CTST TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:57' 12-11-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:57' 12-11-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
31/10
****************************
Buổi
Chiều
Tiết
1
2
3
4
5
Ba
01/11
Chiều
Tư
02/11
Chiều
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
Năm
03/11
Chiều
Sáu
04/11
Chiều
3
4
5
1
2
3
4
5
TUẦN 9:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 1
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 2
Bài: Em làm được những gì? (tiết 1)
GV chuyên
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
SHĐT-HĐTN
bạn bè” (tiết 1)
TV (tiết 3)
Ôn tập giữa học kì i (tuần 9) Ôn tập tiết 3
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Bài: Em làm được những gì? (tiết 2)
TV (tiết 4)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 4
TV (tiết 5)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 5
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (tiết 1)
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
HĐTN
bạn bè” (tiết 2)
Thể dục
GV chuyên
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở nhà (Tiết 2)
Đạo đức
TV (tiết 6)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 6
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (Tiết 1)
LT toán
TNXH
Bài 9: Ôn tập chủ đề trường học (tiết 1)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 7
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (Tiếp theo) (Tiết 2)
TNXH
Ôn tập chủ đề trường học (tiết 2)
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
SHL (HĐTN)
bạn bè” (tiết 3)
Giáo viên chủ nhiệm
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật
Thứ hai,
ngày
31
tháng 10 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản truyện đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
2. Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa cỡ nhỏ, tên
người, tên địa danh Việt Nam và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B (cỡ nhỏ).
+ Bản đồ hành chính Việt Nam và tranh ảnh về Nà Mạ, Đồng Tháp Mười (nếu
có).
+ Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Một số HS đọc và trả lời câu hỏi
trước lớp.
Chiếc nhãn vở đặc biệt:
Ngắm những quyển vở mặc áo mới,
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
dán chiếc nhãn xinh như một đám
mây nhỏ, bạn nhỏ thích quá!
Cậu học sinh mới:
Ngoài giờ học, Lu-I và các bạn
thường chơi những ván bi quyết liệt,
những “pha" bóng chớp nhoáng, đầy
hứng thú và say mê, Lu-i thường rủ
Véc-xen, người bạn thân nhất của
mình câu cá ở dưới chân cầu.
Gió sông Hương:
Cách tự giới thiệu của bạn Nhã Uyên
thật đặc biệt khi Uyên đọc bài thơ về
Huế với dòng sông Hương, lớp học
hôm ấy như có gió sông Hương thổi
tới. Vì Uyên đã mang giọng nói quê
hương sâu lắng ra Thủ đô thân
thương...
Phần thưởng:
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
Ngày đầu vào lớp Một, nhìn chiếc
bông hoa cảm xúc.
khăn quàng đỏ trên vai các anh chị lớp
lớn, Nhi thích mê.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa (cỡ nhỏ).
2. 1. Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ, xác định chiều cao, độ rộng các chữ,
- HS quan sát.
cấu tạo nét của các chữ cái (theo nhóm chữ).
- GV viết mẫu hoặc quan sát qua phần mềm viết
chữ (có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu)
- HS quan sát.
và nêu quy trình viết 1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa cỡ nhỏ
vào vở tập viết.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
2.2. Ôn luyện viết từ ứng dụng (tên người, tên
địa danh)
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về tên
địa danh Nà Mạ.
- GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của
tỉnh Cao Bằng trên bản đồ Việt Nam, vị trí thôn
Nà Mạ trên bản đồ hành chính Cao Bằng.
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết về tên riêng
Đức Thanh, Thanh Minh.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Tên một thôn ở xã Trường Hà,
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, quê
hương của anh Kim Đồng và cũng là
nơi Đội Nhi đồng cứu quốc được
thành lập.
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Đức Thanh: Tên người phụ trách đầu
tiên của Đội Nhi đồng Cứu quốc khi
mới thành lập, nay là Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh
- Thanh Minh: Tên thật là Lý Văn
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết các
tên riêng: Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh.
- GV lưu ý HS trước khi viết bài:
+ Khi viết tên riêng cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
+ Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao,
đủ nét, có nét thanh nét đậm…
+ Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế
tối đa số lần nhấc bút.
+ Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ
viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS xác định độ cao của các con chữ,
vị trí đặt dấu, khoảng cách giữa các tiếng,…
- GV viết từ Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh
hoặc có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết các tên riêng Nà Mạ, Thanh
Minh, Đức Thanh vào vở tập viết.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của bài ca
dao:
Ai đi Châu Đốc, Nam Vang,
Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen.
Ca dao
- Yêu cầu HS nhận xét câu ứng dụng:
+ Cách trình bày.
+ Viết hoa những chữ nào?
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ và câu ca dao vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của các từ
Đinh Bộ Lĩnh, Trần Phú, Bình Dương.
