Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 25. Thực hành do cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vân
Ngày gửi: 15h:28' 16-01-2026
Dung lượng: 744.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHTN
GV: Lê Minh Vân

Tiết 73,74 Bài 23:

TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Môn học: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 73,74)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:

* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:

- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt,
phát sáng, hoá học, sinh lí.
* Yêu cầu với học sinh khá , tốt; Vận dụng lý thuyết giải các bài tập.

2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa
học và sinh lí.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu về tác dụng cơ bản của dòng điện:
nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về tác dụng cơ bản của dòng điện:
nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí để giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong thực
tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tác dụng
cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.

*HSKT: Nhận thức và thái độ :Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tập
cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:Quan sát tranh ảnh, mô hình, thí
nghiệm minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Biết trả lời các câu hỏi đơn giản:
“Cái này là gì?”, “Ở đâu?”, “Đúng hay sai?”. ).. Phát triển cá nhân – xã hội Có ý
thức giữ gìn vệ sinh thân thể, bảo vệ sức khỏe theo nội dung các bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Dòng điện có những tác dụng:
Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang - Tác dụng nhiệt.
điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự tồn tại của dòng - Tác dụng phát sáng.
điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có - Tác dụng hóa học.
những tác dụng gì?
- Tác dụng sinh lí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện.
a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng nhiệt của dùng điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/95
- HS thảo luận nhóm theo bàn quan sát video thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm SGK/95
- HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/95
- HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận
của thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện:
Thí nghiệm
Chuẩn bị: nguồn điện 9 V, dây nối, công tắc K, sợi dây sắt AB,
vài mảnh giấy, điện trở R có giá trị nhỏ.
Tiến hành:
- Lắp mạch điện như Hình 23.1.
- Đóng công tắc K. Quan sát hiện tượng xảy ra với các mảnh
giấy. Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- GV cho HS cá nhân trả lời câu hỏi SGK/95:
Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của
dòng diện.
- GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện.

*HSKT: Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học
tập cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:sơ
đồ minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/95.
- HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tác dụng nhiệt
Hướng dẫn trả lời nội dung thí
nghiệm:
Trả lời:
Khi đóng công tắc K, quan sát
hiện tượng ta thấy, các mảnh
giấy dần bị nóng lên, nám đen
để lâu hơn thì cháy đứt và rơi
xuống.
KL:
- Vật dẫn nóng lên khi có dòng
điện chạy qua, được gọi là tác
dụng nhiệt của dòng điện.
Trong đời sống có nhiều thiết
bị ứng dụng tác dụng nhiệt của
dòng điện như:
- Bàn là: sử dụng tác dụng
nhiệt của dòng điện để làm
nóng dụng cụ là dễ dàng làm
phẳng quần áo.
- Đèn sợi đốt: sử dụng tác dụng
nhiệt của dòng điện để làm
nóng dây tóc làm dây tóc phát
sáng.
- Quạt sưởi: sử dụng tác dụng
nhiệt của dòng điện để làm

của thí nghiệm.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GSK/95
- HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động thảo luận.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi SGK/95.
- HS đưa ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

nóng không khí.
- Ấm điện: sử dụng tác dụng
nhiệt của dòng điện để làm
nóng nước.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tác dụng phát sáng của dòng điện.
a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng phát sáng của dùng điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/96
- HS thảo luận nhóm quan sát video thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm SGK/96
- HS rút ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tác dụng phát sáng
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/95
- HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận Hướng dẫn trả lời nội dung
của thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện:
thí nghiệm:
Thí nghiệm
Trả lời:
Dụng cụ:
Lắp mạch điện như hình sao
- Nguồn điện 3 V; Đèn điốt phát quang Đ (đèn LED).
cho bản cực nhỏ của đèn với
- Điện trở R (có tác dụng bảo vệ đèn LED không bị hỏng); Công cực dương của nguồn điện
tắc K.
và bản kim loại lớn hơn
Tiến hành:
được nối với cực âm, ta thấy
- Lắp mạch điện như Hình 23.2.
đèn LED sáng. Khi đảo
- Đóng công tắc K. Quan sát đèn LED.
ngược hai đầu dây đèn LED,
- Đảo ngược hai đầu dây đèn LED, đóng công tắc K. Đèn LED có đóng công tắc ta thấy đèn
sáng không?
không sáng.

- GV cho HS cá nhân đưa ra kết luận về tác dụng phát sáng của
dòng điện.
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết để tìm hiểu về đèn Led.

KL

*HSKT: Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học Dòng điện có tác dụng phát
tập cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:sơ sáng.
đồ minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/96.
- HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét

của thí nghiệm.
- HS rút ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS đưa ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tác dụng hóa học của dòng điện.
a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng hóa học của dòng điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/96, 97
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm.
- HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tác dụng hóa học
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/96, 97
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm và rút ra kết Hướng dẫn trả lời nội dung
luận của thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện:
thí nghiệm:
Thí nghiệm
Trả lời:
Chuẩn bị:
- Khi đóng công tắc, ta thấy
Nguồn điện 6 V; Bóng đèn pin Đ; Công tắc K; Bình đựng dung đèn Đ có sáng.
dịch muối copper (II) sulfate (CuSO4); Hai thỏi than được nối với - Sau vài phút, nhấc thỏi
hai cực của nguồn điện.
than nối với cực âm của
Tiến hành:
nguồn điện ra ngoài, thỏi
- Lắp mạch điện như Hình 23.4.
than có màu hơi đỏ gạch
- Đóng công tắc K, quan sát hiện tượng xảy ra. Đèn Đ có sáng (được phủ một lớp đồng).
không? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn
điện ra ngoài, thỏi than có màu gì?

KL:
Hiện tượng kim loại đồng
- GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện.
*HSKT: Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tách khỏi dung dịch muối
copper (II) sulfate và bám vào
tập cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:sơ điện cực (thỏi than) khi có
đồ minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
dòng điện chạy qua chứng tỏ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng điện có tác dụng hoá
- HS nghiên cứu thông tin SGK/96, 97.
học.
- HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét
của thí nghiệm.
- HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS đưa ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tác dụng sinh lí của dòng điện.
a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng sinh lí của dòng điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về tác dụng sinh lí của dòng điện SGK/96, 97
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm.
- HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
SGK/97
- GV cho HS mô tả về tác dụng sinh lí của dòng
điện.
- GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học
của dòng điện.
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/98:
1, Nêu ví dụ ứng dụng tác dụng phát sáng của
dòng điện trong thực tế.
2, Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần
dây điện rơi xuống mặt đường.
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết
SGK/98 để tìm hiểu quá trình mạ điện
HSKT: Lắng nghe, theo dõi các bạn trả lời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/97.
- HS mô tả về tác dụng sinh lí của dòng điện.
- HS rút ra kết luận về tác dụng sinh lí của dòng
điện.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS cá nhân trình bày nội dung về tác dụng sinh
lí của dòng điện.
- HS đưa ra kết luận về tác dụng sinh lí của dòng
điện.
- HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính
của bài theo mục Em đã học SGK/98

