Tìm kiếm Giáo án
DAC DIEM CAC KHU VUC DIA HINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 18h:35' 22-03-2011
Dung lượng: 814.2 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 18h:35' 22-03-2011
Dung lượng: 814.2 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Bài: 29 Tiết CT:35
Ngày dạy: 14 / 3 / 2011. Tuần CM:28
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
2. Kĩ năng và kĩ năng sống
- Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày sự phân bố các khu vực địa hình nước ta.
- KNS: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, trồng cây phủ xanh đồi trọc, giữ gìn cảnh quan chung.
II.TRONG TÂM
Đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình.
III. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Projector trình chiếu Bản đồ Tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh đồi núi, đồng bằng, bờ biển Việt Nam
2. Học sinh: SGK. Tập bản đồ, Át lát địa lí VN , chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
- Ổn định lớp, kiểm tra trực nhật
- Kiểm tra sỉ số lớp.
- Cán sự bộ môn báo cáo.
2. Kiểm tra miệng.
Câu 1: ( 8 điểm)
Nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
Đáp án:
Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
Địa hình phân thành nhiều bật kế tiếp nhau.
Hướng nghiên của địa hình là hướng tây bắc- đông nam và vòng cung
Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu tên dãy núi cao nhất Việt Nam chạy theo hướng TB-ĐN?
Đáp án:
Dãy Hoàng Liên Sơn
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV: Trình chiếu slide bản đồ Tự nhiên Việt Nam
HS quan sát bản đồ Tự nhiên Việt Nam kết hợp trên Atlat
GV: giới thiệu, phân tích khái quát hóa địa hình từ Tây sang Đông lãnh thổ, các bậc địa hình kế tiếp nhau thấp dần từ đồi núi đồng bằng ra thềm lục địa.
GV giới thiệu toàn thể khu vực đồi núi trên toàn lãnh thổ
- Xác định rõ phạm vi các vùng núi:
1. Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ
2. Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ
3. Vùng núi Trường Sơn Bắc
4. Vùng núi và cao nguyên Trường sơn Nam.
Bước 2.Chia 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn (3 phút), mỗi nhóm nghiên cứu thảo luận một vùng núi .
1. Vị trí giới hạn?
2. Đặc điểm nổi bật?( dạng địa hình chủ yếu, hướng núi…)
3. Cảnh quan, giá trị kinh tế?
( Nhóm trưởng giao việc cho các nhóm nhỏ đảm nhận trách nhiệm, nhóm trưởng chú ý quản lí thời gian khi làm việc nhóm.
( Sau 3 phút, lần lược học sinh các nhóm trình bày kết quả thảo luận trên bản đồ địa hình, nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức theo từng khu vực ( có thể đặt thêm câu hỏi nhỏ)
( Bổ sung kiến thức:
- Vùng núi Đông Bắc: độ cao phổ biến khoảng 1000m, ít đỉnh cao trên 2000m. Thắng cảnh: hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long (ĐH cacxto) – GV trình chiếu Slide hình ảnh minh họa.
- Vùng núi Tây Bắc: độ cao phổ biến khoảng 1000m – 1500m, nhiều đỉnh cao trên 2000m. Nhiều cao nguyên: Tà Phình, Xin Chai, Sơn La, Mộc Châu…
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: độ cao phổ biến dưới1000m. Các nhánh núi đâm ra biển đã tạo nên các “ đèo” nổi tiếng trên con đường xuyên Việt từ Bắc vào Nam.
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn ( Kontum, Playku, Đak Lak, Di Linh..)- GV trình chiếu Slide hình ảnh minh họa.
Giảng giải thêm về địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
( Chú ý giáo dục HS ý thức được việc bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc ( khu vực đồi núi), cải tạo đất, làm ruộng bậc thang tham gia sản xuất.
GV: nhấn mạnh lại cho HS nắm vững : Địa hình Trường Sơn Bắc chắn gió, gây hiệu ứng phơn: mưa lớn Tây Trường Sơn, sườn Đông chịu thời tiết gió Tây khô nóng điển hình là Việt Nam. Địa hình Trường Sơn Nam chắn gió mùa đông bắc của Bạch Mã nên khí hậu một năm có 2 mùa: có mùa mưa và mùa khô.
Hoạt động 2.
Bước 1:
GV trình chiếu slide
Ngày dạy: 14 / 3 / 2011. Tuần CM:28
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
2. Kĩ năng và kĩ năng sống
- Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày sự phân bố các khu vực địa hình nước ta.
- KNS: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, trồng cây phủ xanh đồi trọc, giữ gìn cảnh quan chung.
II.TRONG TÂM
Đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình.
III. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Projector trình chiếu Bản đồ Tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh đồi núi, đồng bằng, bờ biển Việt Nam
2. Học sinh: SGK. Tập bản đồ, Át lát địa lí VN , chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
- Ổn định lớp, kiểm tra trực nhật
- Kiểm tra sỉ số lớp.
- Cán sự bộ môn báo cáo.
2. Kiểm tra miệng.
Câu 1: ( 8 điểm)
Nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
Đáp án:
Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
Địa hình phân thành nhiều bật kế tiếp nhau.
Hướng nghiên của địa hình là hướng tây bắc- đông nam và vòng cung
Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu tên dãy núi cao nhất Việt Nam chạy theo hướng TB-ĐN?
Đáp án:
Dãy Hoàng Liên Sơn
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV: Trình chiếu slide bản đồ Tự nhiên Việt Nam
HS quan sát bản đồ Tự nhiên Việt Nam kết hợp trên Atlat
GV: giới thiệu, phân tích khái quát hóa địa hình từ Tây sang Đông lãnh thổ, các bậc địa hình kế tiếp nhau thấp dần từ đồi núi đồng bằng ra thềm lục địa.
GV giới thiệu toàn thể khu vực đồi núi trên toàn lãnh thổ
- Xác định rõ phạm vi các vùng núi:
1. Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ
2. Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ
3. Vùng núi Trường Sơn Bắc
4. Vùng núi và cao nguyên Trường sơn Nam.
Bước 2.Chia 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn (3 phút), mỗi nhóm nghiên cứu thảo luận một vùng núi .
1. Vị trí giới hạn?
2. Đặc điểm nổi bật?( dạng địa hình chủ yếu, hướng núi…)
3. Cảnh quan, giá trị kinh tế?
( Nhóm trưởng giao việc cho các nhóm nhỏ đảm nhận trách nhiệm, nhóm trưởng chú ý quản lí thời gian khi làm việc nhóm.
( Sau 3 phút, lần lược học sinh các nhóm trình bày kết quả thảo luận trên bản đồ địa hình, nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức theo từng khu vực ( có thể đặt thêm câu hỏi nhỏ)
( Bổ sung kiến thức:
- Vùng núi Đông Bắc: độ cao phổ biến khoảng 1000m, ít đỉnh cao trên 2000m. Thắng cảnh: hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long (ĐH cacxto) – GV trình chiếu Slide hình ảnh minh họa.
- Vùng núi Tây Bắc: độ cao phổ biến khoảng 1000m – 1500m, nhiều đỉnh cao trên 2000m. Nhiều cao nguyên: Tà Phình, Xin Chai, Sơn La, Mộc Châu…
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: độ cao phổ biến dưới1000m. Các nhánh núi đâm ra biển đã tạo nên các “ đèo” nổi tiếng trên con đường xuyên Việt từ Bắc vào Nam.
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn ( Kontum, Playku, Đak Lak, Di Linh..)- GV trình chiếu Slide hình ảnh minh họa.
Giảng giải thêm về địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
( Chú ý giáo dục HS ý thức được việc bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc ( khu vực đồi núi), cải tạo đất, làm ruộng bậc thang tham gia sản xuất.
GV: nhấn mạnh lại cho HS nắm vững : Địa hình Trường Sơn Bắc chắn gió, gây hiệu ứng phơn: mưa lớn Tây Trường Sơn, sườn Đông chịu thời tiết gió Tây khô nóng điển hình là Việt Nam. Địa hình Trường Sơn Nam chắn gió mùa đông bắc của Bạch Mã nên khí hậu một năm có 2 mùa: có mùa mưa và mùa khô.
Hoạt động 2.
Bước 1:
GV trình chiếu slide
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất