Tìm kiếm Giáo án
CTST - Tuần 15 - Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị A Tiên
Ngày gửi: 19h:10' 08-12-2024
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị A Tiên
Ngày gửi: 19h:10' 08-12-2024
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Thứ,
ngày
2
9/12
3
10/12
4
11/12
5
12/12
6
13/12
Tiết
Số tiết
chương
trình
Môn
1
2
Đạo đức
T. Việt (1)
15
99
3
4
T. Việt (2)
100
Toán
71
5
HĐTN
43
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Khoa học
29
Toán
GDTC
72
Toán
73
5
HĐTN
44
1
2
3
4
M.Thuật
Toán
T.Việt (5)
T.Việt (6)
74
103
104
5
Khoa học
30
1
2
3
T. Việt (7)
Toán
LS-ĐL
105
75
30
4
HĐTN
45
5
GDTC
Â.N
T. Việt (3)
LS-ĐL
T. Việt (4)
C.Nghệ
Tổ trưởng
Phạm Ân Triển
101
29
102
Tên đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Bài 6: Em tôn trọng tài sản của người khác (T2)
Đọc: Thuyền trưởng và bầy ong
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách Chủ
điểm Những ước mơ xanh
Bài 35: Thế kỉ (Tiết 1)
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu tìm hiểu
về truyền thống quê hương.
Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển?
(Tiết 2)
Bài 35: Thế kỉ (Tiết 2)
Dạy chuyên
Dạy chuyên
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Bài 12: Thăng Long - Hà Nội (Tiết 2)
Viết: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Dạy chuyên
Bài 36: Yến, tạ, tấn (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện về hoạt động đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống quê hương
- Xây dựng dự án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục
truyền thống quê hương ở địa phương
Dạy chuyên
Bài 36: Yến, tạ, tấn (Tiết 2)
Đọc: Cây táo đã nảy mầm
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển?
(Tiết 3)
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Bài 37: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Bài 12: Thăng Long - Hà Nội (Tiết 3)
-Sinh hoạt lớp tuần 15
-SHCĐ: Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đền ơn
đáp nghĩa và giáo dục truyền thống quê hương ở
địa phương
Dạy chuyên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15
(Từ: 9/12/2024 đến ngày 13/12/2024)
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Giáo viên
Nguyễn Thị A Tiên
Trường Tiểu học An Cư
2
Năm học : 2024 - 2025
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
ĐẠO ĐỨC : (Tiết 15)
CHỦ ĐỀ : TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 6 : EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Thể hiện thái độ tôn
trọng tài sản của người khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp. Nhắc nhở bạn bè,
người thân tôn trọng tài sản của người khác.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Thể hiện quý trọng người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
1. Phẩm chất và năng lực chung:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực.
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các câu hỏi trong bài bài học.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Tranh, bài giảng điện tử.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ mở đầu : (5')
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú tìm tòi, khám phá,
giải quyết vấn đề của HS về các biểu hiện cụ thể của
hành vi đạo đức trong những hoạt động tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép”, mời 4 HS lật 4
mảnh ghép có chứa các câu hỏi:
+ Tôn trọng tài sản của người khác là biểu hiện của
sự văn minh, trung thực, lịch sự đúng không?
+ Khi mượn đồ của người khác ta nên trả lúc nào?
+ Sử dụng đồ của người khác xong rồi hỏi mượn sau
có được không?
+ Ta cần làm gì nếu làm hỏng hoặc mất đồ của
người khác?
- GV mời HS nhắc lại tên bài học trên tranh chủ đề
GV: Nguyễn Thị A Tiên
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhắc lại tên bài.
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
3
của trò chơi: EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA
NGƯỜI KHÁC.
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (25')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng vừa được
kiến tạo.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 1. Nhận xét các ý kiến sau:
- GV mời HS đưa ra những xét về các ý kiến.
+ Tôn trọng tài sản của người khác là biểu hiện của
trung thực, văn minh, lich sự.
+ Chỉ cần nhận lỗi và sửa lỗi khi làm hư hỏng, mất đồ
dùng của người thân.
+ Sử dụng đồ dùng của người khác xong rồi mới hỏi
mượn cũng được.
+ Khi mượn đồ dùng của người khác, cần giữ gìn và
gửi trả đúng hẹn.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm nào sau đây? Vì sao?
- GV cho HS xem tranh, thảo luận nhóm 4.
- GV chiếu từng tranh, mời HS đưa ra ý kiến đồng tình
hay không đồng tình và giải thích lí do – HS nhận xét
– GV chốt lại kiến thức.
Bài tập 3. Đọc tình huống và trả lời câu hỏi.
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1
+ Nhóm 2 – Tình huống 2
+ Nhóm 3 – Tình huống 3
- Các nhóm đôi trong nhóm lớn đọc tình huống và trả
lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày – HS nhận xét – GV chốt lại
kiến thức.
