bài 22 Cường độ dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 00h:35' 26-03-2024
Dung lượng: 70.3 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hà
Ngày gửi: 00h:35' 26-03-2024
Dung lượng: 70.3 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TIẾT:54,55,56
BÀI 22: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa về cường độ dòng điện
– Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện), nêu được cường độ dòng điện
đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua
tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
2. Năng lực:
– Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt mang điện,
S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e.
Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của
dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
3. Phẩm chất:
- Phát huy phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy.
- Các video, hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Các ví dụ lấy ngoài.
- Máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số - Tên HS vắng
Ghi chú
11A1
54
55
56
11A4
54
55
56
II.
Kiểm tra : Kết hợp
III. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Hoạt động này, từ một hoạt động tương đối quen thuộc nhưng sẽ được mô tả bằng
thuật ngữ vật lý, không bằng ngôn ngữ hằng ngày, tạo cho HS sự hào hứng trong việc tìm hiểu
nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi ở ví dụ mở đầu bài học.
nhiệm vụ
- Nội dung câu hỏi là: “Cường độ dòng điện là gì và đặt trưng cho tính
chất nào của dòng điện?”
Bước 2: HS thực
-HS suy nghĩ, liên hệ kiến thức đã học ở các lớp dưới và liên hệ thực tế
hiện nhiệm vụ
để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra.
1
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận
- HS trả lời câu hỏi mở đầu:
+ Cường độ dòng điện là lượng điện tích dịch chuyển của dòng điện
trên một đơn vị thời gian.
+ Cường độ dòng điện đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của dòng điện.
Bước 4: GV kết luận - GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.
nhận định
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Như các em đã trả lời ở trên, cường độ
dòng điện là lượng điện tích dịch chuyển của dòng điện trên một đơn vị
thời gian và cường độ dòng điện đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của
dòng điện. Như vậy thì sự mạnh hay yếu của cường độ dòng điện trong
thực tế sẽ được thể hiện như thế nào? và cường độ dòng điện phụ thuộc
vào các yếu tố nào? Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu trong bài học hôm nay
nhé! Bài 22. Cường độ dòng điện.”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về tác dụng mạnh, yếu của cường độ dòng điên
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao - GV yêu cầu HS đọc sách mục 1 I. Cường độ dòng điện:
nhiệm vụ
thuộc phần I và cho biết trong thí
nghiệm 1, khi tăng số chỉ của Ampe 1. Thí nghiệm SGK
kế thì độ sáng của bóng đèn như thế Dòng điện: Dòng chuyển dời
nào? Khi giảm số chỉ của Ampe kế thì có hướng của điện tích
độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?
- Trong thí nghiệm 2, khi tăng, giảm .Chiều của dòng điện:
số chỉ của Ampe kế thì số lượng ghim
- Quy ước là chiều của điện
giấy bám vào nam châm điện thay đổi
tích dương
như thế nào?
- GV yêu cầu học sinh giải thích các tác dụng của dòng điện:
nguyên nhân vì sao xảy ra hiện tượng Tác dụng nhiệt, tác dụng hóa
như thế ?
học tác dụng từ,
Bước 2: HS thực hiện - HS đọc thông tin thí nghiệm trong
nhiệm vụ
SGK, phát biểu trả lời cho câu hỏi về
thí nghiệm.
- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng
đến các tình huống trong thực tế để
lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo - GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình
luận
bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
nhận định
thức.
=> GV kết luận cường độ dòng điện
đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của
dòng điện.
Hoạt động 2.2. Công thức tính cường độ dòng điện
a. Mục tiêu: HS viết được biểu thức tính cường độ dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV cho HS tự đọc SGK mục 2 phần I, 2. Công thức tính cường độ
nhiệm vụ
hướng dẫn HS thảo luận để từ đó học dòng điện:
sinh viết được biểu thức tính cường độ
2
dòng điện.
Cường độ dòng điện là đại
- GV yêu cầu HS từ công thức tính lượng cho biết tác dụng
cường độ dòng điện viết ra công thức mạnh, yếu của dòng điện, có
tính điện lượng.
đơn vị là ampe, được đo
- GV yêu cần HS trả lời câu hỏi SGK bằng ampe kế
trang 92.
Bước 2: HS thực
- HS theo dõi SGK, tự đọc mục 2 phần I = ∆ q hay ∆ q=¿ I.∆ t
∆t
hiện nhiệm vụ
I và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của
∆ q là điện lượng có đơn vị C
GV.
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách 1C = 1J.s
trình bày lời giải của GV trong quá
trình làm bà tập.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời câu
thảo luận
hỏi
- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời
cũng như bài làm của bạn, bổ sung ý
kiến.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
nhận định
chuyển sang nội dung luyện tập.
=> Kết luận: Các em cần phải ghi nhớ
kĩ công thức tính cường độ dòng điện
và ý nghĩa của thông số
ghi trên
các thiết bị dự trữ điện năng
Hoạt động 2.3. Liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ các hạt mang điện.
a. Mục tiêu: HS biết được bản chất của dòng điện trong kim loại và hiểu được mối liên hệ giữa
cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ các hạt mang điện.
b. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu 1.Dòng điện chạy trong dây
nhiệm vụ
trong mục 1 và 2 trong phần II.
dẫn kim loại: Dòng chuyển
- GV đưa ra câu hỏi:
dời có hướng của êlectron
+ Ta đã biết dòng điện là lòng dịch dịch chuyển ngược chiều
chuyển có hướng của các hạt mang điện trường
điện. Như vậy dòng điện trong kim loại
-Chiều quy ước của dòng
là dòng dịch chuyển của các hạt nào?
+ Nêu công thức tích cường độ dòng điện trong kim loại ngược
điện dựa vào mật độ và tốc độ các hạt với chiều dịch chuyển có
mang điện.
hướng của các hạt điện tích
- GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung dữ
liệu và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực
- HS đọc kỹ các dữ kiện trong sách giáo
hiện nhiệm vụ
khoa.
- HS quan sát hình 22.3 và 22.4 và trả
lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình
thảo luận
bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
nhận định
thức.
3
Hoạt động 2. 4. Tính tốc độ dịch chuyển của dòng electron trong kim loại
a. Mục tiêu: HS tính được tốc độ dịch chuyển của dòng electron trong kim loại khi biết trước
cường độ dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV yêu cầu HS đọc bài tập ở mục 3 2. Biểu thức liên hệ giữa
nhiệm vụ
phần II và tóm tắt đề bài.
cường độ dòng điện với mật
- GV yêu cầu HS nêu công thức cần sử độ và tốc độ của các hạt
dụng để xử lý yêu cầu bài toán.
mang điện
N=nSv ∆ t
Bước 2: HS thực
- HS đọc và tóm tắt các dữ kiện của đề
N là số electron chạy qua tiết
hiện nhiệm vụ
bài.
- HS chọn ra công thức phù hợp và xử diện thẳng của dây dẫn trong
khoảng thời gian Δt
lý yêu cầu bài toán.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 bạn lên bảng tóm tắt đề bài. n là mật độ hạt mang điện
thảo luận
- GV mời 1 bảng lên bảng trình bày lời S là diện tích tiết diện thẳng
của dây dẫn (m2)
giải.
V là tốc độ dịch chuyển có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến hướng của electron (m/s)
→ điện lượng dịch chuyển
nhận định
thức.
qu tiết điện thẳng của dây
dẫn là Δq = N.e = nvSe. Δt
→ cường độ dòng điện
I = nvSe
Hoạt đông 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp.
b. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
nhiệm vụ
Câu 1: Trong khoảng thời gian
thì lượng điện dịch chuyển qua
tiết diện của một dây dẫn là
. Khi đó cường độ dòng diện chạy
trong dây dẫn là
A.
B.
C.
D.
