Bài 17. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 07h:05' 01-02-2018
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 07h:05' 01-02-2018
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/12/2017
Ngày dạy: 27/12/2017 - Lớp 6B
Chương III:
THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Tiết 20. Bài 17:
CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến hết thế kỉ I: Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc đối với nước ta (xoá tên nước ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo dân ta). Ách thống trị tàn bạo của thế lực phong kiến đối với nước ta là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra được sự ủng hộ của nhân dân đã nhanh chóng thành công. Ách thống trị của phong kiến phương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được độc lập.
2. Kĩ năng:
- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện lịch sử.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu thông tin, khai thác thông tin kênh hình, kĩ năng sử dụng lược đồ, kĩ năng làm việc nhóm, tham gia các hoạt động trong bài học, rèn luyện tư duy so sánh, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử.
3. Thái độ:
- Có thái độ khách quan trong việc đánh giá những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc. Lòng biết ơn, khâm phục, tự hào về chí khí, hành động yêu nước của tổ tiên, nhận thức được vai trò, công lao của Hai Bà Trưng, qua đó tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.
4. Năng lực cần hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự quản lý, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực riêng: nhận xét; tái hiện hiện tượng lịch sử, thực hành với đồ dùng trực quan, xác định mối liên hệ giữa các hiện tượng lịch sử, xác định tác động giữa các hiện tượng lịch sử
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Bài soạn trên phần mềm Power Point, bài soạn trên Word.
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Lịch sử 6.
- Máy tính, máy chiếu, video, phiếu học tập,…
2. Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu kĩ trước bài ở nhà.
- Vở ghi, SGK, Vở bài tập Lịch sử 6, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Giới thiệu đại biểu.
- Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời.
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- GV chiếu câu hỏi
Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu trong thời gian nào ? Vì sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà ? Theo em, sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì ?
GV nhận xét, cho điểm
- Hs theo dõi, trả lời
* Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu vào thời gian: Năm 179 TCN
* Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà:
- Do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của mình nên An Dương Vương đã mắc mưu kẻ thù.
- Nội bộ không còn thống nhất để cùng nhau chống giặc.
* Bài học kinh nghiệm:
- Đề cao cảnh giác
- Phải đoàn kết trong nội bộ.
- Trọng dụng người hiền tài.
- Năng lực tự học
3. Bài mới: (33 phút)
*Giới thiệu bài mới: (1 phút) Do chủ quan, thiếu phòng bị, An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà nên để “cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kì đen tối kéo dài hơn 1000 năm. Cũng chính vì lí do đó mà trong suốt thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ X nhân dân ta đã không ngừng đứng lên đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc và giành lại quyền độc lập
Ngày dạy: 27/12/2017 - Lớp 6B
Chương III:
THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Tiết 20. Bài 17:
CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến hết thế kỉ I: Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc đối với nước ta (xoá tên nước ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo dân ta). Ách thống trị tàn bạo của thế lực phong kiến đối với nước ta là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra được sự ủng hộ của nhân dân đã nhanh chóng thành công. Ách thống trị của phong kiến phương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được độc lập.
2. Kĩ năng:
- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện lịch sử.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu thông tin, khai thác thông tin kênh hình, kĩ năng sử dụng lược đồ, kĩ năng làm việc nhóm, tham gia các hoạt động trong bài học, rèn luyện tư duy so sánh, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử.
3. Thái độ:
- Có thái độ khách quan trong việc đánh giá những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc. Lòng biết ơn, khâm phục, tự hào về chí khí, hành động yêu nước của tổ tiên, nhận thức được vai trò, công lao của Hai Bà Trưng, qua đó tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.
4. Năng lực cần hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự quản lý, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực riêng: nhận xét; tái hiện hiện tượng lịch sử, thực hành với đồ dùng trực quan, xác định mối liên hệ giữa các hiện tượng lịch sử, xác định tác động giữa các hiện tượng lịch sử
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Bài soạn trên phần mềm Power Point, bài soạn trên Word.
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Lịch sử 6.
- Máy tính, máy chiếu, video, phiếu học tập,…
2. Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu kĩ trước bài ở nhà.
- Vở ghi, SGK, Vở bài tập Lịch sử 6, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Giới thiệu đại biểu.
- Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời.
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- GV chiếu câu hỏi
Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu trong thời gian nào ? Vì sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà ? Theo em, sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì ?
GV nhận xét, cho điểm
- Hs theo dõi, trả lời
* Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu vào thời gian: Năm 179 TCN
* Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà:
- Do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của mình nên An Dương Vương đã mắc mưu kẻ thù.
- Nội bộ không còn thống nhất để cùng nhau chống giặc.
* Bài học kinh nghiệm:
- Đề cao cảnh giác
- Phải đoàn kết trong nội bộ.
- Trọng dụng người hiền tài.
- Năng lực tự học
3. Bài mới: (33 phút)
*Giới thiệu bài mới: (1 phút) Do chủ quan, thiếu phòng bị, An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà nên để “cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kì đen tối kéo dài hơn 1000 năm. Cũng chính vì lí do đó mà trong suốt thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ X nhân dân ta đã không ngừng đứng lên đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc và giành lại quyền độc lập
 









Các ý kiến mới nhất