Bài tập 4. Xử lí tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống.
+ Tình huống 1: Sắp đến giờ đi đá bóng nhưng Bin
không tìm thấy đôi giày thể thao của mình. Nhìn thấy
đôi giày mới của anh trai, Bin nghĩ: "Có nên lấy đôi
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Năm học : 2024 - 2025
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ câu trả lời.
+ Tranh 1: Không đồng tình vì người
em chưa xin phép chị trước khi lấy
hộp bút màu của chị sử dụng.
+ Tranh 2: Đồng tình vì bạn nhỏ biết
trả lại đồ dùng của người khác về
đúng nơi.
+ Tranh 3: Không đồng tình vì hành
động của hai bạn nhỏ là không biết
tôn trọng tài sản của người khác.
+ Tranh 4: Không đồng tình vì hai
bạn nhỏ có ý định lấy đồ khi chưa có
sự đồng ý của người khác.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS trình bày.
- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Theo từng nội dung, đại
diện các nhóm trình bày.
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
4
giày này không nhỉ?"
Nếu là Bin, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Cuối giờ ăn trưa ở trường, Cốm nhìn
thấy một chiếc kẹp tóc trên bàn. Lúc đó, nhà ăn chỉ
còn mình Cốm. Cốm nghĩ: "Đẹp quái Mình muốn có
chiếc
Nếu là Cốm, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Trên đường đi học về, Tin làm rơi
mũ. Bin liền nhặt lên và đá như đá cầu, làm bẩn chiếc
mũ. Tin nhắc Bin trả lại mũ cho mình. Bin nói: "Mình
chỉ trêu bạn một chút thôi!”
Nếu là bạn của Bin, em sẽ nhắc nhở Bin như thế nào?
- GV kết luận các hành động, việc làm và cách ứng xử
của từng nhóm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về bài
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
Năm học : 2024 - 2025
- HS nhận xét, trao đổi, bình
luận.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
*************************
TIẾNG VIỆT: (TIẾT 99, 100)
CHỦ ĐIỂM 4: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
BÀI 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con
diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê
hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Chia sẻ được những điều
đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
5
Năm học : 2024 - 2025
được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và
đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích và trình bày
được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu tầm được và
có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/ lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được ước mơ
được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bài giảng Powerpoint.
HS: mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” đã
đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu: (5')
TIẾT 1
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em
người,...)
quan sát được trong tranh minh hoạ bài
đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên và - Thực hiện.
phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (25')
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn
ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
6
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt,
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong bay
trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần ra; ý
trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan rộng trên
bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học : 2024 - 2025
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp lắng nghe.
- Quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Câu 1: Đàn ong trong khổ thơ thứ
nhất được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh: cánh chở nắng bay qua vườn
mướp vàng, mang bình mật đầy ghé
cành râm bụt đỏ.
+ Câu 2: Khi chơi thả diều, bạn nhỏ
tưởng tượng cánh diều là cánh buồm
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò căng gió, bầu trời là đại dương, còn bản
chơi thả diều?
thân là người thuyền trưởng điều khiển
cánh buồm.
+ Câu hỏi 3: HS trả lời theo suy nghĩ,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên cảm nhận riêng. (Gợi ý: Cảnh thiên
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được tả tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi
bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình yên: sáng, bình yên: “Nắng quánh vàng như
“Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp hải mật”, “Sao đã thắp hải đăng”,...)
đăng”,...)
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên
mơ ước được bay xa như cánh diều và
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
7
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ gì
của bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi
chiều xuống.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng
cùng con diều chu du theo đàn ong đến khám phá
những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
(5')
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//
Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Tiết 2:
Năm học : 2024 - 2025
đàn ong để trải nghiệm, khám phá vẻ
đẹp của quê hương đất nước
- Vài HS nêu.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Một vài HS đọc lại.
- Tiến hành học thuộc 4 khổ thơ yêu
thích trong nhóm, trước lớp.
- Lắng nghe.
ĐỌC MỞ RỘNG
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
8
Năm học : 2024 - 2025
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
- Cách tiến hành:
1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát. (15')
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước buổi mang tới lớp chia sẻ.
học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
2. Viết nhật kí đọc sách: (7')
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh - Thực hiện.
thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài
hát.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng chia sẻ
3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc: (8')
cho các bạn trong nhóm đọc bài của
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và nhau.
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho nhật kí
- Mời HS nhận xét, góp ý.
của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện nhật kí
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
của bản thân.
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời - Tiến hành bình chọn và dán vào góc
bài hát.
sản phẩm,...
- Lắng nghe.
- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. HĐ Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và trả lời
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
9
Năm học : 2024 - 2025
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng và các câu hỏi.
bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu tầm
được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/ bài
hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
TOÁN: (TIẾT 71)
**********************
Bài 35: THẾ KỈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan
hệ giữa thế kỉ và năm; nhận biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một
năm cụ thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ thống
hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Học sinh có cơ hội phát
triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện toán học, mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung
thực, trách nhiệm.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và năm; nhận
biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ nào;
thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã
học; phân biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện toán học, mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng xem lịch tháng để giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi. Lịch
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
10
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- Tổ chức cho HS quan sát và nêu những hiểu biết của
em về hồ Hoàn Kiếm.
GV giới thiệu: Tên gọi hồ Hoàn Kiếm xuất hiện vào
đầu thế kỉ XV. Vậy thế kỉ là gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: 12'
a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị
đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và năm; nhận biết
được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một
năm cụ thể thuộc thế kỉ nào;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – nhóm
– cả lớp
HĐ1: Giới thiệu thế kỉ
- GV viết bảng: Thế kỉ là đơn vị đo thời gian
- Cho HS quan sát quyển lịch: Nếu mỗi ngày ta bóc 1 tờ
lịch, bóc hết quyển lịch này là 1 năm.
Từ khi em mới sinh đến giờ cha mẹ các em bóc tới
quyển lịch thứ bao nhiêu?
- Khi ta bóc hết 100 quyển lịch ta được 1 thế kỉ. Vậy 1
thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
GV viết bảng: 1 thế kỉ = 100 năm
HĐ2: Giới thiệu các thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Vậy thế kỉ I bắt đầu từ năm nào?
- Năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I ta viết thế kỉ I (viết
bằng số La Mã)
- Vậy thế kỉ II bắt đầu từ năm nào?
- Năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II ta viết thế kỉ II
….
GV nx, chốt.
3. Thực hành: 13'
Mục tiêu: xác định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ
nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua
việc hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân
biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
-GV hướng dẫn HS cách xác định 1 năm thuộc thế kỉ
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận làm việc nhóm.
- Đại diện nóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Năm học : 2024 - 2025
- HS quan sát và nêu
- HS theo dõi và ghi tên bài vào vở
- HS trả lời:
Quyển lịch thứ 10
100 năm
- HS nhắc lại.
- HS nêu trả lời
Năm 1 đến năm 100
-Năm 101 đến năm 200
- HS làm bài vào vở
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ
sinh vào thế kỉ XIX
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
nước vào năm 1911, thuộc thế kỉ
XX. Năm 2011 thuộc thế kỉ XXI
- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
11
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
Năm học : 2024 - 2025
- Học sinh hoạt động nhóm làm bài
1 HS viết một năm, các bạn còn lại
trong nhóm xác định năm đó thuộc
thế kỉ nào?
VD; năm 36 thuộc thế kỉ I
Năm 721 thuộc thế kỉ VIII.
- HS đọc yêu cầu
- 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm =12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28
ngày hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
4. Hoạt động vận dụng (3')
1 ngày = 24 giờ
- Gv nêu 1 năm bất kì Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: năm 1giờ = 60 phút
đó thuộc thế kỉ nào?
1 phút = 60 giây
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: thế kỉ (tiết 2)
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
a) các tháng có 31 ngày: tháng 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hay 29 ngày: tháng 2
b) năm nhuận có 366 ngày
năm không nhuận có 365 ngày.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
***********************
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
MÔN: KHOA HỌC (Tiết 29 )
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 15: THỰC VẬT CẨN Gì ĐỀ SỐNG VÀ PHÁT TRIỀN? ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật (ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc
quan sát tranh ảnh, video clip. Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh
dưỡng cần cho sự sống.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Vẽ được sơ đồ đơn giản
(hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi
trường.
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
12
Năm học : 2024 - 2025
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật (ánh sáng, không
khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video
clip.
– Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất
khoáng của thực vật với môi trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động
khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- GV: Các hình trong bài 15 SGK, phiếu học tập, dụng cụ, vật liệu làm thí nghiệm như mô
tả ở hình 10 trang 62 SGK.
2. Đối với học sinh
- HS: SGK, VBT, bút, các thẻ bìa, dây buộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ mở đầu: (5')
a. Mục tiêu: : Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS vê các ỵễu tổ cẩn thiết để cày xanh
có thể sổng và phát triển bình thường, tự tống hợp chất
dinh dưỡng để nuôi cày.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem hình ảnh một cây xanh tốt đang
đơm hoa kết trái hoặc có thể dùng ngay các cây xanh ở
trong khuôn viên trường mà HS có thế nhìn thấy khi
ngồi trong lớp để tổ chức hoạt động này.
- GV đặt câu hỏi:
+Để cây xanh sổng và phát triển thì cần phải có những
yếu tố nào?
GV: Nguyễn Thị A Tiên
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS Xem hình ảnh
+Các yếu tố cần thiết là nước, ánh
sáng, không khí, chất khoáng và
nhiệt độ thích hợp.
