CTST - Ôn tập Chủ đề 5. Năng lượng với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm - Chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 22h:57' 22-05-2025
Dung lượng: 142.2 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn: Sưu tầm - Chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 22h:57' 22-05-2025
Dung lượng: 142.2 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS …
Tổ Tự nhiên
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 5
Môn: KHTN 9
Thời lượng thực hiện: 01 tiết (Tiết 53)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, năng lực
- Hệ thống kiến thức về năng lượng với cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Phiếu học tập, tivi.
2. HS: Bút lông, bẳng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Xác định được vấn đề bài học, tâm thế phấn khởi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung:
– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện giao thông và đặt vấn đề:
- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản
xuất điện. Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?
c) Sản phẩm: Câu trả lời theo hiểu biết của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện - HS nhận nhiệm vụ.
giao thông và đặt vấn đề:
- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng
trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản xuất điện.
Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em - HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu
chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên hỏi.
tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.
- GV không chốt đáp án của câu hỏi → Ôn tập.
HS lắng nghe và chuẩn bị ôn tập.
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a) Mục tiêu:
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
– Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng
lượng trên Trái Đất.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy mô tả sự
chuyển hóa năng lượng trong chu trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu
trình này.
Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả sự
chuyển hóa năng lượng trong chu trình carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong
chu trình này.
+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau 10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên
trình bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu có).
c) Sản phẩm: Câu trả lời như sau
Chu trình nước: Ánh sáng Mặt trời chiếu xuống mặt đất và biển làm nóng nước và
khí quyển. Nước của các đại dương được bốc hơi lên không khí. Gió sẽ mang hơi nước tới
các lục địa và tạo ra các dạng khác nhau (mưa, tuyết, mưa đá,…). Sau đó, nước lại trở về
biển thông qua các mạch nước ngầm và sông hồ và tiếp tục một chu trình nước mới.
Vai trò của Mặt trời trong chu trình này: Mặt Trời có vai trò quan trọng tiên quyết để
có thể bắt đầu chu trình nước.
- Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon điôxit (CO2). Quá trình hô hấp của động vật,
thực vật, đốt cháy thực vật, phân hủy xác hữu cơ, sản xuất công nghiệp, giao thông... tạo ra
lượng lớn CO2 trong khí quyển. Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua
quá trình quang hợp, carbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn. Khi sử dụng
và phân hủy các hợp chất chứa carbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường.
Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường: hô hấp, phân giải của vi sinh vật, đốt
cháy. Một lượng nhỏ carbon lắng đọng tạo trầm tích dưới đáy biển tạo thành nhiên liệu hóa
thạnh và các hóa thạch khác.
- Vai trò của Mặt Trời trong chu trình carbon là cung cấp năng lượng cần thiết cho quá
trình quang hợp ban đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Tập hợp nhóm theo phân công của
Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục giáo viên.
1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy
mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu
trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời
trong chu trình này.
Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục
1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả
sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình
carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong
chu trình này.
+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau
10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ
sung (nếu có).
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS hoạt động theo nhóm, phân tích
và trả lời các câu hỏi.
- GV gọi đại diện 2 nhóm dựa vào tranh thuyết - Lắng nghe và nhận xét các bài làm
trình về 2 câu hỏi đã đặt ra.
của nhóm khác.
- Điều chỉnh, chấm điểm cho các nhóm.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
Ghi nhớ kiến thức
Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên,
sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng
hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5 phút
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP
Trả lời
Bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng vì bóng đèn LED
có hiệu suất chuyển từ điện năng sang quang năng cao. Việc này làm tăng năng lượng có
ích của bóng đèn đối với việc chiếu sáng và đảm bảo độ sáng, làm giảm mức tiêu thụ năng
lượng của đèn, làm giảm chi phí thanh toán tiền điện.
Câu 2.
Trả lời
Phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường vì:
- Hiện tại nhiều nguồn năng lượng hóa thạch đã sắp cạn kiệt, môi trường ở nhiều khu vực
ô nhiễm trầm trọng, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên nhiều, gây biến đổi khí hậu,
….
- Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm lượng khí thải và ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên
và giảm chi phí sản xuất.
- Bảo vệ môi trường trong sạch, ít ô nhiễm giúp tình trạng sức khỏe của con người tốt hơn,
tăng tuổi thọ, giảm bệnh tật, ….
Câu 3.
Trả lời
Các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động
thường ngày của em tại trường học:
- Tắt hoặc rút nguồn khi không sử dụng các thiết bị điện.
- Sử dụng nước uống, nước sinh hoạt vừa đủ khi cần.
- Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử dụng ánh sáng tự
nhiên, gió mát ngoài trời, ….
