CTST - Ôn tập Chủ đề 7. Hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: k ut
Ngày gửi: 20h:33' 15-12-2025
Dung lượng: 332.2 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: k ut
Ngày gửi: 20h:33' 15-12-2025
Dung lượng: 332.2 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Ngày soạn: 19/10/2025
Ngày dạy:20/10/2025
26,30,38,42
Tuần:7,8,10,11
Tiết:
BÀI 2: NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo
nguyên tử và giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên
tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được mô hình nguyên tử của RutherfordBohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng
của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình
Rutherford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện;
Sử dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị amu dựa vào số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh kích thước 1 số vật thể, hình mô phỏng cấu tạo 1 số chất, hình ảnh cầu
Long Biên, ảnh mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, ảnh mô hình 1 số nguyên
tử, hình ảnh lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
- Thiết kế các phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn tập bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp graph hoặc kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn để thông qua câu hỏi trong SGK.
B. TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh trước khi vào bài mới, để học sinh biết được
chất được tạo nên từ đâu.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh (1) đá vôi, (2) nước uống, (3) nước ngọt có gas cho HS quan sát.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS cho biết thành phần tạo nên những chất này.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày nội dung.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Từ những vật thể đơn giản vừa
quan sát ở trên hay như cây bút, quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi
tiếng như tháp Eiffel…đều được tạo nên từ các chất, mỗi chất được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ. Những hạt đó gọi là nguyên tử. Sau đây, chúng ta cùng đi vào tìm
hiểu chi tiết về nguyên tử thông qua bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1, 2.2 trong SGK từ đó nêu được kích thước của
các hạt nguyên tử.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GIÁO VIÊN:K' ÚT
Sản phẩm dự kiến
1. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV giao nhiệm vụ học tập, từ việc quan sát RUTHERFORD – BOHR
Hình 2.1, 2.2 trong SGK trả lời câu hỏi H1, H2.
a. Tìm hiểu sơ lược về nguyên
- HS đọc đoạn thông tin và quan sát Hình 2.3 để tử
nêu được nêu được nhận xét.
- Nguyên tử có kích thước vô
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
cùng nhỏ, tạo nên các chất.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2.2: Khái quát về mô hình nguyên tử
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.4, 2.5 trong SGK từ đó nêu được cấu tạo nguyên
tử theo mô hình Rutherford - Bohr.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
b. Khái quát về mô hình
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nguyên tử
nhóm quan sát Hình 2.4 và 2.5 và đọc thông tin trong - Mô hình Rutherford –
SGK để nhận ra được cấu tạo của nguyên tử. Tiếp theo, Bohr: Trong nguyên tử,
GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời câu hỏi các electron ở vỏ được
H3, H4, H5.
sắp xếp thành từng lớp và
- Sau khi biết được cấu tạo nguyên tử, GV hướng dẫn HS đọc thêm phần lịch sử
chuyển động xung quanh
khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
hạt nhân theo những quỹ
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
đạo tương tự như các
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án và ghi kết quả thí hành tinh quay quanh
nghiệm vào bảng kết quả trong phiếu học tập H3, H4, H5. Mặt Trời.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nguyên tử trung hòa
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình về điện: Trong nguyên
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
tử, số proton bằng số
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
electron
- Học sinh (đại diện nhóm khác) nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm: khái quát
mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a) Mục tiêu
Từ việc đọc thông tin trong SGK, HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử
là vô cùng bé, không thể xác định dễ dàng. Qua đó, HS sẽ nhận ra được việc sử dụng
đơn vị gam không thuận tiện cho việc tính toán, từ đó hình thành nên đơn vị khối
lượng nguyên tử.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2.
KHỐI
LƯỢNG
- GV giới thiệu về khối lượng 1 nguyên tử carbon. GV có NGUYÊN TỬ
thể hướng dẫn HS so sánh khối lượng tương đối giữa Khối lượng nguyên tử là
nguyên tử H và nguyên tử C dựa vào số hạt proton trong khối
các nguyên tử đó.
lượng của một
nguyên tử, được tính
bằng đơn vị quốc tế amu
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc thông tin trong
SGK, trả lời câu hỏi H6.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập H6.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện các bài tập.