+ Các yếu tổ cẩn thiết cho cây xanh:
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
13
+ Các yếu tố cần thiết như nước, ánh sáng, không khí,
chất khoáng, nhiệt độ thích hợp có phải là thức ăn cùa
cây xanh không? Thức ăn cho cây xanh được lấy từ
đâu?
Năm học : 2024 - 2025
nước, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp,
chất khoáng không phải là thức ăn
của cây xanh. Thức ăn, chất dinh
dưỡng để cây xanh sống và phát triển
thông qua quá trình quang hợp.
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: (30')
Hoạt động 1: Khám phá sự trao đổi khí, nước và
chất khoáng của thực vật với môi trường; khả năng
tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống của
thực vật
a. Mục tiêu: HS trình bày được thực vật có khả năng
tựtóng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống thông qua
sơ đồ đơn giản. HS hiếu và vẽ được sơ đồ đơn giản - HS Thảo luận nhóm
(hoặc điền vào sơ đổ cho trước) về sự trao đổi khí, - HS trả lời
nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
b. Cách tiến hành
+ Trong quang hợp, cây xanh lấy vào
- GV tố chức cho HS làm việc nhóm đôi, yêu cẩu HS khí các-bô-níc, thải ra khí ô-xi. Sự
quan sát hình 8 (SGK, trang 61), đọc thông tin trong trao đổi khí ở hô hấp khác với sự
hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
trao đổi khí ở quang hợp ở chỗ: cây
+ Trong quang hợp, cây xanh lấy vào, thải ra khí gì? lấy vào khí ô-xi, thải ra khí các-bôSự trao đổi khí ở hô hấp khác gì với sự trao đối khí ở níc.
quang hợp?
+ Cây xanh lấy nước và chất khoáng
nhờ rễ.Thân giúp cây vận chuyến
nước và chất khoáng lên các bộ phận
phía trên của cây xanh. Nhờ đó, lá có
nước để thực hiện quang hợp tạo ra
+ Cây xanh lấy nước và chất khoáng nhờ bộ phận nào? chất dinh dưỡng nuôi cây. Một phấn
Thân và lá đóng vai trò gì trong sự trao đổi nước và nước được thoát ra ngoài dưới dạng
chất khoáng ở cây xanh?
hơi nước qua lá.
+ Cây xanh tự tổng hợp chất dinh
dưỡng từ nước và khí các-bô-níc
dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng mặt trời thông qua quá trình
quang hợp. Sự tổng hợp chất dinh
dưỡng được thực hiện ở lá. Quá trình
này gọi là quá trình quang hợp.
+ Ngoài chất dinh dưỡng, quá trình
+ Cây xanh tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ những quang hợp ở lá còn tạo ra khí ô-xi.
yếu tố nào? Sự tổng hợp chất dinh dưỡng được thực Sự trao đổi khí này trái ngược so với
hiện ở bộ phận nào của cây xanh? Quá trình này gọi là quá trình hô hấp ở cây xanh. Ở hô
gì?
hấp, cây hấp thụ khí ô-xi, thải ra khí
các-bô-níc còn ở quá trinh quang
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
14
+ Ngoài chất dinh dưỡng, quá trình quang hợp ở lá còn
tạo ra khí gì? Ở hô hấp, cây hấp thụ khí gì? thải ra khí
gì? Còn ở quá trinh quang hợp thì cây hấp thụ khí gì?,
thải ra khí gì?
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về khả
năng tự tổng hợp chât dinh dưỡng của cây xanh thông
qua quá trình quang hợp, vai trò cùa các bộ phận
chính: lá, thân, rễ của cây xanh đối với quá trình quang
hợp.
* Kết luận:
•
Cây có thể tự tổng họp chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự sổng và phát triển từ khí các-bô-níc và
nước dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời thông qua
quá trình quang hợp. Quá trình này thải ra khí ô-xi.
• Trong hô hấp, cây hấp thụ khí ô-xi, thải ra khí cácbô-níc.
• Nước và chất khoáng được rễ cây hấp thụ và vận
chuyển lên phía trên nhờ thân cây. Một phần nước
được vận chuyển từ rễ lên sẽ thoát qua lá ra ngoài
không khí dưới dạng hơi nước. Hoàn thành sơ đổ đơn
giản mô tả quá trình quang hợp ở cây xanh
Hoạt động 2: Hoàn thành sơ đổ đơn giản mô tả quá
trình quang hợp ở cây xanh
a. Mục tiêu: HS trình bày được sơ đồ đơn giản biểu
diễn quá trình quang hợp ở cây xanh.
b. Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 61), vận
dụng kiến thức đã được khám phá ở hoạt động 1 của
tiết 2 để điền thông tin phù hợp vào các chỗ có dấu
“?”.
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức để thực hiện
yêu câu của GV.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày ý kiến và chia sẻ với lớp.
GV có thể yêu cầu HS viết lên bảng hoặc viết vào vở.