Câu 2: ( Câu hỏi lựa chọn đúng, sai) Một bóng đèn sáng bình
thường khi dòng điện chạy qua nó có cường độ là
. Nếu cho
dòng điện có cường độ là
chạy qua thì đèn sẽ, chọn đáp án đúng,
sai
A. Đèn sáng hơn mức bình thường.
B. Để đèn sáng bình thường thì dòng điện qua đèn là dòng điện
định mức
C. Khi đèn sáng bình thường trong 2s điện lượng qua đèn là 5A
D. Đèn sáng bình thường thì trong một giây số e đi qua tiết diện
thẳng của dây dẫn là 1,5625.1019 hạt
Câu 3: Trên một chiếc ac quy có ghi
con số đó có ý nghĩ gì?
A. Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện
thì sau
ac
quy mới hết điện.
B. Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện
thì sau
ac
quy đã truyền đi một lượng điện là
.
4
C. Lượng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là
.
D. Cường độ dòng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể
cung cấp là
.
Câu 4: ( câu trả lời ngắn) Dung lượng của một chiếc pin điện thoại
là
. Biết rằng cường độ dòng điện trung bình để cho điện
thoại hoạt động bình thường là
. Như vậy thời gian tối đa mà
điện thoại có thể hoạt động liên tục là bao lâu
………………………………………………..
Câu 5: Khối nguyên tử của đồng là
(
nguyên tử), khối lượng riêng của đồng là
, một
nguyên tử đồng sẽ giải phóng 2 electron tự do. Một dây điện bằng
đồng có tiết diện
mang dòng diện có cường độ là
tốc độ dịch chuyển của electron trong dây dẫn đó.
A.
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận
. Tính
B.
C.
D.
- HS quan sát câu hỏi mà GV trình chiếu, vận dụng kiến thức đã học để
tìm đáp án đúng.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án B
D
A
C
B
Bước 4: GV kết luận - Phần lớn HS đã chọn được đáp án đúng hay chưa.
nhận định
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
b. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học để giải thích, trả
lời các câu hỏi vận dụng.
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
Bước 2: HS thực hiện
- HS trả lời các câu hỏi
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận nhận - GV đánh giá, nhận xét.
định
* Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 22
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
- Xem trước nội dung bài 23: Điện trở, định luật Ôm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Ngày duyệt 25/3/2024
5
Tổ trưởng chuyên môn
6
BÀI 22: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa về cường độ dòng điện
– Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện), nêu được cường độ dòng điện
đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua
tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
2. Năng lực:
– Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt mang điện,
S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e.
Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của
dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
3. Phẩm chất:
- Phát huy phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy.
- Các video, hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Các ví dụ lấy ngoài.
- Máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số - Tên HS vắng
Ghi chú
11A1
54
55
56
11A4
54
55
56
II.
Kiểm tra : Kết hợp
III. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Hoạt động này, từ một hoạt động tương đối quen thuộc nhưng sẽ được mô tả bằng
thuật ngữ vật lý, không bằng ngôn ngữ hằng ngày, tạo cho HS sự hào hứng trong việc tìm hiểu
nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi ở ví dụ mở đầu bài học.
nhiệm vụ
- Nội dung câu hỏi là: “Cường độ dòng điện là gì và đặt trưng cho tính
chất nào của dòng điện?”
Bước 2: HS thực
-HS suy nghĩ, liên hệ kiến thức đã học ở các lớp dưới và liên hệ thực tế
hiện nhiệm vụ
để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra.
1
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận
- HS trả lời câu hỏi mở đầu:
+ Cường độ dòng điện là lượng điện tích dịch chuyển của dòng điện
trên một đơn vị thời gian.
+ Cường độ dòng điện đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của dòng điện.
Bước 4: GV kết luận - GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.
nhận định
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Như các em đã trả lời ở trên, cường độ
dòng điện là lượng điện tích dịch chuyển của dòng điện trên một đơn vị
thời gian và cường độ dòng điện đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của
dòng điện. Như vậy thì sự mạnh hay yếu của cường độ dòng điện trong
thực tế sẽ được thể hiện như thế nào? và cường độ dòng điện phụ thuộc
vào các yếu tố nào? Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu trong bài học hôm nay
nhé! Bài 22. Cường độ dòng điện.”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về tác dụng mạnh, yếu của cường độ dòng điên
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao - GV yêu cầu HS đọc sách mục 1 I. Cường độ dòng điện:
nhiệm vụ
thuộc phần I và cho biết trong thí
nghiệm 1, khi tăng số chỉ của Ampe 1. Thí nghiệm SGK
kế thì độ sáng của bóng đèn như thế Dòng điện: Dòng chuyển dời
nào? Khi giảm số chỉ của Ampe kế thì có hướng của điện tích
độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?
