Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 10: Cuốn sách tôi yêu - Nói và nghe: Về đích Ngày hội với sách.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:45' 16-09-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

BÀI 10:
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................

MẸ THIÊN NHIÊN
(14 TIẾT)

-

“Môi trường là nơi chúng ta gặp nhau, là nơi đem lại lợi ích
cho mọi người, là điều mà tất cả chúng ta đều chia sẻ”- Lady
Bird Johnson

-

“Trong mỗi bước đi cùng với thiên nhiên, chúng ta nhận
được nhiều hơn những gì ta tìm kiếm” – John Muir

A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Lễ cúng Thần lúa của người Chơ-ro (Văn Quang- Văn
Tuyên); Trái Đất - Mẹ của muôn loài (Trịnh Xuân Thuận)
- Đọc kết nối chủ điểm: Hai cây phong (Ai-ma-tốp)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Ngày môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ (Nhóm
biên soạn)
- Thực hành Tiếng Việt: Dấu chấm phẩy; các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và công
dụng của chúng.
2. Viết:
Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện;.
3. Nói và nghe.
Tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
4. Ôn tập
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 12 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 9 tiết
2. Viết: 3 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
I. Năng lực
-Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
-Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông tin; cách triển khai
văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả; tóm tắt được các ý
chính của mỗi đoạn trong văn bản.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

-Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; chỉ ra
được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản
thân.
-Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng.
-Bước đầu viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện; tóm tắt được nội dung trình bày
của người khác.
II. Phẩm chất
Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn loài.
Bảng mô tả cụ thể các năng lực và phẩm chất cần hình thành cho HS:
STT

1
2

3

4
5
6
7
8

MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC - VIẾT - NÓI VÀ NGHE
Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan
hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản
thông tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và
theo quan hệ nhân quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn
trong văn bản.
Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ
bản của văn bản; chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có
liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân.
Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
và công dụng của chúng.
Viết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc sắc
nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản đọc hiểu.
Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của bạn.
Biết tóm tắt nội dung trình bày của người khác.


HÓA

Đ1
Đ2

Đ3

Đ4
V1
N1
N2
N3

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
11
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
GT-HT
nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
12
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết GQVĐ
đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở cấp độ
phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp THCS).

13

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn loài

NA

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- V: Viết (1: mức độ)
- N: Nghe – nói (1,2,3: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu: GV sử dụng ảnh, tranh ảnh hoặc clip về môi trường, thiên nhiên.
+ Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách
giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK.
C. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Theo Phiếu học tập
2. Bài tập :
- Viết đoạn văn theo chủ đề cho trước.
- Tham gia thảo luận nhóm nhỏ giải quyết vấn đề.
3. Rubric
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Đoạn văn có chủ đề
Nội dung đoạn văn
Để Trái Đất mãi là
còn sơ sài; mắc một
“hành tinh xanh”,
số lỗi chính tả, ngữ
độ dài 5-7 câu
pháp
(10 điểm)
( 5 – 6 điểm)

Mức 2
Nội dung đoạn
văn tương đối chi
tiết; trình bày
được suy nghĩ
riêng có sức
thuyết phục về
vấn đề ý thức bảo
vệ môi trường,
bảo vệ Trái Đất,

Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được
suy nghĩ riêng có sức
thuyết phục về chủ đề,
diễn đạt sáng tạo, có
cảm xúc, không mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp
(9- 10 điểm)

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp
(7- 8 điểm)
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Đoạn văn có chủ đề
Nội dung đoạn văn
Để Trái Đất mãi là
còn sơ sài; mắc một
“hành tinh xanh”,
số lỗi chính tả, ngữ
độ dài 5-7 câu
pháp
(10 điểm)
( 5 – 6 điểm)

Mức 2
Nội dung đoạn
văn tương đối chi
tiết; trình bày
được suy nghĩ
riêng có sức
thuyết phục về
vấn đề ý thức bảo
vệ môi trường,
bảo vệ Trái Đất,
không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp
(7- 8 điểm)

Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được
suy nghĩ riêng có sức
thuyết phục về chủ đề,
diễn đạt sáng tạo, có
cảm xúc, không mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp
(9- 10 điểm)

RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NGƯỜI
KHÁC THEO TIÊU CHÍ
Nhóm/Tên:………………….
Tiêu chí
Mức độ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
1. Nghe và Nghe và tóm tắt nội Nghe và tóm tắt đủ Nghe và tóm tắt tốt nội
tóm tắt được dung còn sơ sài, chưa dung trình bày để dung trình bày của
nội dung trình tóm tắt được nội dung người nghe hiểu được người khác một cách rõ
bày của người người khác trình bày. nội dung sự việc.
ràng.
khác.
2. Nói to, rõ Nói nhỏ, khó nghe; Nói to nhưng đôi chỗ Nói to, truyền cảm, hầu
ràng, truyền nói lắp, ngập ngừng… lặp lại hoặc ngập như không lặp lại hoặc
cảm.
ngừng 1 vài câu.
ngập ngừng.
3. Sử dụng Điệu bộ thiếu tự tin, Điệu bộ tự tin, mắt Điệu bộ rất tự tin, mắt
yếu tố phi mắt chưa nhìn vào nhìn vào người nghe; nhìn vào người nghe;
ngôn ngữ phù người nghe; nét mặt nét mặt biểu cảm phù nét mặt sinh động.
hợp.
chưa biểu cảm hoặc hợp với nội dung câu
biểu cảm không phù chuyện.
hợp.
4. Mở đầu và Không chào hỏi/ và Có chào hỏi/ và có lời Chào hỏi/ và kết thúc
kết thúc hợp lí không có lời kết thúc
bài nói một cách hấp

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

bài nói.

kết thúc bài nói.

dẫn, thu hút.

TỔNG ĐIỂM: ………………../10 điểm
Rubric đánh giá sản phẩm vẽ tranh/porter tuyên truyền bảo vệ môi trường tự nhiên:
Vẽ tranh tuyên truyền Các nét vẽ không
Các nét vẽ đẹp
Bức tranh với nhiều
bảo vệ môi trường
đẹp và bức tranh còn nhưng bức tranh
đường nét đẹp, phong
(10 điểm)
đơn điệu về hình
chưa thật phong
phú, hấp dẫn; thông
ảnh, màu sắc; thông phú; tranh đã thể
điệp được truyền đạt
điệp chưa rõ ràng.
hiện đươc thông
mạnh mẽ, gây ấn
( 5 – 6 điểm)
điệp.
tượng.
(7 – 8 điểm)
(9 - 10 điểm)
4. Bảng kiểm
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn nêu cảm xúc về một hình ảnh/chi tiết trong văn bản:
Tiêu chí
Đạt/Không đạt
Nội dung: Cảm xúc về một hình ảnh/chi tiết trong văn bản
Hình thức: Đoạn văn khoảng 5-7 dòng; kết hợp biểu cảm với
các phương thức biểu đạt khác.
Cảm xúc của người viết
Lỗi chính tả, lỗi cấu trúc ngữ pháp…
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu về một cảnh thiên nhiên mà em yêu thích:
STT

Tiêu chí

1

Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
150-200 chữ.

2

Đoạn văn tập trung giới thiệu về một cảnh thiên nhiên mà
em yêu thích theo phương thức biểu đạt chính là thuyết
minh (có thể xưng ngôi kể thứ nhất trong bài viết)

3

Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn

4

Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng
từ ngữ, ngữ pháp.

5

Đoạn văn có sử dụng dấu chấm phẩy.

Đạt

Chưa đạt

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

Bảng kiểm bài viết thuyết minh thuật lại một sự kiện:
Các phần
Nội dung kiểm tra
của bài viết
Mở bài
Giới thiệu rõ ràng về đề tài, không gian, thời gian diễn ra
lễ hội
Tái hiện được khung cảnh, không khí chung từ cái nhìn
bao quát nơi diễn ra lễ hội.
Thân bài
Thuật lại các hoạt động theo diễn biến thời gian của lễ
hội
Sử dụng thông tin chính xác, tin cậy.
Sử dụng các từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm phù hợp.
Kết bài
Nêu ra được nhận xét, đánh giá hoặc cảm nhận của người
viết về sự kiện.

Đạt/Chưa
đạt

D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời
gian)
HĐ 1:
Kết nối – tạo
Khởi động tâm thế tích
cực.

HĐ 2:
Khám phá
kiến thức

Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
Đ5,N1,N2,N3
GT-HT,GQVĐ

Nội dung dạy học
trọng tâm

PP/KTDH chủ
đạo

Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của
HS có liên quan
đến bài học.

- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở

Phương án đánh
giá

-Đánh giá qua
câu trả lời của cá
nhân cảm nhận
chung của bản
thân;
- Do GV đánh
giá.
ĐỌC HIỂU VĂN Đàm thoại gợi
-Đánh giá qua
BẢN
mở; Dạy học hợp sản phẩm qua hỏi
- Đọc hiểu văn
tác (Thảo luận
đáp; qua phiếu
bản : Lễ cúng
nhóm, thảo luận học tập, qua trình
Thần lúa của
cặp đôi); Thuyết bày do GV và HS
người Chơ-ro
trình; Trực quan; đánh giá.
(Văn Quang- Văn
Tuyên)
- Đánh giá qua
- Đọc hiểu văn
quan sát thái độ
bản Trái Đất - Mẹ
của HS khi thảo
của muôn loài
luận do GV đánh
(Trịnh Xuân
giá.
Thuận)
- Đánh giá qua
- Đọc kết nối chủ
rubic.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

điểm văn bản Hai
cây phong (Aima-tốp)
- Đọc mở rộng
theo thể loại: văn
bản Ngày môi
trường thế giới và
hành động của
tuổi trẻ
- Thực hành Tiếng
Việt: Dấu chấm
phẩy; các phương
tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ và công
dụng của chúng.
VIẾT
Viết văn bản
thuyết minh thuật
lại một sự kiện

HĐ 3:
Luyện tập

Đ3,Đ4,GQVĐ

NÓI VÀ NGHE
Tóm tắt nội dung
trình bày của
người khác.
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, học  nêu vấn đề,
kĩ năng
thực hành.
Kỹ thuật: động
não

HĐ 4: Vận
dụng
N2, V1,GQVĐ

Liên hệ thực tế
Đàm thoại gợi
đời sống để hiểu, mở; Thuyết trình;
làm rõ thêm thông Trực quan.
điệp của văn bản.

- Đánh giá qua
hỏi đáp; qua trình
bày do GV và HS
đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
Đánh giá qua sản
phẩm của HS,
qua trình bày do
GV và HS đánh
giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

Hướng
dẫn tự học

Tự học

Giao nhiệm vụ,
Tự học
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.

của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS đánh
giá.

E. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC 10
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc
học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 10 là Mẹ
thiên nhiên gắn với thể loại văn bản thông tin.
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu cho HS xem video múa bóng “Mẹ thiên nhiên”
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=6XdEK6QW6XU

Yêu cầu: HS xem video và cho biết: Em rút ra thông điệp gì sau khi xem video trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV
Gợi ý: HS có thể rút ra những thông điệp sau:
- Thiên nhiên mang lại những điểu tốt đẹp cho cuộc sống con người.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

-

Thiên nhiên đang dần bị tàn phá bởi con người, chính con người phải gánh chịu
những hậu quả do mình đã gây ra cho thiên nhiên.
- Cần thay đổi hành động để cứu thiên nhiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giới thiệu bài học 10:
Hành tinh của chúng ta có muôn vàn điều kì diệu: sự sống, đất, nước, không khí, núi
rừng, đại dương,… Thế nhưng không phải ai cũng biết trân trọng, giữ gìn món quà mà Mẹ
thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Vậy giữ gìn những báu vật mà thiên nhiên ban tặng
có ý nghĩa gì với chúng ta và chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ thiên nhiên ? Đó là câu
hỏi mà chúng ta cần giải đáp.
Các văn bản trong bài học 10 này sẽ giúp các em hiểu được mối quan hệ mật thiết giữa
con người và thiên nhiên và thêm trân trọng thiên nhiên.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC BÀI HỌC 10
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Tiết……..