- GV nhận xét và tổng kết với toàn lớp...
ngày
2
9/12
3
10/12
4
11/12
5
12/12
6
13/12
Tiết
Số tiết
chương
trình
Môn
1
2
Đạo đức
T. Việt (1)
15
99
3
4
T. Việt (2)
100
Toán
71
5
HĐTN
43
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Khoa học
29
Toán
GDTC
72
Toán
73
5
HĐTN
44
1
2
3
4
M.Thuật
Toán
T.Việt (5)
T.Việt (6)
74
103
104
5
Khoa học
30
1
2
3
T. Việt (7)
Toán
LS-ĐL
105
75
30
4
HĐTN
45
5
GDTC
Â.N
T. Việt (3)
LS-ĐL
T. Việt (4)
C.Nghệ
Tổ trưởng
Phạm Ân Triển
101
29
102
Tên đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Bài 6: Em tôn trọng tài sản của người khác (T2)
Đọc: Thuyền trưởng và bầy ong
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách Chủ
điểm Những ước mơ xanh
Bài 35: Thế kỉ (Tiết 1)
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu tìm hiểu
về truyền thống quê hương.
Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển?
(Tiết 2)
Bài 35: Thế kỉ (Tiết 2)
Dạy chuyên
Dạy chuyên
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Bài 12: Thăng Long - Hà Nội (Tiết 2)
Viết: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Dạy chuyên
Bài 36: Yến, tạ, tấn (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện về hoạt động đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống quê hương
- Xây dựng dự án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục
truyền thống quê hương ở địa phương
Dạy chuyên
Bài 36: Yến, tạ, tấn (Tiết 2)
Đọc: Cây táo đã nảy mầm
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển?
(Tiết 3)
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Bài 37: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Bài 12: Thăng Long - Hà Nội (Tiết 3)
-Sinh hoạt lớp tuần 15
-SHCĐ: Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đền ơn
đáp nghĩa và giáo dục truyền thống quê hương ở
địa phương
Dạy chuyên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15
(Từ: 9/12/2024 đến ngày 13/12/2024)
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Tivi, máy tính
Giáo viên
Nguyễn Thị A Tiên
Trường Tiểu học An Cư
2
Năm học : 2024 - 2025
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
ĐẠO ĐỨC : (Tiết 15)
CHỦ ĐỀ : TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 6 : EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Thể hiện thái độ tôn
trọng tài sản của người khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp. Nhắc nhở bạn bè,
người thân tôn trọng tài sản của người khác.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Thể hiện quý trọng người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
1. Phẩm chất và năng lực chung:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực.
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong quá trình học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các câu hỏi trong bài bài học.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Tranh, bài giảng điện tử.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ mở đầu : (5')
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú tìm tòi, khám phá,
giải quyết vấn đề của HS về các biểu hiện cụ thể của
hành vi đạo đức trong những hoạt động tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép”, mời 4 HS lật 4
mảnh ghép có chứa các câu hỏi:
+ Tôn trọng tài sản của người khác là biểu hiện của
sự văn minh, trung thực, lịch sự đúng không?
+ Khi mượn đồ của người khác ta nên trả lúc nào?
+ Sử dụng đồ của người khác xong rồi hỏi mượn sau
có được không?
+ Ta cần làm gì nếu làm hỏng hoặc mất đồ của
người khác?
- GV mời HS nhắc lại tên bài học trên tranh chủ đề
GV: Nguyễn Thị A Tiên
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhắc lại tên bài.
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
3
của trò chơi: EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA
NGƯỜI KHÁC.
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (25')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng vừa được
kiến tạo.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 1. Nhận xét các ý kiến sau:
- GV mời HS đưa ra những xét về các ý kiến.
+ Tôn trọng tài sản của người khác là biểu hiện của
trung thực, văn minh, lich sự.
+ Chỉ cần nhận lỗi và sửa lỗi khi làm hư hỏng, mất đồ
dùng của người thân.
+ Sử dụng đồ dùng của người khác xong rồi mới hỏi
mượn cũng được.
+ Khi mượn đồ dùng của người khác, cần giữ gìn và
gửi trả đúng hẹn.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm nào sau đây? Vì sao?
- GV cho HS xem tranh, thảo luận nhóm 4.
- GV chiếu từng tranh, mời HS đưa ra ý kiến đồng tình
hay không đồng tình và giải thích lí do – HS nhận xét
– GV chốt lại kiến thức.
Bài tập 3. Đọc tình huống và trả lời câu hỏi.
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1
+ Nhóm 2 – Tình huống 2
+ Nhóm 3 – Tình huống 3
- Các nhóm đôi trong nhóm lớn đọc tình huống và trả
lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày – HS nhận xét – GV chốt lại
kiến thức.
Bài tập 4. Xử lí tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống.
+ Tình huống 1: Sắp đến giờ đi đá bóng nhưng Bin
không tìm thấy đôi giày thể thao của mình. Nhìn thấy
đôi giày mới của anh trai, Bin nghĩ: "Có nên lấy đôi
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Năm học : 2024 - 2025
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ câu trả lời.
