Tìm kiếm Giáo án
Bài 24. Cường độ dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 21h:31' 30-01-2018
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 21h:31' 30-01-2018
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ MÔN VẬT LÍ 7: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Thời lượng dạy: 3 tiết
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG TRONG CHỦ ĐỀ
Nội dung kiến thức trong chủ đề "Cường độ dòng điện" được tổ chức dạy học trong 3 tiết:
- Tiết 1: Cường độ dòng điện.
- Tiết 2: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
- Tiết 3: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song.
B. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
- Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
2. Kỹ năng
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
- Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
3. Thái độ.
- Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
- Say mê khoa học, kĩ thuật, khách quan trung thực, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- K1: Trình bày kiến thức về hiện tượng, đại lượng, các phép đo vật lí.
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
- P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và cách diễn tả đặc thù của vật lí.
- X2: Phân biệt được những mô tả hiện tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình một cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí.
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bản thân trong học tập vật lí.
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá các vấn đề trong cuộc sống và của công nghệ hiện đại.
C.PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP/THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cường độ dòng điện
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp
Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song
Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng
Thời lượng dạy: 3 tiết
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG TRONG CHỦ ĐỀ
Nội dung kiến thức trong chủ đề "Cường độ dòng điện" được tổ chức dạy học trong 3 tiết:
- Tiết 1: Cường độ dòng điện.
- Tiết 2: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
- Tiết 3: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song.
B. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
- Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
2. Kỹ năng
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
- Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
3. Thái độ.
- Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
- Say mê khoa học, kĩ thuật, khách quan trung thực, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- K1: Trình bày kiến thức về hiện tượng, đại lượng, các phép đo vật lí.
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
- P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và cách diễn tả đặc thù của vật lí.
- X2: Phân biệt được những mô tả hiện tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình một cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí.
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bản thân trong học tập vật lí.
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá các vấn đề trong cuộc sống và của công nghệ hiện đại.
C.PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP/THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cường độ dòng điện
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp
Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song
Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng
 









Các ý kiến mới nhất