BỊ:
3.1GV: Tranh ảnh sưu tầm về Tòa thánh Tây Ninh
Bảng tóm tắt về các tôn giáo
3.2 HS: SGK, Tập bản đồ, bút lông.
4/ Tổ chức các hoạt động học tập :
4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1:37/ 8a2:32/ 8a3:29/
4.2.Kiểm tra miệng:
không
4.3/ Tiến trình bài học (35’)
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
( GTB: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi cùa nền văn minh lâu đời trên trái đất. Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân số và dân cư mà chúng sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu châu lục đông dân nhất (10’)
( Giáo viên: Y/c HS quan sát và đọc bảng thống kê H5.1:
(Số dân châu Aù so vói châu lục khác?( Đông nhất)
(Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % của thế giới?
HS: 44,4 triệu Km2 chiếm 23,4%
(Số dân châu Aù chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
( Chiếm 61%)
(Nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu á.
HS: Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ, khí hậu đa dạng …(sản xuất nông nghiệp). Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước (cần nhiều
 









Các ý kiến mới nhất