Bài 26. Đá vôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Xuân Đúng
Ngày gửi: 23h:53' 22-10-2018
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Xuân Đúng
Ngày gửi: 23h:53' 22-10-2018
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
1 người
(Ph Th Dung)
5 ngày 29 tháng 10 năm 2015
Tiết 5 . Môn : Khoa học .
Bài : ĐÁ VÔI
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
_ Kể tên một số vùng núi đá vôi , hang động của chúng .
_ Nêu ích lợi của đá vôi .
_ Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :._ Hình trang 54, 55 SGK .
_ Một vài mẫu đá vôi , đá cuội ; giấm chua hoặc a-xit ( nếu có điều kiện ) .
_ Sưu tầm các thông tin , tranh ảnh về các dãy núi đá vôi & hang động cũng như ích lợi của đá vôi .
2 – HS : SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
ĐỘNG CỦA GV
ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
25’
2’
2’
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : “ Nhôm “
_ Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm .
_ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
- Nhận xét, KTBC
3/ Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng .
b- Hoạt động :
* HĐ 1 : - Làm việc với các thông tin & tranh ảnh sưu tầm được .
@Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng & nêu được ích lợi của đá vôi .
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm .
GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng & ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào giấy khổ to
_Bước 2: Làm việc cả lớp .
Kết luận:
* HĐ 2. Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình .
@Mục tiêu: HS biết làm thí nhgiệm hoặc quan sát hình để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Tình xuất phát .
- GV cho HS quan sát và nêu Đá vôi có tính chất gì ?
- GV phát cho HS thảo luận nhóm.
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
_Bước 2: Đề xuất câu hỏi:
Từ những tình huống ban đầu GV dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi.
- Cho các nhóm trình bày lớp.
_ 3: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về tính chất của đá vôi.
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm.
_ 4: Kết luận kiến thức mới:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu.
- Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận gì ?
*3: Ích lợi của đá vôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đá vôi được dùng để làm gì?
GV kết luận: Có nhiều loại đá vôi. Đá vôi có nhiều ích lợi trong cuộc sống. Đá vôi được dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, đồ lưu niệm, ốp lát, trang hoàng nhà ở, các công trình văn hóa, nghệ thuật…
4/ Củng cố :
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr. 55 SGK
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau “ Gốm xây dựng : Gạch , ngói”
- Hát tập thể .
- HS trả lời .
- HS nghe .
- HS nghe .
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV .
- nơi có nhiều đá vôi và núi đá vôi:
+ Động Hương Tích Hà Tây.
+ Vịnh Hạ Lòn ở Quảng Ninh.
+ Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng Ở Quảng Bình.
+ Núi Ngũ Hành Sơn ở Đà Nẵng
+ Tỉnh Ninh Bình có nhiều núi đá vôi.
-
Tiết 5 . Môn : Khoa học .
Bài : ĐÁ VÔI
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
_ Kể tên một số vùng núi đá vôi , hang động của chúng .
_ Nêu ích lợi của đá vôi .
_ Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :._ Hình trang 54, 55 SGK .
_ Một vài mẫu đá vôi , đá cuội ; giấm chua hoặc a-xit ( nếu có điều kiện ) .
_ Sưu tầm các thông tin , tranh ảnh về các dãy núi đá vôi & hang động cũng như ích lợi của đá vôi .
2 – HS : SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
ĐỘNG CỦA GV
ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
25’
2’
2’
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : “ Nhôm “
_ Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm .
_ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
- Nhận xét, KTBC
3/ Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng .
b- Hoạt động :
* HĐ 1 : - Làm việc với các thông tin & tranh ảnh sưu tầm được .
@Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng & nêu được ích lợi của đá vôi .
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm .
GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng & ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào giấy khổ to
_Bước 2: Làm việc cả lớp .
Kết luận:
* HĐ 2. Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình .
@Mục tiêu: HS biết làm thí nhgiệm hoặc quan sát hình để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Tình xuất phát .
- GV cho HS quan sát và nêu Đá vôi có tính chất gì ?
- GV phát cho HS thảo luận nhóm.
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
_Bước 2: Đề xuất câu hỏi:
Từ những tình huống ban đầu GV dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi.
- Cho các nhóm trình bày lớp.
_ 3: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về tính chất của đá vôi.
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm.
_ 4: Kết luận kiến thức mới:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu.
- Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận gì ?
*3: Ích lợi của đá vôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đá vôi được dùng để làm gì?
GV kết luận: Có nhiều loại đá vôi. Đá vôi có nhiều ích lợi trong cuộc sống. Đá vôi được dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, đồ lưu niệm, ốp lát, trang hoàng nhà ở, các công trình văn hóa, nghệ thuật…
4/ Củng cố :
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr. 55 SGK
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau “ Gốm xây dựng : Gạch , ngói”
- Hát tập thể .
- HS trả lời .
- HS nghe .
- HS nghe .
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV .
- nơi có nhiều đá vôi và núi đá vôi:
+ Động Hương Tích Hà Tây.
+ Vịnh Hạ Lòn ở Quảng Ninh.
+ Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng Ở Quảng Bình.
+ Núi Ngũ Hành Sơn ở Đà Nẵng
+ Tỉnh Ninh Bình có nhiều núi đá vôi.
-
 









Các ý kiến mới nhất