+ Tranh 1: Không đồng tình vì người
em chưa xin phép chị trước khi lấy
hộp bút màu của chị sử dụng.
+ Tranh 2: Đồng tình vì bạn nhỏ biết
trả lại đồ dùng của người khác về
đúng nơi.
+ Tranh 3: Không đồng tình vì hành
động của hai bạn nhỏ là không biết
tôn trọng tài sản của người khác.
+ Tranh 4: Không đồng tình vì hai
bạn nhỏ có ý định lấy đồ khi chưa có
sự đồng ý của người khác.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- HS trình bày.
- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Theo từng nội dung, đại
diện các nhóm trình bày.
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
4
giày này không nhỉ?"
Nếu là Bin, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Cuối giờ ăn trưa ở trường, Cốm nhìn
thấy một chiếc kẹp tóc trên bàn. Lúc đó, nhà ăn chỉ
còn mình Cốm. Cốm nghĩ: "Đẹp quái Mình muốn có
chiếc
Nếu là Cốm, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Trên đường đi học về, Tin làm rơi
mũ. Bin liền nhặt lên và đá như đá cầu, làm bẩn chiếc
mũ. Tin nhắc Bin trả lại mũ cho mình. Bin nói: "Mình
chỉ trêu bạn một chút thôi!”
Nếu là bạn của Bin, em sẽ nhắc nhở Bin như thế nào?
- GV kết luận các hành động, việc làm và cách ứng xử
của từng nhóm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về bài
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
Năm học : 2024 - 2025
- HS nhận xét, trao đổi, bình
luận.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
*************************
TIẾNG VIỆT: (TIẾT 99, 100)
CHỦ ĐIỂM 4: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
BÀI 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con
diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê
hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Chia sẻ được những điều
đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
5
Năm học : 2024 - 2025
được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và
đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích và trình bày
được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu tầm được và
có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/ lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được ước mơ
được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bài giảng Powerpoint.
HS: mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” đã
đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu: (5')
TIẾT 1
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em
người,...)
quan sát được trong tranh minh hoạ bài
đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên và - Thực hiện.
phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (25')
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn
ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
6
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt,
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong bay
trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần ra; ý
trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan rộng trên
bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học : 2024 - 2025
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp lắng nghe.
- Quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Câu 1: Đàn ong trong khổ thơ thứ
nhất được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh: cánh chở nắng bay qua vườn
mướp vàng, mang bình mật đầy ghé
cành râm bụt đỏ.
+ Câu 2: Khi chơi thả diều, bạn nhỏ
tưởng tượng cánh diều là cánh buồm
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò căng gió, bầu trời là đại dương, còn bản
chơi thả diều?
thân là người thuyền trưởng điều khiển
cánh buồm.
+ Câu hỏi 3: HS trả lời theo suy nghĩ,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên cảm nhận riêng. (Gợi ý: Cảnh thiên
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được tả tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi
bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình yên: sáng, bình yên: “Nắng quánh vàng như
“Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp hải mật”, “Sao đã thắp hải đăng”,...)
đăng”,...)
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên
mơ ước được bay xa như cánh diều và
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
7
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ gì
của bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi
chiều xuống.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng
cùng con diều chu du theo đàn ong đến khám phá
những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
(5')
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//
Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Tiết 2:
Năm học : 2024 - 2025
đàn ong để trải nghiệm, khám phá vẻ
đẹp của quê hương đất nước
- Vài HS nêu.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Một vài HS đọc lại.
- Tiến hành học thuộc 4 khổ thơ yêu
thích trong nhóm, trước lớp.
- Lắng nghe.
ĐỌC MỞ RỘNG
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
8
Năm học : 2024 - 2025
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
- Cách tiến hành:
1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát. (15')
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước buổi mang tới lớp chia sẻ.
học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
2. Viết nhật kí đọc sách: (7')
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh - Thực hiện.
thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài
hát.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng chia sẻ
3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc: (8')
cho các bạn trong nhóm đọc bài của
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và nhau.
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho nhật kí
- Mời HS nhận xét, góp ý.
của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện nhật kí
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
của bản thân.
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời - Tiến hành bình chọn và dán vào góc
bài hát.
sản phẩm,...
- Lắng nghe.
- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. HĐ Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và trả lời
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
9
Năm học : 2024 - 2025
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng và các câu hỏi.
bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu tầm
được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/ bài
hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
TOÁN: (TIẾT 71)
**********************
Bài 35: THẾ KỈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan
hệ giữa thế kỉ và năm; nhận biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một
năm cụ thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ thống
hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Học sinh có cơ hội phát
triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện toán học, mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung
thực, trách nhiệm.
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và năm; nhận
biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ nào;
thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã
học; phân biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện toán học, mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng xem lịch tháng để giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi. Lịch
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
10
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- Tổ chức cho HS quan sát và nêu những hiểu biết của
em về hồ Hoàn Kiếm.
GV giới thiệu: Tên gọi hồ Hoàn Kiếm xuất hiện vào
đầu thế kỉ XV. Vậy thế kỉ là gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: 12'
a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị
đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và năm; nhận biết
được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một
năm cụ thể thuộc thế kỉ nào;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – nhóm
– cả lớp
HĐ1: Giới thiệu thế kỉ
- GV viết bảng: Thế kỉ là đơn vị đo thời gian
- Cho HS quan sát quyển lịch: Nếu mỗi ngày ta bóc 1 tờ
lịch, bóc hết quyển lịch này là 1 năm.
Từ khi em mới sinh đến giờ cha mẹ các em bóc tới
quyển lịch thứ bao nhiêu?
- Khi ta bóc hết 100 quyển lịch ta được 1 thế kỉ. Vậy 1
thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
GV viết bảng: 1 thế kỉ = 100 năm
HĐ2: Giới thiệu các thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Vậy thế kỉ I bắt đầu từ năm nào?
- Năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I ta viết thế kỉ I (viết
bằng số La Mã)
- Vậy thế kỉ II bắt đầu từ năm nào?
- Năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II ta viết thế kỉ II
….
GV nx, chốt.
3. Thực hành: 13'
Mục tiêu: xác định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ
nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua
việc hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân
biệt được các năm nhuận và năm không nhuận.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
-GV hướng dẫn HS cách xác định 1 năm thuộc thế kỉ
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận làm việc nhóm.
- Đại diện nóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Năm học : 2024 - 2025
- HS quan sát và nêu
- HS theo dõi và ghi tên bài vào vở
- HS trả lời:
Quyển lịch thứ 10
100 năm
- HS nhắc lại.
- HS nêu trả lời
Năm 1 đến năm 100
-Năm 101 đến năm 200
- HS làm bài vào vở
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ
sinh vào thế kỉ XIX
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
nước vào năm 1911, thuộc thế kỉ
XX. Năm 2011 thuộc thế kỉ XXI
- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
11
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
Năm học : 2024 - 2025
- Học sinh hoạt động nhóm làm bài
1 HS viết một năm, các bạn còn lại
trong nhóm xác định năm đó thuộc
thế kỉ nào?
VD; năm 36 thuộc thế kỉ I
Năm 721 thuộc thế kỉ VIII.
- HS đọc yêu cầu
- 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm =12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28
ngày hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
4. Hoạt động vận dụng (3')
1 ngày = 24 giờ
- Gv nêu 1 năm bất kì Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: năm 1giờ = 60 phút
đó thuộc thế kỉ nào?
1 phút = 60 giây
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: thế kỉ (tiết 2)
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
a) các tháng có 31 ngày: tháng 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hay 29 ngày: tháng 2
b) năm nhuận có 366 ngày
năm không nhuận có 365 ngày.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
***********************
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
MÔN: KHOA HỌC (Tiết 29 )
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 15: THỰC VẬT CẨN Gì ĐỀ SỐNG VÀ PHÁT TRIỀN? ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học thực hiện được: Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật (ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc
quan sát tranh ảnh, video clip. Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh
dưỡng cần cho sự sống.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống: Vẽ được sơ đồ đơn giản
(hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi
trường.
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
12
Năm học : 2024 - 2025
- Hình thành, phát triển Năng lực, Phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật (ánh sáng, không
khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video
clip.
– Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất
khoáng của thực vật với môi trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động
khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- GV: Các hình trong bài 15 SGK, phiếu học tập, dụng cụ, vật liệu làm thí nghiệm như mô
tả ở hình 10 trang 62 SGK.
2. Đối với học sinh
- HS: SGK, VBT, bút, các thẻ bìa, dây buộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ mở đầu: (5')
a. Mục tiêu: : Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS vê các ỵễu tổ cẩn thiết để cày xanh
có thể sổng và phát triển bình thường, tự tống hợp chất
dinh dưỡng để nuôi cày.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem hình ảnh một cây xanh tốt đang
đơm hoa kết trái hoặc có thể dùng ngay các cây xanh ở
trong khuôn viên trường mà HS có thế nhìn thấy khi
ngồi trong lớp để tổ chức hoạt động này.
- GV đặt câu hỏi:
+Để cây xanh sổng và phát triển thì cần phải có những
yếu tố nào?
GV: Nguyễn Thị A Tiên
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS Xem hình ảnh
+Các yếu tố cần thiết là nước, ánh
sáng, không khí, chất khoáng và
nhiệt độ thích hợp.
+ Các yếu tổ cẩn thiết cho cây xanh:
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
13
+ Các yếu tố cần thiết như nước, ánh sáng, không khí,
chất khoáng, nhiệt độ thích hợp có phải là thức ăn cùa
cây xanh không? Thức ăn cho cây xanh được lấy từ
đâu?
Năm học : 2024 - 2025
nước, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp,
chất khoáng không phải là thức ăn
của cây xanh. Thức ăn, chất dinh
dưỡng để cây xanh sống và phát triển
thông qua quá trình quang hợp.
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: (30')
Hoạt động 1: Khám phá sự trao đổi khí, nước và
chất khoáng của thực vật với môi trường; khả năng
tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống của
thực vật
a. Mục tiêu: HS trình bày được thực vật có khả năng
tựtóng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống thông qua
sơ đồ đơn giản. HS hiếu và vẽ được sơ đồ đơn giản - HS Thảo luận nhóm
(hoặc điền vào sơ đổ cho trước) về sự trao đổi khí, - HS trả lời
nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
b. Cách tiến hành
+ Trong quang hợp, cây xanh lấy vào
- GV tố chức cho HS làm việc nhóm đôi, yêu cẩu HS khí các-bô-níc, thải ra khí ô-xi. Sự
quan sát hình 8 (SGK, trang 61), đọc thông tin trong trao đổi khí ở hô hấp khác với sự
hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
trao đổi khí ở quang hợp ở chỗ: cây
+ Trong quang hợp, cây xanh lấy vào, thải ra khí gì? lấy vào khí ô-xi, thải ra khí các-bôSự trao đổi khí ở hô hấp khác gì với sự trao đối khí ở níc.
quang hợp?
+ Cây xanh lấy nước và chất khoáng
nhờ rễ.Thân giúp cây vận chuyến
nước và chất khoáng lên các bộ phận
phía trên của cây xanh. Nhờ đó, lá có
nước để thực hiện quang hợp tạo ra
+ Cây xanh lấy nước và chất khoáng nhờ bộ phận nào? chất dinh dưỡng nuôi cây. Một phấn
Thân và lá đóng vai trò gì trong sự trao đổi nước và nước được thoát ra ngoài dưới dạng
chất khoáng ở cây xanh?
hơi nước qua lá.
+ Cây xanh tự tổng hợp chất dinh
dưỡng từ nước và khí các-bô-níc
dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng mặt trời thông qua quá trình
quang hợp. Sự tổng hợp chất dinh
dưỡng được thực hiện ở lá. Quá trình
này gọi là quá trình quang hợp.
+ Ngoài chất dinh dưỡng, quá trình
+ Cây xanh tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ những quang hợp ở lá còn tạo ra khí ô-xi.
yếu tố nào? Sự tổng hợp chất dinh dưỡng được thực Sự trao đổi khí này trái ngược so với
hiện ở bộ phận nào của cây xanh? Quá trình này gọi là quá trình hô hấp ở cây xanh. Ở hô
gì?
hấp, cây hấp thụ khí ô-xi, thải ra khí
các-bô-níc còn ở quá trinh quang
GV: Nguyễn Thị A Tiên
Lớp 4A2
Trường Tiểu học An Cư
14
+ Ngoài chất dinh dưỡng, quá trình quang hợp ở lá còn
tạo ra khí gì? Ở hô hấp, cây hấp thụ khí gì? thải ra khí
gì? Còn ở quá trinh quang hợp thì cây hấp thụ khí gì?,
thải ra khí gì?
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về khả
năng tự tổng hợp chât dinh dưỡng của cây xanh thông
qua quá trình quang hợp, vai trò cùa các bộ phận
chính: lá, thân, rễ của cây xanh đối với quá trình quang
hợp.
* Kết luận:
•
Cây có thể tự tổng họp chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự sổng và phát triển từ khí các-bô-níc và
nước dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời thông qua
quá trình quang hợp. Quá trình này thải ra khí ô-xi.
• Trong hô hấp, cây hấp thụ khí ô-xi, thải ra khí cácbô-níc.
• Nước và chất khoáng được rễ cây hấp thụ và vận
chuyển lên phía trên nhờ thân cây. Một phần nước
được vận chuyển từ rễ lên sẽ thoát qua lá ra ngoài
không khí dưới dạng hơi nước. Hoàn thành sơ đổ đơn
giản mô tả quá trình quang hợp ở cây xanh
Hoạt động 2: Hoàn thành sơ đổ đơn giản mô tả quá
trình quang hợp ở cây xanh
a. Mục tiêu: HS trình bày được sơ đồ đơn giản biểu
diễn quá trình quang hợp ở cây xanh.
b. Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 61), vận
dụng kiến thức đã được khám phá ở hoạt động 1 của
tiết 2 để điền thông tin phù hợp vào các chỗ có dấu
“?”.
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức để thực hiện
yêu câu của GV.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày ý kiến và chia sẻ với lớp.
GV có thể yêu cầu HS viết lên bảng hoặc viết vào vở.
- GV nhận xét và tổng kết với toàn lớp...
 









Các ý kiến mới nhất