- Trong thí nghiệm 2, khi tăng, giảm .Chiều của dòng điện:
số chỉ của Ampe kế thì số lượng ghim
- Quy ước là chiều của điện
giấy bám vào nam châm điện thay đổi
tích dương
như thế nào?
- GV yêu cầu học sinh giải thích các tác dụng của dòng điện:
nguyên nhân vì sao xảy ra hiện tượng Tác dụng nhiệt, tác dụng hóa
như thế ?
học tác dụng từ,
Bước 2: HS thực hiện - HS đọc thông tin thí nghiệm trong
nhiệm vụ
SGK, phát biểu trả lời cho câu hỏi về
thí nghiệm.
- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng
đến các tình huống trong thực tế để
lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo - GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình
luận
bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
nhận định
thức.
=> GV kết luận cường độ dòng điện
đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của
dòng điện.
Hoạt động 2.2. Công thức tính cường độ dòng điện
a. Mục tiêu: HS viết được biểu thức tính cường độ dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV cho HS tự đọc SGK mục 2 phần I, 2. Công thức tính cường độ
nhiệm vụ
hướng dẫn HS thảo luận để từ đó học dòng điện:
sinh viết được biểu thức tính cường độ
2
dòng điện.
Cường độ dòng điện là đại
- GV yêu cầu HS từ công thức tính lượng cho biết tác dụng
cường độ dòng điện viết ra công thức mạnh, yếu của dòng điện, có
tính điện lượng.
đơn vị là ampe, được đo
- GV yêu cần HS trả lời câu hỏi SGK bằng ampe kế
trang 92.
Bước 2: HS thực
- HS theo dõi SGK, tự đọc mục 2 phần I = ∆ q hay ∆ q=¿ I.∆ t
∆t
hiện nhiệm vụ
I và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của
∆ q là điện lượng có đơn vị C
GV.
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách 1C = 1J.s
trình bày lời giải của GV trong quá
trình làm bà tập.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời câu
thảo luận
hỏi
- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời
cũng như bài làm của bạn, bổ sung ý
kiến.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
nhận định
chuyển sang nội dung luyện tập.
=> Kết luận: Các em cần phải ghi nhớ
kĩ công thức tính cường độ dòng điện
và ý nghĩa của thông số
ghi trên
các thiết bị dự trữ điện năng
Hoạt động 2.3. Liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ các hạt mang điện.
a. Mục tiêu: HS biết được bản chất của dòng điện trong kim loại và hiểu được mối liên hệ giữa
cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ các hạt mang điện.
b. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu 1.Dòng điện chạy trong dây
nhiệm vụ
trong mục 1 và 2 trong phần II.
dẫn kim loại: Dòng chuyển
- GV đưa ra câu hỏi:
dời có hướng của êlectron
+ Ta đã biết dòng điện là lòng dịch dịch chuyển ngược chiều
chuyển có hướng của các hạt mang điện trường
điện. Như vậy dòng điện trong kim loại
-Chiều quy ước của dòng
là dòng dịch chuyển của các hạt nào?
+ Nêu công thức tích cường độ dòng điện trong kim loại ngược
điện dựa vào mật độ và tốc độ các hạt với chiều dịch chuyển có
mang điện.
hướng của các hạt điện tích
- GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung dữ
liệu và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực
- HS đọc kỹ các dữ kiện trong sách giáo
hiện nhiệm vụ
khoa.
- HS quan sát hình 22.3 và 22.4 và trả
lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình
thảo luận
bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
nhận định
thức.