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Tình, là một trong năm đội viên đầu
tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS quan sát.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời: Ca ngợi vẻ đẹp trù phú
cảu vùng Đồng Tháp Mười – một
vùng đất ngập nước của đồng bằng
sông Cửu Long, đặc biệt là sản vật nơi
đây vô cùng phong phú với nhiều tôm
và trồng rất nhiều hoa sen, hoa súng,
…
- HS trả lời:
+ Dòng thơ thứ nhất thụt đầu dòng 2
ôli, dòng thơ thứ hai thụt đầu dòng 1
ôli.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng và
viết hoa chữ cái đầu các tên riêng:
Châu Đốc, Nam Vang, Đồng Tháp.
- HS viết bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày.
+ Đinh Bộ Lĩnh (924 – 979, là người
có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất giang sơn. Ông là vị hoàng đế
đầu tiên của Việt Nam và đặt tên nước
là Đại Cồ Việt)
+ Trần Phú (1904 - 1931, là một nhà
cách mạng của Việt Nam, là Tổng Bí
thư đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt
Nam - lúc đó có tên là Đảng Cộng Sản
Đông Dương - khi mới 26 tuổi).
+ Bình Dương (tên một tỉnh thuộc
vùng Đông Nam Bộ) và của câu ứng
dụng: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chí Minh.
2.5. Đánh giá bài viết
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết vủa mình và
- HS thực hiện tự đánh giá.
của bạn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét một số bài viết và tổng kết.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản thông tin đã học từ đầu học kì I: đọc
thành tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
hoặc nội dung bài.
2. Nghe – viết được bài thơ “Con tàu của em”, ôn luyện cách viết
hoa tên người; phân biệt ay/ây hoặc iêc/iêt.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Thẻ từ để tổ chức
hoạt động chính tả.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi
trước lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.
- Một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
Lắng nghe những ước mơ:
Chi tiết cho thấy Hà Thu muốn trở thành
một cô giáo Mĩ thuật là:
Từ khi còn bé xíu, em đã ước mơ được
làm cô giáo. Những lúc rảnh rỗi, em
thường vẽ tranh hoặc chơi gấp giấy cùng
các bạn. Em mong lớn lên sẽ trở thành
giáo viên dạy Mĩ thuật.
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ
dạy:
Việc Bác Hồ dành phòng khách cho
thiếu nhi tổ chức triển lãm cho thấy Bác
Hồ là người rất yêu quý thiếu nhi, Bác
luôn muốn dành mọi sự quan tâm và giáo
dục tốt nhất cho thiếu niên nhi đồng.
Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí:
Số lượng người tham gia ngày hội cho
thấy ngày hội rất hấp dẫn, thu hút được
đông đảo người tham gia.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng Đơn xin vào Đội:
bông hoa cảm xúc.
Bạn nhỏ nhận thấy Đội là tổ chức tốt
nhất giúp bạn học tập, rèn luyện, trở
thành người có ích cho đất nước.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chính tả
2. 1. Nghe – viết
- HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ “Con tàu của em”,
Trường được bạn nhr so ánh với con tàu,
trả lời câu hỏi về nội dung bài viết: Trường,
lớp học được so sánh như một toa tàu
lớp được bạn nhỏ so sánh với những gì?
nhỏ.
- Yêu cầu HS đánh vần một số tiếng/từ ngữ
- HS thực hiện yêu cầu.
khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Ví dụ: tàu, mỗi, chuyển rung,…
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
- GV đọc từng dòng và viết bài thơ vào vở
chính tả.
- GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Ôn luyện cách viết hoa tên riêng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng
và thực hiện vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Phân biệt ay/ ây hoặc iêc/ iêt
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT4, lựa chọn
BT phương ngữ cần thực hiện.
- Yêu cầu HS tìm trong nhóm đôi tiếng phù
hợp với mỗi ngôi sao và thực hiện BT vào
VBT.
- HS chơi trò chơi Tiếp xức để chữa BT.
- Yêu cầu HS giải nghĩa và đặt câu với từ ngữ
vừa điền.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS thực hiện theo yêu cầu của HS.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Viết các tên sau vào vở cho
đúng.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng
và thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trình bày: Lâm Thanh Yên Đan;
Nguyễn Khánh Linh; Lê Đình Huy; Trần
Phúc Nguyên.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT4.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi.
a.
+ Chiếc máy bay đang lướt nhanh trên
những tầng mây xanh.
+ Các thầy cô đều khen bài trình bày của
nhóm em.
+ Những chiếc thuyền máy chở đầy hàng
hóa đã cập bến.
b.
+ Làm việc nhà xong, em ngồi viết bài.
+ Họ mải miết làm cỏ, bón phân trên
cánh đồng lúa xanh biếc.
+ Những tiết mục xiếc và ảo thuật luôn
cuốn hút các khán giả nhí.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS nhận xét.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép
nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS 1: Nêu 1 phép tính nhân hoặc
điện”.
phép chia đã học và mời bạn trả lời.
- HS 2: Trả lời phép tính nhân, chia có
kết quả đúng. mời HS khác nêu 1
- GV nhận xét.
phép tính nhân hoặc phép chia đã học
- GV giới thiệu bài.
và mời bạn trả lời.
2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã học kết
hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành - Cá nhân, lớp
Bài 1:
- HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc đề.
