Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đ ẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Khang (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:00' 19-02-2009
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 1052
Số lượt thích: 0 người
Tuần:28 Ngày Soạn: 9/02/09
Tiết: 86 - 87 Ngày dạy: /09
Đ ẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nắm được đạc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ cùng loại hình.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt.
- Kĩ năng: Nói, viết chuẩn quy tắc ngôn ngữ.
- Thái độ: phát huy, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Phương pháp: GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụ tương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để so sánh, rút ra nhận định.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 2, SGV ngữ văn 11 tập 2.
- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
- Lời vào bài:
- Nội dung bài mới:
Trọng tâm: Đặc điểm loại hình tiếng Việt.
Hoạt động Thầy - Trò
Nội dung truyền đạt
BS


(Loại hình ngôn ngữ là gì? Có những loại hình ngôn ngữ nào?





- TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
( Là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp; Từ không biến đổi hình thái; Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước – sau và sử dụng hư từ.





( Ở câu ca đao trên, dòng trên sáu tiếng, dòng dưới tám tiếng, gồm mười bốn tiếng cũng là mười bốn âm tiết, mười ba từ (khăng khăng là một từ láy).
- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ
( ví dụ: bến -> bến bờ; khăng -> khăng khăng; đợi -> chờ đợi...)




Hoạt động 2: hs tìm hiểu mục II trong sgk và trả lời câu hỏi sau:
Cho biết các đặc điểm loại hình TV?








( Trong tiếng Việt (loại hình ngôn ngữ đơn lập), khi cần biểu thỉ ý nghĩa ngữ pháp, từ không biến đổi hình thái.
Còn ở tiếng Anh (loại hình ngôn ngữ hòa kết) hay còn gọi là ngôn ngữ biên đối hình thái), từ thường biên đổi hình thái (biểu hiện trên mặt kết cấu ngữ âm và chữ viết) để biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau.

















Hướng dẫn luyện tập (SGK Trang 58).
I. KHÁI NIỆM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ.
1. Khái niệm:
Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.
2. Phân loại:
Trên thế giới có trên 5.000 ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. Quen thuộc nhất là :
- Ngôn ngữ đơn lập (Việt, Thái, Hán...):
- Ngôn ngữ hòa kết (Nga, Pháp, Anh...)

Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập- phân tích tính; không biến hình.

I. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
Về mặt ngữ âm, tiếng là ăm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
Điều này được thể hiện cụ thể ở các yếu tố ngữ âm:
+ Một tiếng là một âm tiết.
VD: Thuyền ơi có nhớ bên chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

2. Từ không biên đổi hình thái:
Dù trong trường hợp nào, giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu thì từ vẫn không biến đổi hình thái ngữ âm và chữ viết.
VD 1:
a. Tôi tặng anh ấy một quyển sách, anh ấy cho tôi một quyển vở (tiếng Việt).

b. I give him a book
 
Gửi ý kiến