3
Hoạt động 2. 4. Tính tốc độ dịch chuyển của dòng electron trong kim loại
a. Mục tiêu: HS tính được tốc độ dịch chuyển của dòng electron trong kim loại khi biết trước
cường độ dòng điện.
b. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao
- GV yêu cầu HS đọc bài tập ở mục 3 2. Biểu thức liên hệ giữa
nhiệm vụ
phần II và tóm tắt đề bài.
cường độ dòng điện với mật
- GV yêu cầu HS nêu công thức cần sử độ và tốc độ của các hạt
dụng để xử lý yêu cầu bài toán.
mang điện
N=nSv ∆ t
Bước 2: HS thực
- HS đọc và tóm tắt các dữ kiện của đề
N là số electron chạy qua tiết
hiện nhiệm vụ
bài.
- HS chọn ra công thức phù hợp và xử diện thẳng của dây dẫn trong
khoảng thời gian Δt
lý yêu cầu bài toán.
Bước 3: Báo cáo,
- GV mời 1 bạn lên bảng tóm tắt đề bài. n là mật độ hạt mang điện
thảo luận
- GV mời 1 bảng lên bảng trình bày lời S là diện tích tiết diện thẳng
của dây dẫn (m2)
giải.
V là tốc độ dịch chuyển có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến hướng của electron (m/s)
→ điện lượng dịch chuyển
nhận định
thức.
qu tiết điện thẳng của dây
dẫn là Δq = N.e = nvSe. Δt
→ cường độ dòng điện
I = nvSe
Hoạt đông 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp.
b. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
nhiệm vụ
Câu 1: Trong khoảng thời gian
thì lượng điện dịch chuyển qua
tiết diện của một dây dẫn là
. Khi đó cường độ dòng diện chạy
trong dây dẫn là
A.
B.
C.
D.
Câu 2: ( Câu hỏi lựa chọn đúng, sai) Một bóng đèn sáng bình
thường khi dòng điện chạy qua nó có cường độ là
. Nếu cho
dòng điện có cường độ là
chạy qua thì đèn sẽ, chọn đáp án đúng,
sai
A. Đèn sáng hơn mức bình thường.
B. Để đèn sáng bình thường thì dòng điện qua đèn là dòng điện
định mức
C. Khi đèn sáng bình thường trong 2s điện lượng qua đèn là 5A
D. Đèn sáng bình thường thì trong một giây số e đi qua tiết diện
thẳng của dây dẫn là 1,5625.1019 hạt
Câu 3: Trên một chiếc ac quy có ghi
con số đó có ý nghĩ gì?
A. Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện
thì sau
ac
quy mới hết điện.
B. Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện
thì sau
ac
quy đã truyền đi một lượng điện là
.
4
C. Lượng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là
.
D. Cường độ dòng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể
cung cấp là
.
Câu 4: ( câu trả lời ngắn) Dung lượng của một chiếc pin điện thoại
là
. Biết rằng cường độ dòng điện trung bình để cho điện
thoại hoạt động bình thường là
. Như vậy thời gian tối đa mà
điện thoại có thể hoạt động liên tục là bao lâu
………………………………………………..
Câu 5: Khối nguyên tử của đồng là
(
nguyên tử), khối lượng riêng của đồng là
, một
nguyên tử đồng sẽ giải phóng 2 electron tự do. Một dây điện bằng
đồng có tiết diện
mang dòng diện có cường độ là
tốc độ dịch chuyển của electron trong dây dẫn đó.
A.
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận
. Tính
B.
C.
D.
- HS quan sát câu hỏi mà GV trình chiếu, vận dụng kiến thức đã học để
tìm đáp án đúng.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án B
D
A
C
B
Bước 4: GV kết luận - Phần lớn HS đã chọn được đáp án đúng hay chưa.
nhận định
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
b. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học để giải thích, trả
lời các câu hỏi vận dụng.
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
Bước 2: HS thực hiện
- HS trả lời các câu hỏi
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận nhận - GV đánh giá, nhận xét.
định
* Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 22
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
- Xem trước nội dung bài 23: Điện trở, định luật Ôm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Ngày duyệt 25/3/2024
5
Tổ trưởng chuyên môn
6
 








Các ý kiến mới nhất