HS
tự
nhẩm
kết
quả.
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
a.
2
x
7
=
14
8
x
5
=
40
* Lưu ý:
3 x 7 = 21
6 x 3 = 18
+ Phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
4 x 9 = 36
9 x 2 = 18
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của
5 x 6 = 30
6 x 4 = 24
phép nhân.
b.
24
:
3
=
8
32
:4=8
+ Kết quả phép chia ở câu b có thể dựa vào
24 : 4 = 6
20 : 2 = 10
phép nhân tương ứng, không nhất thiết phải
16 : 2 = 8
45 : 5 = 9
thuộc bảng chia.
25 : 5 = 5
0:3=0
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
+ Nêu tên gọi của thành phần chưa biết trong
các phép tính.
+ Việc tìm thành phần chưa biết có thể dựa vào
quy tắc tìm thừa số, số bị chia, số chia và nhân,
chia nhẩm hoặc dựa vào tính nhẩm.
Ví dụ: a. 3 x ? = 60
3 nhân với mấy chục thì bằng 6 chục?
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
a.
b.
c.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
d.
Bài 3:
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nêu: Tìm số
- Thừa số, số bị chia, số chia.
3 × 2 chục bằng 6 chục
3 × 20 = 60
90 x 5 = 450
1000 : 2 = 500
4:1=4
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
a) 1 đôi tất: 2 chiếc tất
10 đôi tất: ? chiếc tất
- Tìm 10 đôi tất có nghĩa là tìm 2 được lấy mấy
lần?
- Nêu phép tính tìm số chiếc tất của 10 đôi tất? 2 được lấy 10 lần.
b) 2 chiếc đũa: 1 đôi đũa
2 × 10 = 20.
10 chiếc đũa: ? đôi đũa
→ 10 chiếc đũa chia thành các nhóm, mỗi
nhóm 2 chiếc đũa.
- Muốn tìm số đôi đũa của 10 chiếc đũa ta làm
Ta lấy 10 chiếc đũa chia cho số chiếc
như thế nào?
đũa của 1 đôi.
10 : 2 = 5
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
a. 2 × 10 = 20.
Trả lời: 10 đôi tất có 20 chiếc tất.
b. 10 : 2 = 5
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
Trả lời: 10 chiếc đũa được 5 đôi đũa.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - Cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “Ô số kì diệu” ôn lại bảng - HS chọn ô số bất kì và trả lời yêu cầu
nhân chia đã học, quy tắc tìm số bị chia, số chia trong ô số, trả lời đúng sẽ được 1 phần
và thừa số.
quà.
Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
CHỦ ĐỀ 3: “KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ”
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”.
+ Chia sẻ kỉ niệm với thầy cô giáo của em.
+ Làm bảng thông tin về thầy, cô giáo của em.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chia sẻ cảm nghĩ, mong muốn của em với thầy cô giáo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đăng kí tham gia, lựa chọn và chuẩn bị, biểu diễn các tiết mục văn nghệ của lớp với
chủ đề “ Em là HS thân thiện” để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường.
- Ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện trong tháng hành động để trở
thành HS thân thiện.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chuẩn bị và tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ
cùng các bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình
cảm với bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân
thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập hoạt động trải nghiệm 3.
- Các tiết mục văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1: tham gia tháng hành động “ em là học sinh thân thiện”
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
- GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia và lựa - HS đăng kí tham gia các tiết mục văn
chọn các tiết mục văn nghệ của lớp với chủ đề nghệ.
“ Em là HS thân thiện” để tham gia vào
chương trình văn nghệ của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết mục - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như
văn nghệ để tham gia tháng hành động “ Em đăng kí.
là HS thân thiện” theo đăng kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn các - HS tham gia biểu diễn các tiết mục
tiết mục đã đăng kí; nhắc nhở HS khác giữ gìn đăng kí.
trật tự và theo dõi, cổ vũ cho các tiết mục - HS khác ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
trong chương trình.
tự, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và ghi nhớ những
nội dung mà mình cần phải thực hiện trong - HS lắng nghe và ghi nhớ những nội
tháng hành động để trở thành HS thân thiện.
dung mà mình cần phải thực hiện trong
tháng hành động để trở thành HS thân
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày
01 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản thơ đã học từ đầu học kì I: đọc thuộc lòng một đoạn trong
bài thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau khi đọc bài.
2. Ôn luyện MRVT Măng non; đặt câu với từ ngữ tìm được về hoạt động của trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Phiếu cho HS bắt thăm đoạn thơ và câu hỏi.
+ Hình ảnh cảu huy hiệu Đội, 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, hình ảnh trẻ
em, hình ảnh chào cờ.
+ Tranh ảnh các phong trào, các hoạt động, việc làm của thiếu nhi.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thuộc lòng (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- Nhóm 4 HS thi đọc thuộc lòng một đoạn trong - HS thực hiện yêu cầu.
bài thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau
khi đọc bài.
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- Yêu cầu một số HS đọc bài trước lớp.