- Dùng điều hòa nhiệt độ từ 260C đến 280C.
d) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5
phút và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời trong phần phiếu học tập. Lắng nghe và nhận xét các
bài làm của nhóm khác.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
…, ngày … /05/2025
Tổ trưởng ký duyệt
…, ngày 16/05/2025
Giáo viên
Tổ Tự nhiên
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 5
Môn: KHTN 9
Thời lượng thực hiện: 01 tiết (Tiết 53)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, năng lực
- Hệ thống kiến thức về năng lượng với cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Phiếu học tập, tivi.
2. HS: Bút lông, bẳng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Xác định được vấn đề bài học, tâm thế phấn khởi bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung:
– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện giao thông và đặt vấn đề:
- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản
xuất điện. Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?
c) Sản phẩm: Câu trả lời theo hiểu biết của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện - HS nhận nhiệm vụ.
giao thông và đặt vấn đề:
- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng
trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản xuất điện.
Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em - HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu
chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên hỏi.
tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.
- GV không chốt đáp án của câu hỏi → Ôn tập.
HS lắng nghe và chuẩn bị ôn tập.
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a) Mục tiêu:
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
– Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng
lượng trên Trái Đất.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy mô tả sự
chuyển hóa năng lượng trong chu trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu
trình này.
Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả sự
chuyển hóa năng lượng trong chu trình carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong
chu trình này.
+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau 10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên
trình bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu có).
c) Sản phẩm: Câu trả lời như sau
Chu trình nước: Ánh sáng Mặt trời chiếu xuống mặt đất và biển làm nóng nước và
khí quyển. Nước của các đại dương được bốc hơi lên không khí. Gió sẽ mang hơi nước tới
các lục địa và tạo ra các dạng khác nhau (mưa, tuyết, mưa đá,…). Sau đó, nước lại trở về
biển thông qua các mạch nước ngầm và sông hồ và tiếp tục một chu trình nước mới.
Vai trò của Mặt trời trong chu trình này: Mặt Trời có vai trò quan trọng tiên quyết để
có thể bắt đầu chu trình nước.
- Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon điôxit (CO2). Quá trình hô hấp của động vật,
thực vật, đốt cháy thực vật, phân hủy xác hữu cơ, sản xuất công nghiệp, giao thông... tạo ra
lượng lớn CO2 trong khí quyển. Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua
quá trình quang hợp, carbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn. Khi sử dụng
và phân hủy các hợp chất chứa carbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường.
Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường: hô hấp, phân giải của vi sinh vật, đốt
cháy. Một lượng nhỏ carbon lắng đọng tạo trầm tích dưới đáy biển tạo thành nhiên liệu hóa
thạnh và các hóa thạch khác.
- Vai trò của Mặt Trời trong chu trình carbon là cung cấp năng lượng cần thiết cho quá
trình quang hợp ban đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Tập hợp nhóm theo phân công của
Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục giáo viên.
1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy
mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu
trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời
trong chu trình này.
Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục
1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả
sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình
carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong
chu trình này.
+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau
10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ
sung (nếu có).
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS hoạt động theo nhóm, phân tích
và trả lời các câu hỏi.
- GV gọi đại diện 2 nhóm dựa vào tranh thuyết - Lắng nghe và nhận xét các bài làm
trình về 2 câu hỏi đã đặt ra.
của nhóm khác.
- Điều chỉnh, chấm điểm cho các nhóm.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
Ghi nhớ kiến thức
Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên,
sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng
hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5 phút
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP
Trả lời
Bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng vì bóng đèn LED
có hiệu suất chuyển từ điện năng sang quang năng cao. Việc này làm tăng năng lượng có
ích của bóng đèn đối với việc chiếu sáng và đảm bảo độ sáng, làm giảm mức tiêu thụ năng
lượng của đèn, làm giảm chi phí thanh toán tiền điện.
Câu 2.
Trả lời
Phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường vì:
- Hiện tại nhiều nguồn năng lượng hóa thạch đã sắp cạn kiệt, môi trường ở nhiều khu vực
ô nhiễm trầm trọng, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên nhiều, gây biến đổi khí hậu,
….
- Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm lượng khí thải và ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên
và giảm chi phí sản xuất.
- Bảo vệ môi trường trong sạch, ít ô nhiễm giúp tình trạng sức khỏe của con người tốt hơn,
tăng tuổi thọ, giảm bệnh tật, ….
Câu 3.
Trả lời
Các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động
thường ngày của em tại trường học:
- Tắt hoặc rút nguồn khi không sử dụng các thiết bị điện.
- Sử dụng nước uống, nước sinh hoạt vừa đủ khi cần.
- Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử dụng ánh sáng tự
nhiên, gió mát ngoài trời, ….
- Dùng điều hòa nhiệt độ từ 260C đến 280C.
d) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5
phút và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời trong phần phiếu học tập. Lắng nghe và nhận xét các
bài làm của nhóm khác.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
…, ngày … /05/2025
Tổ trưởng ký duyệt
…, ngày 16/05/2025
Giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất