Bài 1. Đặc điểm của cơ thế sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 10h:44' 15-01-2016
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 10h:44' 15-01-2016
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01 Ngày soạn: 16/8/2015
Tiết: 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1+3: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- HS khá giỏi: Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
- HS tb yếu:
+ Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ 1 số đối tượng
+ Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
+ Nêu được đặc điểm chung của thực vật và sự phong phú của thực vật
2) Kỹ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, về các khu vườn có thực vật.
2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
I. Đặc điểm của cơ thể sống
1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống.
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập ( hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời ( GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV ( HS khác theo dõi, nhận xét ( bổ sung.
- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
- HS nghe – ghi bài.
2) Đặc điểm của cơ thể sống.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất
Tiết: 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1+3: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- HS khá giỏi: Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
- HS tb yếu:
+ Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ 1 số đối tượng
+ Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
+ Nêu được đặc điểm chung của thực vật và sự phong phú của thực vật
2) Kỹ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, về các khu vườn có thực vật.
2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
I. Đặc điểm của cơ thể sống
1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống.
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập ( hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời ( GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV ( HS khác theo dõi, nhận xét ( bổ sung.
- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
- HS nghe – ghi bài.
2) Đặc điểm của cơ thể sống.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất
 








Các ý kiến mới nhất