Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Đào
Ngày gửi: 11h:45' 10-03-2018
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Anh Đào
Ngày gửi: 11h:45' 10-03-2018
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Lê Thị Anh Đào
MSSV: 1421402020004
Lớp: D14TH01 Khối 5 - Tuần 25
Phân môn: Tập đọc
Cửa sông
(trích)
Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài thơ.
- Hiểu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, giàu tình cảm.
-Yêu thích môn học; biết yêu quê hương, đất nước.
Thiết kế dạy học:
GV: giáo án và giáo án điện tử
HS: SGK và đồ dùng học tập.
Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định
Bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- 1HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi số 2.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở nào? Em thấy cảnh nơi đây như thế nào?
- GV nhận xét và giới thiệu: Bức tranh này vẽ cảnh rất đẹp, trong lành và bình yên của một con sông. Bài hôm nay chúng ta học cũng liên quan đến con sông đó là bài thơ của nhà thơ Quang Huy. Đây là một bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng nhiều ý nghĩa. Để hiểu hơn về bài thơ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ “Cửa sông”.
b. Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc.
** Luyện đọc:
- 1HS giỏi đọc toàn bài.
- GV hỏi: Bài thơ được chia làm mấy khổ thơ?
- GV nhận xét.
** Luyện đọc lượt 1:
- GV cho HS đọc nối tiếp lượt 1 (6 HS) và cả lớp đọc thầm.
- GV chú ý sửa lỗi đọc cho HS.
- GV cho HS tìm từ khó: bãi bồi, nông sâu, tôm rảo, lấp loá.
- Cho HS luyện đọc từ khó và GV phân tích từ khó, gọi HS đọc từng từ.
- 1HS đọc lại toàn từ khó.
** Luyện đọc lượt 2:
- GV cho HS đọc nối tiếp lượt 2 (6HS).
- GV cho HS giải nghĩa từ khó hiểu: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng bạc đầu, nước lợ, tôm rảo.
** Luyện đọc lần 3:
- GV cho 3HS đọc nối tiếp.
- GV đưa ví dụ cách ngắt nhịp:
+ Ví dụ ở khổ 3:
Nơi cá đối/ vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo/ đến búng càng
- GV đọc mẫu và gọi 2HS đọc lại.
**Luyện đọc nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV gọi 2nhóm luyện đọc trước lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm và trả lời cá nhân câu hỏi:
+ Câu 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
- GV nhận xét và chốt ý: ở đây tác giả đã dựa vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Nó làm người đọc thấy cửa sông rất quen thuộc với chúng ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biết như thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Câu 3: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?
+ GV gợi ý: HS hãy tìm những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ.
- GV nhận xét, chốt ý và nêu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung không quên cội nguồn, nhắc chúng ta uống nước phải nhớ nguồn.
c. Hoạt động 3:Luyện đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn mạnh ở những từ ngữ: Đẻ trứng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người , lành, búng càng. Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- GV đưa ra 2 khổ thư cần đọc diễn cảm:
“Nơi cá đối/ vào đẻ trứng
MSSV: 1421402020004
Lớp: D14TH01 Khối 5 - Tuần 25
Phân môn: Tập đọc
Cửa sông
(trích)
Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài thơ.
- Hiểu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, giàu tình cảm.
-Yêu thích môn học; biết yêu quê hương, đất nước.
Thiết kế dạy học:
GV: giáo án và giáo án điện tử
HS: SGK và đồ dùng học tập.
Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ổn định
Bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- 1HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi số 2.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở nào? Em thấy cảnh nơi đây như thế nào?
- GV nhận xét và giới thiệu: Bức tranh này vẽ cảnh rất đẹp, trong lành và bình yên của một con sông. Bài hôm nay chúng ta học cũng liên quan đến con sông đó là bài thơ của nhà thơ Quang Huy. Đây là một bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng nhiều ý nghĩa. Để hiểu hơn về bài thơ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ “Cửa sông”.
b. Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc.
** Luyện đọc:
- 1HS giỏi đọc toàn bài.
- GV hỏi: Bài thơ được chia làm mấy khổ thơ?
- GV nhận xét.
** Luyện đọc lượt 1:
- GV cho HS đọc nối tiếp lượt 1 (6 HS) và cả lớp đọc thầm.
- GV chú ý sửa lỗi đọc cho HS.
- GV cho HS tìm từ khó: bãi bồi, nông sâu, tôm rảo, lấp loá.
- Cho HS luyện đọc từ khó và GV phân tích từ khó, gọi HS đọc từng từ.
- 1HS đọc lại toàn từ khó.
** Luyện đọc lượt 2:
- GV cho HS đọc nối tiếp lượt 2 (6HS).
- GV cho HS giải nghĩa từ khó hiểu: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng bạc đầu, nước lợ, tôm rảo.
** Luyện đọc lần 3:
- GV cho 3HS đọc nối tiếp.
- GV đưa ví dụ cách ngắt nhịp:
+ Ví dụ ở khổ 3:
Nơi cá đối/ vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo/ đến búng càng
- GV đọc mẫu và gọi 2HS đọc lại.
**Luyện đọc nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV gọi 2nhóm luyện đọc trước lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm và trả lời cá nhân câu hỏi:
+ Câu 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
- GV nhận xét và chốt ý: ở đây tác giả đã dựa vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Nó làm người đọc thấy cửa sông rất quen thuộc với chúng ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biết như thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Câu 3: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?
+ GV gợi ý: HS hãy tìm những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ.
- GV nhận xét, chốt ý và nêu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung không quên cội nguồn, nhắc chúng ta uống nước phải nhớ nguồn.
c. Hoạt động 3:Luyện đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn mạnh ở những từ ngữ: Đẻ trứng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người , lành, búng càng. Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- GV đưa ra 2 khổ thư cần đọc diễn cảm:
“Nơi cá đối/ vào đẻ trứng
 








Các ý kiến mới nhất