Văn bản 1: LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ – RO
(Văn Quang – Văn Tuyên)

I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB
với mục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong VB thông tin như nhan đề, sa –
pô, phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh).
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản thông tin; rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc văn bản.
2. Về phẩm chất:
- Hiểu được giá trị của hạt lúa đối với đời sống con người và biết trân quý hạt lúa.
- Biết yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống muôn loài.
- Luôn tự hào, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống văn hoá, phong tục tập quán, lễ
hội đặc sắc của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
- Các video, clip, hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm, nội dung bài học.
III.Tiến trình dạy học

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu một số hình ảnh về cánh đồng lúa cho HS xem (nhiều HS thành phố sẽ chưa biết
hoặc chưa có dịp trực tiếp ngắm nhìn cánh đồng lúa)

Yêu cầu: HS xem các hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy chia sẻ cảm xúc sau khi xem các bức ảnh trên.
2. Theo em, cây lúa có vai trò như thế nào đối với đời sống của người Việt Nam?
3. Em có biết lễ hội nào về cây lúa không? Hãy chia sẻ với bạn một lễ hội về cây lúa
mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Dự kiến sản phẩm HS:
1. Cảm xúc: thích thú trước vẻ đẹp của cánh đồng lúa, tự hào trước vẻ đẹp quê hương.
2. Vai trò của cây lúa với đời sống người Việt Nam:
- Là cây lương thực chính, cung cấp lương thực cho người dân.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

-

Cây lúa còn có ý nghĩa lớn trong tiềm thức con người Việt Nam gắn với truyền thống
văn hoá của một quốc gia với nền sản xuất nông nghiệp lâu đời từ xa xưa. Hạt lúa
vẫn được coi là hạt ngọc thực; có mặt trong truyền thuyết Bánh chưng bánh dầy, luôn
là nguyên liệu chính cho các món ăn truyền thống của người Việt (bánh chưng, bánh
dầy, phở,…)
- Gắn với các lễ hội văn hoá của người dân các dân tộc ở Việt Nam
3. Một số lễ hội về cây lúa: Lễ rước Thần Lúa ở hội Trò Trám (huyện Lâm Thao, Phú
Thọ); Lễ cơm mới (xế xự hú) người Hà Nhì ở Lai Châu; đồng bào H'rê ở làng Vi Ô
Lắc tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến việc trồng cấy, thu hoạch lúa như: lễ đón
bầu nước thiêng, gieo mạ, cấy lúa, thu hoạch lúa, đón lúa về kho...

Bước 3: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình
thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: GV dẫn vào bài:
"Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn"
Từ xa xưa, cây lúa đã gắn bó với đời sống sinh hoạt và văn hoá của người dân Việt
Nam. Không chỉ đem lại nguồn lương thực chính nuôi sống con người mà cây lúa còn lưu
dấu ấn văn hoá gắn với những lễ hội tâm linh, trở thành nét đẹp trong đời sống tinh thần
của mỗi người dân Việt Nam.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một lễ hội về cây lúa qua văn
bản “Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro” (Văn Quang - Văn Tuyển)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục Tri thức đọc hiểu