+ Mùa thu của em: Đọc đoạn thơ, em
- Yêu cầu HS lắng nghe bạn đọc bài và nghe
cảm thấy trong lòng rộn ràng và phấn
cảm xúc của bạn.
khởi. Em không chỉ được nhớ về những
đêm trăng rằm tháng Tám rước đèn vui
vẻ cùng các bạn mà còn nhớ về cảm
xúc hân hoan khi em bắt đầu năm học
mới.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ Măng non
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và
quan sát ô chữ và đọc các gợi ý.
- HS thi giải ô chữ trong nhóm hoặc trước lớp,
GV có thể tổ chức thành các đội thi.
+ Em vui tới trường: Đọc đoạn thơ, em
cảm thấy vui và hạnh phúc. Em vui vì
mỗi ngày được đến trường, được nghe
thầy cô giảng bài, được học tập và chơi
đùa cùng các bạn. Mỗi ngày đến lớp
với em sẽ đều là những niềm vui và
những tiếng cười.
+ Hai bàn tay em: Đọc đoạn thơ, em lại
thêm yêu đôi bàn tay của mình. Đôi bàn
tay nhỏ xinh như hoa luôn luôn ở bên
cạnh em, giúp em làm mọi việc.
+ Ngày em vào Đội: Đọc đoạn thơ, em
cảm thấy vô cùng tự hào và tràn đầy hi
vọng. Em tự hào khi được vào Đội từ
đó sẽ có thật nhiều điều mới, thật nhiều
khát khao mới lại mở ra trước mắt em.
Và các em được khoác trên vai mình
chiếc khăn quàng đỏ thắm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tham gia thi đua.
+ Búp măng
+ Chăm chỉ
+ Nhi đồng
+ Dũng cảm
+ Khiêm tốn
+ Chào cờ
+ Kế hoạch nhỏ
Từ khóa: Măng non
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về một số từ ngữ
tìm được ở hàng ngang, hàng dọc bằng hình
ảnh, vật thật.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động 3: Đặt câu về hoạt động của trẻ em
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu cảu bài tập: Đặt
câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ tìm được ở
BT2 và quan sát hình gợi ý.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đặt câu trong nhóm đôi và viết
vào vở VBT.
- HS chia sẻ trước lớp:
- 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
+ Nhi đồng như những búp măng non.
+ Em chăm chỉ học bài và giúp đỡ bố
mẹ làm việc nhà.
+ Một đội viên cần rèn luyện tinh thần
dũng cảm.
+ Đầu tuần, chúng em được tham gia
dự lễ chào cờ.
- Yêu cầu HS nhận xét.
+ Chúng em tham gia phong trào kế
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
- GV nhận xét và tổng kết.
hoạch nhỏ.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép
nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (1 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
- Yêu cầu HS hát bài Trên con đường đến trường.
HS vỗ tay và hát.
2. Hoạt động Luyện tập (12 phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành - Nhóm, lớp
Bài 4:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
- Yêu cầu HS đọc đề.
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
14
-
- Trên mỗi bàn có 2 lọ hoa, mỗi lọ
hoa có 5 cành hoa.
- Hỏi: 4 cái bàn như thế có bao
nhiêu cành hoa?
- Dạng bài toán giải bằng 2 bước.
Bài giải
Cách 1:
5 × 2 = 10
Trả lời: Mỗi bàn có 10 cành hoa.
10 × 4 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa
Cách 2:
2×4=8
Trả lời: 4 bàn có 8 lọ hoa.
8 × 5 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa.
- Hướng dẫn: Có thể giải theo các cách khác nhau,
chẳng hạn:
Cách 1:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số cành hoa có ở
mỗi bàn.
Cách 2:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số lọ hoa được
cắm 5 cành hoa.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng (22 phút)
3.1 Hoạt động 1 (18 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành. Nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc đề.
4 chân ngựa → 1 chú ngựa
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 và giải bài toán 20 chân ngựa → 5 chú ngựa (20
chân ngựa chia thành các nhóm,
vào bảng nhóm.
- Yêu cầu HS giơ bảng con ghi số bạn đóng vai các mỗi nhóm 4 chân) 1 chú ngựa →
2 bạn
chú ngựa.
5 chú ngựa → 10 bạn (2 được lấy
- GV sửa bài, nhận xét.
Lưu ý: HS chưa học bài toán liên quan đến rút về đơn 5 lần)
vị và tương quan tỉ lệ thuận, không nên giải: 4 chân
HS thực hiện.
ngựa → 2 bạn 20 chân ngựa → 10 bạn.
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS sắm vai thể hiện bài toán và
trả lời câu hỏi.
3.2 Hoạt động 2 (4 phút): Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự đánh giá - Lớp.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện
HS lắng nghe
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
15
- Yêu cầu HS đánh giá sau bài học.
HS tự đánh giá.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Dặn dò: Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
1000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày
02 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản miêu tả đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và nói về một hình ảnh đẹp trong bài.
2. Ôn luyện viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách ...