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Tác dụng sinh lí của dòng điện
KL:
Dòng điện có tác dụng sinh lí:
- Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng
điện sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng
dập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt, gây nguy
hiểm tới tính mạng con người.
- Tuy nhiên trong y học, tác dụng sinh lí của
dòng điện được ứng dụng thích hợp để chữa
một số bệnh. VD: Phương pháp sốc điện ngoài
lồng ngực được sử dụng để cấp cứu trường hợp
tim ngừng đập.
Hướng dẫn trả lời nội dung hoạt động nhóm:
1, Ví dụ ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng
điện trong thực tế:
- Làm sáng bóng đèn bút thử điện để nhận biết
có điện hay không.
- Làm đèn đi - ốt phát quang (đèn LED) trong
các dụng cụ như ra - đi - ô, máy tính, điện
thoại, …
- Làm đèn ống phát sáng: Có chất bột phát
quang phủ bên trong thành ống. Khi dòng điện
chạy qua, chất bột này phát sáng nên đèn nóng
lên rất ít.
2, Khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện
rơi xuống mặt đường vì trong dây điện có dòng
điện và khi trời mưa thì không khí ẩm có thể dẫn
điện, nước mưa cũng dẫn điện làm cho mặt
đường ngay tại nơi dây điện rơi có dòng điện.
Hơn nữa, cơ thể người là vật dẫn điện nên rất dễ
bị điện truyền vào và bị điện giật nếu như không
có đồ bảo hộ cách điện.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Tác dụng nào sau đây không phải là tác dụng của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng
B. Tác dụng hóa học
C. Tác dụng sinh lí
D. Tác dụng khúc xạ
Câu 2. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào
dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?
A. Máy bơm nước chạy điện
B. Công tắc
C. Dây dẫn điện ở gia đình
D. Đèn báo của tivi
Câu 3. Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt?
A. Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện.
B. Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh.
C. Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện.
D. Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm.
Câu 4. Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do
A. Tác dụng hóa học
B. Tác dụng phát sáng
C.
Tác dụng sinh lý
D. Tác dụng nhiệt
Câu 5. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây
là có lợi?
A. Nồi cơm điện
B. Quạt điện
C. Máy thu hình (tivi)
D. Máy bơm nước
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng
Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay
sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng
điện?
A. Tác dụng hóa học
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt
Câu 7. Kết luận nào dưới đây là sai ? Nếu sơ ý để cho dòng điện đi
qua cơ thể người thì tác dụng sinh lí của dòng điện có thể:
A. Làm các cơ co giật B. Làm ngạt thở và thần kinh tê liệt
C. Làm tim ngừng đập
D. Không có tác dụng gì.
Câu 8. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình
thường vừa có tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc. B. Rađiô (máy thu thanh).
C. Đèn LED.
D. Ruột ẩm điện.
Câu 9. Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì
đùi ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt
Câu 10. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác
dụng sinh lý của dòng điện?
A. Chạy qua quạt làm cánh quạt quay
B. Chạy qua cơ thể gây co giật các cơ
C. Chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên
D. Chạy qua bếp điện làm nó nóng lên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
trắc nghiệm:
Câu 1. D
Câu 2. D

Câu 3. C

Câu 4. B
Câu 5. A

Câu 6. C

Câu 7. D

Câu 8. A

Câu 9. C

Câu 10. B

- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( HS làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo
HS thảo luận nhóm làm bài tập
luận:
Bài tập 1. Giải thích được vì sao nên sử Bài tập 1: Nên sử dụng đèn LED thay thế cho các
dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt. đèn sợi đốt vì đèn LED tiết kiệm điện năng, có độ
Bài tập 2. Đưa ra giải pháp để tránh nguy bền cao, không sử dụng kim loại nặng hay thủy
hiểm cho bản thân khi sử dụng các dụng cụ ngân, tỏa nhiệt không đáng kể nên an toàn, thân
tiêu thụ điện ở gia đình như: bàn là, bếp thiện với môi trường, sử dụng được lâu dài.
điện, quạt điện, ti vi, máy tính, tủ lạnh, …
Bài tập 2: Một số giải pháp tránh nguy hiểm cho
Bài tập 3. Khi có dòng điện chạy qua một bản thân khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở
bóng đèn điện, bóng đèn sẽ phát sáng đồng gia đình:
thời nóng lên. Như vậy hai tác dụng của - Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện.
dòng điện cùng phát huy một lúc. Hỏi trong - Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ
hai tác dụng trên tác dụng nào là quan trọng trợ, bảo vệ.
hơn ? Vì sao?
- Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện.
Bài tập 4: Một nguồn điện không đánh dấu - Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là, bếp
cực. Bằng cách nào có thể xác định được điện, quạt điện, … khi không dùng tới.
cực dương (+) và cực âm (-) của nguồn điện Bài tập 3:
này?
Bóng đèn được sử dụng để tạo ra ánh sáng, vì vậy
Bài tập 5: Hãy chỉ ra các tác dụng nào của tác dụng quang của dòng điện khi đi qua bóng đèn
dòng điện trong các trường hợp sau đây:
là tác dụng quan trọng hơn.
a) Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng Bài tập 4:
đèn điện.
Dùng đèn LED để thử. Mắc mạch điện gồm nguồn
b) Đun nước bằng ẩm điện.
điện, đèn LED, dây nối đèn LED với hai cực của
c) Là quần áo bằng bàn là điện.
nguồn điện (lưu ý cần mắc thêm điện trở bảo vệ đèn
d) Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim LED). Nếu đèn LED phát sáng thì cực dương của
loại.
đèn nối với cực dương của nguồn điện. Nếu đèn
e) Trang trí cây thông ngày Tết bằng các không sáng tức là cực dương của đèn nối với cực
đèn LED.
âm của nguồn điện.
Bài tập 6: Khi dòng điện đi qua máy sấy Bài tập 5:
tóc (như hình vẽ) thì dòng điện gây ra a) Tác dụng phát sáng.
những tác dụng gì?
b) Tác dụng nhiệt.
c) Tác dụng nhiệt.
d) Tác dụng hoá học.
e) Tác dụng phát sáng.
Bài tập 6:
Dòng điện đi qua máy sấy tóc gây ra tác dụng từ
Bài tập 7: Trong y học, người ta đã sử dụng làm quay động cơ, và tác dụng nhiệt làm nóng dây
tác dụng nào của dòng điện để châm cứu nung. Như vậy có gió nóng thổi ra.
chữa một số bệnh? Hãy nêu nguyên tắc của
việc châm cứu này?
Bài tập 7:

- Trong y học, người ta đã sử dụng tác dụng sinh lý
của dòng điện có cường độ nhỏ, thích hợp để châm
cứu chữa một số bệnh.
- Các điện cực được nối với các huyệt. Khi có dòng
điện cường độ nhỏ đi qua các huyệt, sẽ kích thích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các huyệt hoạt động và tăng sức đề kháng của cơ
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
thể, giảm đau, điều trị một số bệnh. Phương pháp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và này gọi là điện châm
thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 23.
- Hoàn thành các bài tập bài 23 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHTN
GV: Lê Minh Vân

Tiết 75,76

Bài 24:

CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
Môn học: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 75,76)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:

* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:

- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng
điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy)
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
* Yêu cầu với học sinh khá , tốt; Vận dụng lý thuyết giải các bài tập.

2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện
thế.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về cường độ dòng điện và hiệu
điện thế để giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về cường độ
dòng điện và hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.

*HSKT: Nhận thức và thái độ :Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tập
cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:Quan sát tranh ảnh, mô hình, thí
nghiệm minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Biết trả lời các câu hỏi đơn giản:
“Cái này là gì?”, “Ở đâu?”, “Đúng hay sai?”. ).. Phát triển cá nhân – xã hội Có ý
thức giữ gìn vệ sinh thân thể, bảo vệ sức khỏe theo nội dung các bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Ta đã biết ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện, vôn kế dùng Số chỉ của ampe kế là giá trị
để đo hiệu điện thế. Vậy, số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta của cường độ dòng điện, cho ta
biết điều gì?
biết mức độ mạnh, yếu của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng điện.
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Số chỉ của vôn kế là số vôn của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nguồn điện tạo ra giữa hai cực
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
của nó, cho ta biết khả năng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sinh ra dòng điện của nguồn
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
điện.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: 
 
Gửi ý kiến