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
Tìm hiểu khái niệm, các đặc điểm chung của một văn bản thông tin.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái niệm và
đặc điểm của văn bản thông tin.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
I. Tri thức đọc hiểu về văn bản thông tin
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm
Đọc nhanh mục Tri thức đọc hiểu
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích
(SGK/Tr 80) và cho biết:
? Thế nào là văn bản thông tin? Thế nào chuyền tải thông tin một cách tin cậy, xác
là văn bản thuyết minh thuật lại một sự thực.
kiện?
- Văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện:
? Khi đọc văn bản thông tin, cần chú ý
thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích
những yếu tố nào về hình thức?
của kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, nhớ lại
quá trình diễn biến của sự kiện và các thông
kiến thức, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
tin liên quan.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Những yếu tố hình thức của văn bản
thông tin:
- Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới
nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội
dung bài viết và tạo sự lôi cuốn đối với
người đọc.
- Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội
dung chính của văn bản.
- Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc
một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố
cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới
mỗi đề mục là một hoặc một vài đoạn văn
tạo thành bộ phận của toàn văn bản.
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro”.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

- Xác định được xuất xứ, thể loại; nhận biết được sự kiện thuật lại, bố cục của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Đọc lướt nhan đề, sapo, quan sát hình
ảnh để bước đầu nắm bắt được thông tin
của văn bản.
+ Đọc kĩ từng phần của văn bản: đọc to,
rõ ràng, chú ý các từ chỉ tên riêng.
- GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi 1 vài HS
khác đọc theo đoạn.
- Thảo luận theo cặp trong 03 phút:
+ Nêu tác giả và xuất xứ của văn bản.
+ Nêu thể loại và phương thức biểu đạt
chính của văn bản.
+ Văn bản thuật lại sự kiện gì, theo trình
tự nào?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của từng phần.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc VB – Giải thích một vài chú
thích SGK.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
từng yêu cầu.
- HS thực hiện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp trình bày sản phẩm
thảo luận.
- Nhóm khác nghe, bổ sung
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét mức độ đạt được về kiến
thức, kĩ năng của từng câu trả lời, về
thái độ làm việc khi thảo luận của HS.
Chuẩn kiến thức.

Dự kiến sản phẩm
 II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản, giải thích từ khó.
2. Tác giả và xuất xứ
- Tác giả: Văn Quang – Văn Tuyên
- Xuất xứ: Trích bài viết “Lễ cúng Thần Lúa
Sa Yang Va của người Chơ-rơ”, Báo ảnh Dân
tộc và miền núi, ngày 4/4/2007
3. Thể loại và phương thức biểu đạt chính:
- Thể loại: Văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
4. Sự kiện được thuật lại: Lễ hội cúng Thần
Lúa của đồng bào dân tộc Chơ-ro vùng đất
Đồng Nai.
5. Bố cục
Chia 3 phần:
- Phần 1: Từ “ Lễ cúng Thần Lúa….nhà nhà
được no đủ”: Giới thiệu chung về lễ cúng
Thần Lúa
- Phần 2: “Tiếp theo …Thật tưng bừng, náo
nhiệt!”: Diễn biến của lễ cúng Thần Lúa.
- Phần 3: còn lại: Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và
cảm nghĩ của người viết

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
- Giúp HS biết cách đọc văn bản thông tin thuật lại sự kiện theo trình tự thời gian, góp phần
phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.
- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
+ Nắm được ý nghĩa, tiến trình của lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.
+ Nắm được những đặc điểm về hình thức nghệ thuật của văn bản thông tin: nhan đề, sa-pô,
hình ảnh,…
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Tìm hiểu diễn biến của lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro
Các hoạt động chính của buổi lễ
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhiệm vụ tìm
Trước lễ cúng
Trong lễ cúng
Sau lễ cúng
hiểu
Các hoạt động
..........................
..........................
..........................
chính
..........................
..........................
..........................

HĐ của GV và HS
NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý
nghĩa, tác dụng của sapo văn bản
*THẢO LUẬN THEO CẶP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đọc lại phần sa pô của văn bản
(đoạn văn in nghiêng ngay sau nhan
đề)
+ Cho biết tác dụng, ý nghĩa của
đoạn sa-pô này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện 1 vài cặp trả lời.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.

Dự kiến sản phẩm
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Ý nghĩa, tác dụng của sa- pô của văn
bản
- Các thông tin mà sa-pô đề cập:
+ Giới thiệu người Chơ-ro: Tên gọi khác (Đơ-ro,
Châu-ro); nới sinh sống (Đồng Nai).
+ Giới thiệu chung về ý nghĩa của lễ cúng Thần
Lúa của người Chơ-ro: Thể hiện mối giao hòa,
gắn bó giữa con người với thiên nhiên, cùng ước
mơ về cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
- Tác dụng của sa- pô:
+ Tóm tắt nội dung chính của văn bản: Nói tới lễ
hội cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

+ Thu hút người đọc, định hướng cho người đọc
về nội dung văn bản.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
Lễ cúng Thần Lúa
Thảo luận cặp đôi trong bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc phần thứ nhất của văn bản
(theo bố cục trên) và cho biết:
? Lễ hội cúng Thần Lúa được tổ
chức vào thời gian nào?
? Mục đích, ý nghĩa của lễ hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp
đôi.
- GV gợi ý, động viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV gọi một số đại diện căp đôi
phát biểu kết quả thảo luận.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

2. Giới thiệu chung về lễ cúng Thần Lúa
- Thời gian: Tổ chức hằng năm từ ngày 15 –
30/03 âm lịch, sau khi thu hoạch.
- Mục đích, ý nghĩa: để tạ ơn thần linh, cầu xin
mưa thuận gió hoà, được mùa.
=>Đây là lễ hội truyền thống lớn nhất của người
Chơ-ro, thể hiện khát vọng ấm no, hạnh phúc
của người Chơ-ro.

*Hướng dẫn HS tìm hiểu diễn biến
của buổi lễ cúng Thần Lúa
Hoạt động nhóm - Kĩ thuật Mảnh
ghép:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Vòng hỏi chuyên gia: (05 phút)

3. Diễn biến của lễ cúng Thần Lúa
*Trình tự triển khai thông tin: trình tự thời
gian
*Các hoạt động chính của buổi lễ:
Trước lễ - Chuẩn bị sẵn cây nêu.
cúng
- Người phụ nữ đi rước hồn lúa:
Thần
Người phụ nữ lớn tuổi mang gùi
Lúa
ra rấy lúa vái thần linh rồi cắt bụi
lúa đem về để bàn thờ.
- Chuẩn bị lễ vật cúng: gà, heo,
rươnụ cần, các loại bánh (bánh
giầy mè đen, bánh tét), hoa quả.
Trong lễ - Thời gian: buổi trưa
cúng
- Nghi lễ: Già làng hoặc gia chủ
Thần
đọc lời khấn (bày tỏ tấm lòng, cầu
Lúa
mong thần linh phù hộ).

TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia lớp
làm 03 nhóm.
- Các nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 01
+ Nhóm 1: tìm hiểu các hoạt động
trước lễ cúng
+ Nhóm 2: tìm hiểu các hoạt động
trong lễ cúng
+ Nhóm 3: tìm hiểu các hoạt động
sau lễ cúng

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

(2) Vòng mảnh ghép:(05 phút)
- Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ
mới
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu.
+ Trả lời các câu hỏi sau:
? Nhận xét chung về lễ hội cúng
Thần Lúa của người Chơ-ro.
? Qua việc tìm hiểu về lễ hội, em
hiểu thêm gì về mối quan hệ giữa
con người và thiên nhiên?
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo
luận trong thời gian 8-10 phút theo
phân công của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên
báo cáo trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm đứng lên trình
bày.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
Bước 4: GV đánh giá, chốt lại vấn
đề:
- Nhận xét kết quả hoạt động cho
từng nhóm và chỉ ra những điểm còn
hạn chế trong hoạt động nhóm.
- Chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
của lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ
của người viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần cuối văn
bản và trả lời câu hỏi:
? Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của người viết về buổi lễ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Sau lễ
cúng
Thần
Lúa

- Kết hợp lời khấn và nhạc đệm
của dàn cồng chiêng=>tạo không
khí vừa thiêng liêng, vừa gắn bó
giữa con người và thần linh, thiên
nhiên, vũ trụ.
- Mọi người lên sàn dự tiệc
- Người phụ nữ lớn tuổi nhất uống
ly rượu đầu tiên.
- Vừa uống vừa nhảy múa tưng
bừng náo nhiệt.

*Nhận xét:
- Lễ hội cúng Thần Lúa của người Chơ-ro được
tổ chức vô cùng trang nghiêm, thiêng liêng mà
vẫn rất gần gũi, ấm áp.
- Lễ hội cho thấy mối quan hệ gắn bó mật thiết
giữa con người và thiên nhiên: thiên nhiên giúp
con người duy trì sự sống và con người luôn biết
ơn những món quà quý giá mà thiên nhiên ban
tặng.

 4. Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ của
người viết
- Là nét sinh hoạt văn hóa độc đáo, góp phần làm
phong phú di sản văn hóa của cuộc sống.
- Cảm nhận của người viết: Thấy rõ sự gắn bó ân
tình giữa con người với thiên nhiên, lòng biết ơn
của con người với những món quà quý giá mà

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

- HS đọc văn bản, tìm hiểu trong thiên nhiên ban tặng.
SGK
- GV động viên, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB “Lẵng quả thông”
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá IV. Tổng kết
nhân
1. Nghệ thuật
+ Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và nghệ
- Trình bày theo trình tự thời gian
thuật của đoạn trích?
cụ thể, chi tiết.
Gợi ý:
- Kết hợp tường thuật với miêu tả,
- Về nghệ thuật:
biểu cảm, tự sự; kết hợp với
?Văn bản trình bày thông tin theo trật tự nào?
ngôn ngữ và hình ảnh.
? Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt - Thông tin về sự kiện đảm bảo
nào và kết hợp những phương tiện nào để phản
chính xác, tin cậy.
ánh thông tin?
2. Nội dung
? Theo em, thông tin được văn bản đề cập có
- Văn bản giới thiệu một nét sinh
chính xác không?
hoạt văn hoá độc đáo người
+ Từ đó em rút ra để đọc hiểu một văn bản
Chơ- Ro, góp phần làm phong
thông tin thuyết minh thuật lại một sự kiện,
phú di sản văn hoá dân tộc.
chúng ta cần lưu ý những gì?
- Cho thấy được tầm quan trọng,
- Về nội dung:
sự gắn bó giữa thiên nhiên và
?Văn bản muốn giới thiệu đến người đọc nội
con người.
dung gì?
3. Cách đọc hiểu văn bản thông
? Qua văn bản, em rút ra mối quan hệ gì giữa
tin thuyết mình thuật lại một sự
con người và thiên nhiên?
kiện
+ Hãy rút ra cách đọc hiểu một văn bản thông
tin.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Chỉ ra sự kiện được nêu trong văn
bản và mục đích của người viết văn

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

bản đó.
- HS suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận - Nhận biết được trật tự triển khai
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận

nội dung thông tin.
- Nêu được đặc điểm và tác dụng
của hình thức trình bày văn bản
(nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm,
số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn
bản; phần chữ và phần hình ảnh, sơ
đồ, bảng biểu,…)
- Hiểu được sự liên quan của vấn đề
nêu lên trong văn bản đối với cuộc
sống cộng đồng và cá nhân người
đọc.

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ : Viết ngắn
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: Hãy chứng minh văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là văn
bản thuyết mình thuật lại một sự kiện? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ học tập ra vở.
- GV quan sát, động viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm học tập.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm học tập của HS: Văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là văn
bản thuyết mình thuật lại một sự kiện vì:
- Nội dung của văn bản này hướng đến là giới thiệu, thuyết minh về lễ cúng Thần Lúa
của đồng bào người Chơ-ro.
- Giúp người đọc hình dung được quá trình diễn biến của tục lệ này.
- Hình thức: sự kiện được thuật lại theo trình tự thời gian.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.

NGỮ VĂN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kĩ thuật Think –pair-share:

Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Qua tìm hiểu văn bản, là một HS,...
 
Gửi ý kiến