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
31/10
****************************
Buổi
Chiều
Tiết
1
2
3
4
5
Ba
01/11
Chiều
Tư
02/11
Chiều
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
Năm
03/11
Chiều
Sáu
04/11
Chiều
3
4
5
1
2
3
4
5
TUẦN 9:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 1
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 2
Bài: Em làm được những gì? (tiết 1)
GV chuyên
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
SHĐT-HĐTN
bạn bè” (tiết 1)
TV (tiết 3)
Ôn tập giữa học kì i (tuần 9) Ôn tập tiết 3
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Bài: Em làm được những gì? (tiết 2)
TV (tiết 4)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 4
TV (tiết 5)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 5
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (tiết 1)
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
HĐTN
bạn bè” (tiết 2)
Thể dục
GV chuyên
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở nhà (Tiết 2)
Đạo đức
TV (tiết 6)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 6
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (Tiết 1)
LT toán
TNXH
Bài 9: Ôn tập chủ đề trường học (tiết 1)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Ôn tập giữa học kì I (tuần 9) Ôn tập tiết 7
Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
Toán
1000 (Tiếp theo) (Tiết 2)
TNXH
Ôn tập chủ đề trường học (tiết 2)
Chủ đề 3: “Kính yêu thầy cô thân thiện với
SHL (HĐTN)
bạn bè” (tiết 3)
Giáo viên chủ nhiệm
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật
Thứ hai,
ngày
31
tháng 10 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản truyện đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
2. Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa cỡ nhỏ, tên
người, tên địa danh Việt Nam và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B (cỡ nhỏ).
+ Bản đồ hành chính Việt Nam và tranh ảnh về Nà Mạ, Đồng Tháp Mười (nếu
có).
+ Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Một số HS đọc và trả lời câu hỏi
trước lớp.
Chiếc nhãn vở đặc biệt:
Ngắm những quyển vở mặc áo mới,
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
dán chiếc nhãn xinh như một đám
mây nhỏ, bạn nhỏ thích quá!
Cậu học sinh mới:
Ngoài giờ học, Lu-I và các bạn
thường chơi những ván bi quyết liệt,
những “pha" bóng chớp nhoáng, đầy
hứng thú và say mê, Lu-i thường rủ
Véc-xen, người bạn thân nhất của
mình câu cá ở dưới chân cầu.
Gió sông Hương:
Cách tự giới thiệu của bạn Nhã Uyên
thật đặc biệt khi Uyên đọc bài thơ về
Huế với dòng sông Hương, lớp học
hôm ấy như có gió sông Hương thổi
tới. Vì Uyên đã mang giọng nói quê
hương sâu lắng ra Thủ đô thân
thương...
Phần thưởng:
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
Ngày đầu vào lớp Một, nhìn chiếc
bông hoa cảm xúc.
khăn quàng đỏ trên vai các anh chị lớp
lớn, Nhi thích mê.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa (cỡ nhỏ).
2. 1. Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ, xác định chiều cao, độ rộng các chữ,
- HS quan sát.
cấu tạo nét của các chữ cái (theo nhóm chữ).
- GV viết mẫu hoặc quan sát qua phần mềm viết
chữ (có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu)
- HS quan sát.
và nêu quy trình viết 1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa cỡ nhỏ
vào vở tập viết.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
2.2. Ôn luyện viết từ ứng dụng (tên người, tên
địa danh)
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về tên
địa danh Nà Mạ.
- GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của
tỉnh Cao Bằng trên bản đồ Việt Nam, vị trí thôn
Nà Mạ trên bản đồ hành chính Cao Bằng.
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết về tên riêng
Đức Thanh, Thanh Minh.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- Tên một thôn ở xã Trường Hà,
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, quê
hương của anh Kim Đồng và cũng là
nơi Đội Nhi đồng cứu quốc được
thành lập.
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Đức Thanh: Tên người phụ trách đầu
tiên của Đội Nhi đồng Cứu quốc khi
mới thành lập, nay là Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh
- Thanh Minh: Tên thật là Lý Văn
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết các
tên riêng: Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh.
- GV lưu ý HS trước khi viết bài:
+ Khi viết tên riêng cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
+ Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao,
đủ nét, có nét thanh nét đậm…
+ Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế
tối đa số lần nhấc bút.
+ Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ
viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS xác định độ cao của các con chữ,
vị trí đặt dấu, khoảng cách giữa các tiếng,…
- GV viết từ Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh
hoặc có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết các tên riêng Nà Mạ, Thanh
Minh, Đức Thanh vào vở tập viết.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của bài ca
dao:
Ai đi Châu Đốc, Nam Vang,
Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen.
Ca dao
- Yêu cầu HS nhận xét câu ứng dụng:
+ Cách trình bày.
+ Viết hoa những chữ nào?
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ và câu ca dao vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của các từ
Đinh Bộ Lĩnh, Trần Phú, Bình Dương.
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Tình, là một trong năm đội viên đầu
tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS quan sát.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời: Ca ngợi vẻ đẹp trù phú
cảu vùng Đồng Tháp Mười – một
vùng đất ngập nước của đồng bằng
sông Cửu Long, đặc biệt là sản vật nơi
đây vô cùng phong phú với nhiều tôm
và trồng rất nhiều hoa sen, hoa súng,
…
- HS trả lời:
+ Dòng thơ thứ nhất thụt đầu dòng 2
ôli, dòng thơ thứ hai thụt đầu dòng 1
ôli.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng và
viết hoa chữ cái đầu các tên riêng:
Châu Đốc, Nam Vang, Đồng Tháp.
- HS viết bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày.
+ Đinh Bộ Lĩnh (924 – 979, là người
có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất giang sơn. Ông là vị hoàng đế
đầu tiên của Việt Nam và đặt tên nước
là Đại Cồ Việt)
+ Trần Phú (1904 - 1931, là một nhà
cách mạng của Việt Nam, là Tổng Bí
thư đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt
Nam - lúc đó có tên là Đảng Cộng Sản
Đông Dương - khi mới 26 tuổi).
+ Bình Dương (tên một tỉnh thuộc
vùng Đông Nam Bộ) và của câu ứng
dụng: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chí Minh.
2.5. Đánh giá bài viết
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết vủa mình và
- HS thực hiện tự đánh giá.
của bạn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét một số bài viết và tổng kết.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản thông tin đã học từ đầu học kì I: đọc
thành tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
hoặc nội dung bài.
2. Nghe – viết được bài thơ “Con tàu của em”, ôn luyện cách viết
hoa tên người; phân biệt ay/ây hoặc iêc/iêt.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Thẻ từ để tổ chức
hoạt động chính tả.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi
trước lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.
- Một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
Lắng nghe những ước mơ:
Chi tiết cho thấy Hà Thu muốn trở thành
một cô giáo Mĩ thuật là:
Từ khi còn bé xíu, em đã ước mơ được
làm cô giáo. Những lúc rảnh rỗi, em
thường vẽ tranh hoặc chơi gấp giấy cùng
các bạn. Em mong lớn lên sẽ trở thành
giáo viên dạy Mĩ thuật.
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ
dạy:
Việc Bác Hồ dành phòng khách cho
thiếu nhi tổ chức triển lãm cho thấy Bác
Hồ là người rất yêu quý thiếu nhi, Bác
luôn muốn dành mọi sự quan tâm và giáo
dục tốt nhất cho thiếu niên nhi đồng.
Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí:
Số lượng người tham gia ngày hội cho
thấy ngày hội rất hấp dẫn, thu hút được
đông đảo người tham gia.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng Đơn xin vào Đội:
bông hoa cảm xúc.
Bạn nhỏ nhận thấy Đội là tổ chức tốt
nhất giúp bạn học tập, rèn luyện, trở
thành người có ích cho đất nước.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chính tả
2. 1. Nghe – viết
- HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ “Con tàu của em”,
Trường được bạn nhr so ánh với con tàu,
trả lời câu hỏi về nội dung bài viết: Trường,
lớp học được so sánh như một toa tàu
lớp được bạn nhỏ so sánh với những gì?
nhỏ.
- Yêu cầu HS đánh vần một số tiếng/từ ngữ
- HS thực hiện yêu cầu.
khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Ví dụ: tàu, mỗi, chuyển rung,…
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
- GV đọc từng dòng và viết bài thơ vào vở
chính tả.
- GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Ôn luyện cách viết hoa tên riêng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng
và thực hiện vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Phân biệt ay/ ây hoặc iêc/ iêt
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT4, lựa chọn
BT phương ngữ cần thực hiện.
- Yêu cầu HS tìm trong nhóm đôi tiếng phù
hợp với mỗi ngôi sao và thực hiện BT vào
VBT.
- HS chơi trò chơi Tiếp xức để chữa BT.
- Yêu cầu HS giải nghĩa và đặt câu với từ ngữ
vừa điền.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS thực hiện theo yêu cầu của HS.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Viết các tên sau vào vở cho
đúng.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng
và thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trình bày: Lâm Thanh Yên Đan;
Nguyễn Khánh Linh; Lê Đình Huy; Trần
Phúc Nguyên.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT4.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi.
a.
+ Chiếc máy bay đang lướt nhanh trên
những tầng mây xanh.
+ Các thầy cô đều khen bài trình bày của
nhóm em.
+ Những chiếc thuyền máy chở đầy hàng
hóa đã cập bến.
b.
+ Làm việc nhà xong, em ngồi viết bài.
+ Họ mải miết làm cỏ, bón phân trên
cánh đồng lúa xanh biếc.
+ Những tiết mục xiếc và ảo thuật luôn
cuốn hút các khán giả nhí.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS nhận xét.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép
nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS 1: Nêu 1 phép tính nhân hoặc
điện”.
phép chia đã học và mời bạn trả lời.
- HS 2: Trả lời phép tính nhân, chia có
kết quả đúng. mời HS khác nêu 1
- GV nhận xét.
phép tính nhân hoặc phép chia đã học
- GV giới thiệu bài.
và mời bạn trả lời.
2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã học kết
hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành - Cá nhân, lớp
Bài 1:
- HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc đề.
HS
tự
nhẩm
kết
quả.
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
a.
2
x
7
=
14
8
x
5
=
40
* Lưu ý:
3 x 7 = 21
6 x 3 = 18
+ Phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
4 x 9 = 36
9 x 2 = 18
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của
5 x 6 = 30
6 x 4 = 24
phép nhân.
b.
24
:
3
=
8
32
:4=8
+ Kết quả phép chia ở câu b có thể dựa vào
24 : 4 = 6
20 : 2 = 10
phép nhân tương ứng, không nhất thiết phải
16 : 2 = 8
45 : 5 = 9
thuộc bảng chia.
25 : 5 = 5
0:3=0
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
+ Nêu tên gọi của thành phần chưa biết trong
các phép tính.
+ Việc tìm thành phần chưa biết có thể dựa vào
quy tắc tìm thừa số, số bị chia, số chia và nhân,
chia nhẩm hoặc dựa vào tính nhẩm.
Ví dụ: a. 3 x ? = 60
3 nhân với mấy chục thì bằng 6 chục?
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
a.
b.
c.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
d.
Bài 3:
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nêu: Tìm số
- Thừa số, số bị chia, số chia.
3 × 2 chục bằng 6 chục
3 × 20 = 60
90 x 5 = 450
1000 : 2 = 500
4:1=4
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
a) 1 đôi tất: 2 chiếc tất
10 đôi tất: ? chiếc tất
- Tìm 10 đôi tất có nghĩa là tìm 2 được lấy mấy
lần?
- Nêu phép tính tìm số chiếc tất của 10 đôi tất? 2 được lấy 10 lần.
b) 2 chiếc đũa: 1 đôi đũa
2 × 10 = 20.
10 chiếc đũa: ? đôi đũa
→ 10 chiếc đũa chia thành các nhóm, mỗi
nhóm 2 chiếc đũa.
- Muốn tìm số đôi đũa của 10 chiếc đũa ta làm
Ta lấy 10 chiếc đũa chia cho số chiếc
như thế nào?
đũa của 1 đôi.
10 : 2 = 5
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
a. 2 × 10 = 20.
Trả lời: 10 đôi tất có 20 chiếc tất.
b. 10 : 2 = 5
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
Trả lời: 10 chiếc đũa được 5 đôi đũa.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - Cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “Ô số kì diệu” ôn lại bảng - HS chọn ô số bất kì và trả lời yêu cầu
nhân chia đã học, quy tắc tìm số bị chia, số chia trong ô số, trả lời đúng sẽ được 1 phần
và thừa số.
quà.
Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
CHỦ ĐỀ 3: “KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ”
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”.
+ Chia sẻ kỉ niệm với thầy cô giáo của em.
+ Làm bảng thông tin về thầy, cô giáo của em.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chia sẻ cảm nghĩ, mong muốn của em với thầy cô giáo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đăng kí tham gia, lựa chọn và chuẩn bị, biểu diễn các tiết mục văn nghệ của lớp với
chủ đề “ Em là HS thân thiện” để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường.
- Ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện trong tháng hành động để trở
thành HS thân thiện.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chuẩn bị và tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ
cùng các bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình
cảm với bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân
thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập hoạt động trải nghiệm 3.
- Các tiết mục văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1: tham gia tháng hành động “ em là học sinh thân thiện”
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
- GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia và lựa - HS đăng kí tham gia các tiết mục văn
chọn các tiết mục văn nghệ của lớp với chủ đề nghệ.
“ Em là HS thân thiện” để tham gia vào
chương trình văn nghệ của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết mục - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như
văn nghệ để tham gia tháng hành động “ Em đăng kí.
là HS thân thiện” theo đăng kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn các - HS tham gia biểu diễn các tiết mục
tiết mục đã đăng kí; nhắc nhở HS khác giữ gìn đăng kí.
trật tự và theo dõi, cổ vũ cho các tiết mục - HS khác ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
trong chương trình.
tự, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và ghi nhớ những
nội dung mà mình cần phải thực hiện trong - HS lắng nghe và ghi nhớ những nội
tháng hành động để trở thành HS thân thiện.
dung mà mình cần phải thực hiện trong
tháng hành động để trở thành HS thân
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày
01 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản thơ đã học từ đầu học kì I: đọc thuộc lòng một đoạn trong
bài thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau khi đọc bài.
2. Ôn luyện MRVT Măng non; đặt câu với từ ngữ tìm được về hoạt động của trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Phiếu cho HS bắt thăm đoạn thơ và câu hỏi.
+ Hình ảnh cảu huy hiệu Đội, 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, hình ảnh trẻ
em, hình ảnh chào cờ.
+ Tranh ảnh các phong trào, các hoạt động, việc làm của thiếu nhi.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B. Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thuộc lòng (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- Nhóm 4 HS thi đọc thuộc lòng một đoạn trong - HS thực hiện yêu cầu.
bài thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau
khi đọc bài.
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- Yêu cầu một số HS đọc bài trước lớp.
+ Mùa thu của em: Đọc đoạn thơ, em
- Yêu cầu HS lắng nghe bạn đọc bài và nghe
cảm thấy trong lòng rộn ràng và phấn
cảm xúc của bạn.
khởi. Em không chỉ được nhớ về những
đêm trăng rằm tháng Tám rước đèn vui
vẻ cùng các bạn mà còn nhớ về cảm
xúc hân hoan khi em bắt đầu năm học
mới.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ Măng non
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và
quan sát ô chữ và đọc các gợi ý.
- HS thi giải ô chữ trong nhóm hoặc trước lớp,
GV có thể tổ chức thành các đội thi.
+ Em vui tới trường: Đọc đoạn thơ, em
cảm thấy vui và hạnh phúc. Em vui vì
mỗi ngày được đến trường, được nghe
thầy cô giảng bài, được học tập và chơi
đùa cùng các bạn. Mỗi ngày đến lớp
với em sẽ đều là những niềm vui và
những tiếng cười.
+ Hai bàn tay em: Đọc đoạn thơ, em lại
thêm yêu đôi bàn tay của mình. Đôi bàn
tay nhỏ xinh như hoa luôn luôn ở bên
cạnh em, giúp em làm mọi việc.
+ Ngày em vào Đội: Đọc đoạn thơ, em
cảm thấy vô cùng tự hào và tràn đầy hi
vọng. Em tự hào khi được vào Đội từ
đó sẽ có thật nhiều điều mới, thật nhiều
khát khao mới lại mở ra trước mắt em.
Và các em được khoác trên vai mình
chiếc khăn quàng đỏ thắm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tham gia thi đua.
+ Búp măng
+ Chăm chỉ
+ Nhi đồng
+ Dũng cảm
+ Khiêm tốn
+ Chào cờ
+ Kế hoạch nhỏ
Từ khóa: Măng non
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về một số từ ngữ
tìm được ở hàng ngang, hàng dọc bằng hình
ảnh, vật thật.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động 3: Đặt câu về hoạt động của trẻ em
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu cảu bài tập: Đặt
câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ tìm được ở
BT2 và quan sát hình gợi ý.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đặt câu trong nhóm đôi và viết
vào vở VBT.
- HS chia sẻ trước lớp:
- 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
+ Nhi đồng như những búp măng non.
+ Em chăm chỉ học bài và giúp đỡ bố
mẹ làm việc nhà.
+ Một đội viên cần rèn luyện tinh thần
dũng cảm.
+ Đầu tuần, chúng em được tham gia
dự lễ chào cờ.
- Yêu cầu HS nhận xét.
+ Chúng em tham gia phong trào kế
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
- GV nhận xét và tổng kết.
hoạch nhỏ.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép
nhân, phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (1 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
- Yêu cầu HS hát bài Trên con đường đến trường.
HS vỗ tay và hát.
2. Hoạt động Luyện tập (12 phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành - Nhóm, lớp
Bài 4:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
- Yêu cầu HS đọc đề.
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
14
-
- Trên mỗi bàn có 2 lọ hoa, mỗi lọ
hoa có 5 cành hoa.
- Hỏi: 4 cái bàn như thế có bao
nhiêu cành hoa?
- Dạng bài toán giải bằng 2 bước.
Bài giải
Cách 1:
5 × 2 = 10
Trả lời: Mỗi bàn có 10 cành hoa.
10 × 4 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa
Cách 2:
2×4=8
Trả lời: 4 bàn có 8 lọ hoa.
8 × 5 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa.
- Hướng dẫn: Có thể giải theo các cách khác nhau,
chẳng hạn:
Cách 1:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số cành hoa có ở
mỗi bàn.
Cách 2:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số lọ hoa được
cắm 5 cành hoa.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng (22 phút)
3.1 Hoạt động 1 (18 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành. Nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc đề.
4 chân ngựa → 1 chú ngựa
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 và giải bài toán 20 chân ngựa → 5 chú ngựa (20
chân ngựa chia thành các nhóm,
vào bảng nhóm.
- Yêu cầu HS giơ bảng con ghi số bạn đóng vai các mỗi nhóm 4 chân) 1 chú ngựa →
2 bạn
chú ngựa.
5 chú ngựa → 10 bạn (2 được lấy
- GV sửa bài, nhận xét.
Lưu ý: HS chưa học bài toán liên quan đến rút về đơn 5 lần)
vị và tương quan tỉ lệ thuận, không nên giải: 4 chân
HS thực hiện.
ngựa → 2 bạn 20 chân ngựa → 10 bạn.
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS sắm vai thể hiện bài toán và
trả lời câu hỏi.
3.2 Hoạt động 2 (4 phút): Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự đánh giá - Lớp.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện
HS lắng nghe
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
15
- Yêu cầu HS đánh giá sau bài học.
HS tự đánh giá.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Dặn dò: Nhân với số có một chữ số trong phạm vi
1000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày
02 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1. Ôn luyện lại các văn bản miêu tả đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và nói về một hình ảnh đẹp trong bài.
2. Ôn luyện viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách ...
 









Các ý kiến mới nhất