- HS nhận nhiệm vụ.
* Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài tập.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh.
* Bước 3:Báo cáo kết quả thực hiện
- GV yêu cầu mỗi HS hoàn thiện một câu.
- Các HS còn lại theo dõi nhận xét.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ về nhà. Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
- HS nhận nhiệm vụ.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gửi bài báo cáo cho GV.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá bài làm của học sinh, có thể cho điểm với bài làm tốt.
IV/ Phụ lục:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford Bohr?
A. Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung
quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hành tinh trong hệ Mặt Trời.
B. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều
electron.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
C. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
D. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều
proton.
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron, proton và negatron.
B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton và neutron.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
A. negatron.
B. neutron.
C. electron.
D. proton.
Câu 4. Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt
A. proton và neutron.
B. electron và neutron.
C. electron, proton và neutron.
D. proton và electron.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên
tử của Rutherford - Bohr?
A. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng
lớp.
B. Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8
electron.
C. Các electron được phân bố theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như
nhau.
D. Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Câu 6. Cho sơ đồ nguyên tử nitrogen như sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen là
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
A. +7.
B. 7.
C. 5.
D. 2.
Câu 7. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện?
A. Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
B. Trong nguyên tử, số hạt neutron và proton luôn bằng nhau.
C. Trong nguyên tử, số hạt electron và neutron luôn bằng nhau.
D. Trong nguyên tử, số hạt negatron và electron luôn bằng nhau.
Câu 8. Cho biết sơ đồ của nguyên tử carbon như sau:
Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt là
A. 2 và 6 electron.
B. 3 và 4 electron.
C. 3 và 6 electron.
D. 2 và 4 electron.
Câu 9. Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng của
nguyên tử sodium là
A. 11 amu.
B. 12 amu.
C. 23 amu.
D. 24 amu.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.
(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
V/ Mục tiêu đánh giá: mỗi câu đúng 1 điểm.
Câu
1
2
GIÁO VIÊN:K' ÚT
3
4
5
6
7
8
9
10
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Đáp
D
B
C
A
C
B
A
D
C
C
án
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Ngày soạn: 19/10/2025
Ngày dạy:20/10/2025
26,30,38,42
Tuần:7,8,10,11
Tiết:
BÀI 2: NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo
nguyên tử và giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên
tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được mô hình nguyên tử của RutherfordBohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng
của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình
Rutherford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện;
Sử dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị amu dựa vào số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh kích thước 1 số vật thể, hình mô phỏng cấu tạo 1 số chất, hình ảnh cầu
Long Biên, ảnh mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, ảnh mô hình 1 số nguyên
tử, hình ảnh lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
- Thiết kế các phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn tập bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp graph hoặc kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn để thông qua câu hỏi trong SGK.
B. TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh trước khi vào bài mới, để học sinh biết được
chất được tạo nên từ đâu.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh (1) đá vôi, (2) nước uống, (3) nước ngọt có gas cho HS quan sát.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS cho biết thành phần tạo nên những chất này.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày nội dung.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Từ những vật thể đơn giản vừa
quan sát ở trên hay như cây bút, quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi
tiếng như tháp Eiffel…đều được tạo nên từ các chất, mỗi chất được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ. Những hạt đó gọi là nguyên tử. Sau đây, chúng ta cùng đi vào tìm
hiểu chi tiết về nguyên tử thông qua bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1, 2.2 trong SGK từ đó nêu được kích thước của
các hạt nguyên tử.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GIÁO VIÊN:K' ÚT
Sản phẩm dự kiến
1. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV giao nhiệm vụ học tập, từ việc quan sát RUTHERFORD – BOHR
Hình 2.1, 2.2 trong SGK trả lời câu hỏi H1, H2.
a. Tìm hiểu sơ lược về nguyên
- HS đọc đoạn thông tin và quan sát Hình 2.3 để tử
nêu được nêu được nhận xét.
- Nguyên tử có kích thước vô
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
cùng nhỏ, tạo nên các chất.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2.2: Khái quát về mô hình nguyên tử
a) Mục tiêu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.4, 2.5 trong SGK từ đó nêu được cấu tạo nguyên
tử theo mô hình Rutherford - Bohr.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
b. Khái quát về mô hình
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nguyên tử
nhóm quan sát Hình 2.4 và 2.5 và đọc thông tin trong - Mô hình Rutherford –
SGK để nhận ra được cấu tạo của nguyên tử. Tiếp theo, Bohr: Trong nguyên tử,
GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời câu hỏi các electron ở vỏ được
H3, H4, H5.
sắp xếp thành từng lớp và
- Sau khi biết được cấu tạo nguyên tử, GV hướng dẫn HS đọc thêm phần lịch sử
chuyển động xung quanh
khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
hạt nhân theo những quỹ
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
đạo tương tự như các
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án và ghi kết quả thí hành tinh quay quanh
nghiệm vào bảng kết quả trong phiếu học tập H3, H4, H5. Mặt Trời.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nguyên tử trung hòa
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình về điện: Trong nguyên
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
tử, số proton bằng số
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
electron
- Học sinh (đại diện nhóm khác) nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm: khái quát
mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a) Mục tiêu
Từ việc đọc thông tin trong SGK, HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử
là vô cùng bé, không thể xác định dễ dàng. Qua đó, HS sẽ nhận ra được việc sử dụng
đơn vị gam không thuận tiện cho việc tính toán, từ đó hình thành nên đơn vị khối
lượng nguyên tử.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2.
KHỐI
LƯỢNG
- GV giới thiệu về khối lượng 1 nguyên tử carbon. GV có NGUYÊN TỬ
thể hướng dẫn HS so sánh khối lượng tương đối giữa Khối lượng nguyên tử là
nguyên tử H và nguyên tử C dựa vào số hạt proton trong khối
các nguyên tử đó.
lượng của một
nguyên tử, được tính
bằng đơn vị quốc tế amu
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc thông tin trong
SGK, trả lời câu hỏi H6.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập H6.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện các bài tập.
- HS nhận nhiệm vụ.
* Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài tập.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh.
* Bước 3:Báo cáo kết quả thực hiện
- GV yêu cầu mỗi HS hoàn thiện một câu.
- Các HS còn lại theo dõi nhận xét.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ về nhà. Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
- HS nhận nhiệm vụ.
*Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gửi bài báo cáo cho GV.
*Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá bài làm của học sinh, có thể cho điểm với bài làm tốt.
IV/ Phụ lục:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford Bohr?
A. Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung
quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hành tinh trong hệ Mặt Trời.
B. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều
electron.
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
C. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
D. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều
proton.
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron, proton và negatron.
B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton và neutron.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
A. negatron.
B. neutron.
C. electron.
D. proton.
Câu 4. Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt
A. proton và neutron.
B. electron và neutron.
C. electron, proton và neutron.
D. proton và electron.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên
tử của Rutherford - Bohr?
A. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng
lớp.
B. Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8
electron.
C. Các electron được phân bố theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như
nhau.
D. Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Câu 6. Cho sơ đồ nguyên tử nitrogen như sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen là
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
A. +7.
B. 7.
C. 5.
D. 2.
Câu 7. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện?
A. Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
B. Trong nguyên tử, số hạt neutron và proton luôn bằng nhau.
C. Trong nguyên tử, số hạt electron và neutron luôn bằng nhau.
D. Trong nguyên tử, số hạt negatron và electron luôn bằng nhau.
Câu 8. Cho biết sơ đồ của nguyên tử carbon như sau:
Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt là
A. 2 và 6 electron.
B. 3 và 4 electron.
C. 3 và 6 electron.
D. 2 và 4 electron.
Câu 9. Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng của
nguyên tử sodium là
A. 11 amu.
B. 12 amu.
C. 23 amu.
D. 24 amu.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.
(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
V/ Mục tiêu đánh giá: mỗi câu đúng 1 điểm.
Câu
1
2
GIÁO VIÊN:K' ÚT
3
4
5
6
7
8
9
10
NĂM HỌC 2025 - 2026
Trường PTDTBT THCS Sơn Điền
KHDH – KHTN 7
Tổ: Tự nhiên
Đáp
D
B
C
A
C
B
A
D
C
C
án
GIÁO VIÊN:K' ÚT
NĂM HỌC 2025 - 2026
 









Các ý kiến mới nhất