Bài 26. Đá vôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Thuý
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 13h:33' 12-12-2015
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn: Nguyễn Thị Thuý
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 13h:33' 12-12-2015
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 2: KHOA HỌC
Tiết 26: ĐÁ VÔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. Quan sát, nhận biết đá vôi.
2. Kĩ năng:
Biết vận dung những kiến thức đã học về đá vôi để trả lời các câu hỏi nhằm trau dồi kĩ năng nhận biết về đá vôi.
3. Thái độ:
GD ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, đá vôi,,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3’
29’
3’
A. Kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Bài giảng.
Hoạt động 1.
Một số vùng núi đá vôi của nước ta.
Hoạt động 2
Tính chất của đá vôi.
Hoạt động 3.
Ích lợi của đá vôi
C. Củng cố-dặn dò.
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó nhận xét khen ngợi từng HS.
- Nêu mục tiêu bài học
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, đọc tên các vùng núi đá vôi đó.
- Hỏi: Em còn biết ở vùng nào nước ta có nhiều đá vôi và núi đá vôi.
- Kết luận: ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm
+ thí nghiệm 1.
+ giao cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và hòn đá vôi
+ Yêu cầu: Cọ sát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ cọ xát và nhận xét.
+ gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm các nhóm khác bổ sung
- Thí nghiệm 2.
+ Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ
+ Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội.
+ Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra.
- Qua 2 thí nghiệm trên, em thấy đá vôi có tính chất gì?
- GV kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Đá vôi được dùng để làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi. GV ghi nhanh lên bảng.
* GV kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS ham hiểu biết, tích cực tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- 2 HS giới thiệu về tranh ảnh mà mình đã sưu tầm.
- HS lắng nghe, ghi vở
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau kể tên những địa danh mà mình biết
- Lắng nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
Thí nghiệm 1.
+ Khi cọ xát 1 hòn đá cuội vào 1 hòn đá vôi thì có hiện tượng: chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng, đó là vụn của đá vôi.
+ Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội.
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nêu: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị mòn, khi nhỏ giấm vào thì sủi bọt.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Đá vôi dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm.
- Lắng nghe
Tiết 26: ĐÁ VÔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. Quan sát, nhận biết đá vôi.
2. Kĩ năng:
Biết vận dung những kiến thức đã học về đá vôi để trả lời các câu hỏi nhằm trau dồi kĩ năng nhận biết về đá vôi.
3. Thái độ:
GD ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, đá vôi,,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3’
29’
3’
A. Kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Bài giảng.
Hoạt động 1.
Một số vùng núi đá vôi của nước ta.
Hoạt động 2
Tính chất của đá vôi.
Hoạt động 3.
Ích lợi của đá vôi
C. Củng cố-dặn dò.
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó nhận xét khen ngợi từng HS.
- Nêu mục tiêu bài học
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, đọc tên các vùng núi đá vôi đó.
- Hỏi: Em còn biết ở vùng nào nước ta có nhiều đá vôi và núi đá vôi.
- Kết luận: ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm
+ thí nghiệm 1.
+ giao cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và hòn đá vôi
+ Yêu cầu: Cọ sát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ cọ xát và nhận xét.
+ gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm các nhóm khác bổ sung
- Thí nghiệm 2.
+ Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ
+ Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội.
+ Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra.
- Qua 2 thí nghiệm trên, em thấy đá vôi có tính chất gì?
- GV kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Đá vôi được dùng để làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi. GV ghi nhanh lên bảng.
* GV kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS ham hiểu biết, tích cực tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- 2 HS giới thiệu về tranh ảnh mà mình đã sưu tầm.
- HS lắng nghe, ghi vở
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau kể tên những địa danh mà mình biết
- Lắng nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
Thí nghiệm 1.
+ Khi cọ xát 1 hòn đá cuội vào 1 hòn đá vôi thì có hiện tượng: chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng, đó là vụn của đá vôi.
+ Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội.
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nêu: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị mòn, khi nhỏ giấm vào thì sủi bọt.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Đá vôi dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm.
- Lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất