Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Ôn tập Chủ đề 12. Tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Tân
Ngày gửi: 18h:52' 24-03-2025
Dung lượng: 919.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH PHÚ THỌ
TỔ: HÓA – SINH – GDTC – GDQP&AN

BỘ ĐỀ LUYỆN
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC

1

ĐỀ SỐ 1: Mã đề: 026
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của quả dứa. Công thức của ethyl propionate

A. HCOOC2H5.       B. C2H5COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.        D. CH3COOCH3.
Câu 2. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử

Cu2+/
Cu

Ag+/Ag

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Thế điện cực chuẩn
(V)

+0,340

+0,799

-0,440

-0,257

Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các
cặp trên là
A. 1,239V.         B. 1,560V.         C. 0,183V.        D. 0,780V.
Câu 3. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau không phản ứng được với nước?
A. K.         B. Na.       C. Cu.         D. Ca.
Câu 4. Cho các kim loại sau: Mg, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch
HCl là
A. 3.       B. 2.        C. 1.        D. 4
Câu 5. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu
cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau
đây?
A. Vinyl acetate.       B. Acrylonitrile.       C. Propylene.       D. Vinyl chloride.
Câu 6. Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma túy có tác dụng gây
kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá
liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu tới đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp
tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể…
Amphetamine có cấu tạo như sau:

2

Cho các phát biểu sau đây:
(a) 1 mol amphetamine tối đa 1 mol HCl.
(b) Amphetamine là amin bậc 1.
(c) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được 1,0 mol CO2.
(d) Công thức phân tử của amphetamin là C9H13N.
(e) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỉ lệ mol 1 :
3.
Số phát biểu đúng là
A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.
Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Tinh bột.       B. Saccharose.         C. Glucose.       D. Cellulose.
Câu 8. Trong thí nghiệm pin điện hóa chuẩn Zn-Cu.

Để chỉ số của volt kế giảm ta có thể thực hiện như sau:
A. Thay Cu bằng Pt và thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Pt2+.
B. Thay Zn bằng Fe và thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Fe2+.
C. Thay Zn bằng Mg và thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Mg2+.
D. Thay Cu bằng Ag và thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Ag+.
Câu 9. Kim loại có độ cứng lớn nhất là
A. Mg.        B. Cr.        C. Al.        D. Na.
Câu 10. Trong số các ion kim loại gồm: Fe2+, Cu2+, Ag+ và Ni2+, ion có tính oxi hóa
mạnh nhất (ở điều kiện chuẩn) là
A. Cu2+.        B. Fe2+.        C. Ni2+.        D. Ag+.
Câu 11. Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống
nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau ở nhiệt độ thường: acetic acid,
lòng trắng trứng, ethylamine, aldehyde acetic. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất không
hoà tan được Cu(OH)2?
3

A. 4.       B. 2.       C. 1.        D. 3.
Câu 12. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra một đơn vị uống chuẩn (ly tiêu chuẩn) chứa 10
gam cồn (ethanol). Ở người có cơ chế chuyển hoá bình thường, sau một giờ, gan sẽ dung
nạp và chuyển hoá hết một đơn vị cồn trong 1 ly tiêu chuẩn. Anh Thắng đi chơi Pickleball về
có ghé qua 1 quán bia gần nhà và uống hết 6 lon bia có nồng độ cồn giống nhau là 5°. Tính
thời gian tối thiểu để anh Thắng chuyển hoá hết lượng cồn nằm trong bia mà anh đã uống
vào cơ thể. Biết rằng 1 lon bia có thể tích 330 mL và khối lượng riêng của ethanol là
0,8g/mL.
A. 6,60 giờ.       B. 8,36 giờ.       C. 7,92 giờ.        D. 9,90 giờ.
Câu 13. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng
sau:
nC2H4(OH)2 + nC6H4(COOH)2 → (-O-CH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n + 2nH2O
PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biển nhất,
có thể tái chế và được sử dụng chế tạo dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và
thực phẩm…Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là
A. 53,09%.       B. 62,50%.        C. 52,63%.        D. 61,85%.
Câu 14. Đặc điểm nào không phải là dấu hiệu đặc trưng của phản ứng cháy?
A. Có tỏa nhiệt.       B. Có phản ứng hóa học xảy ra.
C. Có sự tăng thể tích đột ngột.        D. Có phát sáng.
Câu 15. Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea
hoặc ammonium) cho lúa?
A. Bón đạm và vôi cùng lúc.
B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
D. Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
Câu 16. Thủy phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, đun nóng
thu được alcohol có công thức hoá học là
A. C2H5OH.         B. CH3OH.       C. C3H5(OH)3.         D. C2H4(OH)2.
Câu 17. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
A. Ethyne.        B. Methane.        C. Benzene.        D. Ethane.
Câu 18. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (có mùi chuối chín) theo thứ tự các
bước sau đây:

4

• Bước 1: Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu,
lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7-8 phút.
• Bước 2: Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang
phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
Cho các phát biểu sau:
(1) Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách isoamyl acetate dễ dàng hơn.
(2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Phản ứng điều chế isoamyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
(4) Vai trò của HSO4 đặc là chất xúc tác và hút nước để tăng hiệu suất phản ứng thuận và
phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Số phát biểu đúng là
A. 4.        B. 1.       C. 2.         D. 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19. Diethylphthalate (DEP) là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được
dùng để sản xuất thuốc diệt côn trùng, bảo vệ mùa màng, vật nuôi. Từ naphthalene điều chế
DEP qua 2 bước sau

a. Có thể thu được 109,35 kg thuốc DEP từ 192 kg naphthalene. Biết hiệu suất các phản ứng
(1) và (2) lần lượt là 75% và 60%.
b. Công thức phân tử của DEP là C12H16O4.
c. DEP thuộc loại hợp chất ester 2 chức.
d. Phản ứng (2) thuộc loại phản ứng ester hóa.
Câu 20. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium
chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng
5

điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
2NaCl (aq) + 2H2O (l) → 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)
a) Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và
hydrogen.
b) Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.
c) Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
d) Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 300 kg
NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 12%. (Biết độ tan của
NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).
Câu 21. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm 0,5 mL dung dịch
CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
• Bước 2: Cho 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 2, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
b) Ở bước 2, nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng ở bước 2 xảy ra tương tự.
c) Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của aldehyde.
d) Sau bước 2, nếu đun nóng thu được kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.
Câu 22. Thực hiện thí nghiệm sau:
• Bước 1: Rót vào cốc thuỷ tinh thứ nhất, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL
nước (khoảng ½ cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi cốc và đặt lên giá
đỡ.
• Bước 2: Bỏ vào cốc thuỷ tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thuỷ
tinh thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và cốc thuỷ tỉnh thứ ba một mẫu kim loại
aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.
• Bước 3: Đun nóng nhẹ cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba.
a) Ở bước 2, mẫu sodium trong cốc thuỷ tinh thứ nhất nổi trên mặt nước và tan dần, dung
dịch chuyển sang màu hồng.
b) Sau bước 3, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.
c) Sau bước 2, các mẫu magnesium và aluminium trong các cốc thuỷ tinh đều chìm xuống
đáy cốc.
d) Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium > magnesium > aluminium.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23. Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 (V) với hai cặp oxi hoá – khử là X2+/X và
Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 (V) với hai cặp oxi hoá – khử là Y2+/Y và
Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá – khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là
bao nhiêu volt (V)?
Câu 24. Khi điện phân các dung dịch: NaCl, CuSO4, AgNO3 (điện cực trơ). Có bao nhiêu
dung dịch thu được kim loại tương ứng?
6

Câu 25. Alanine là một chất bổ sung có hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể
thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác … Phân tử khối của alanine là bao nhiêu?
Câu 26. Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ
tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là bao nhiêu?
Câu 27. Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine
chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như
hình bên. Cho các phát biểu sau:

(a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.
(b) Nicotine có tính lưỡng tính.
(c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π.
(d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl.
(e) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 28. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối
lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau
theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 2NaOH → X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT.
Trong các phát biểu sau:
(1) Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
(2) Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
(4) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

7

ĐỀ SỐ 2: Mã đề: 028
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một
lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
A. Na.       B. Al.        C. Mg.        D. Zn.
Câu 2: Điện phân dung dịch 300 mL dung dịch CuSO4 1M bằng điện cực trơ với cường độ
dòng điện bằng 5,36 A trong thời gian 30 phút. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch sau điện phân phản ứng tối đa 600 mL dung dịch NaOH 1M.
B. Khí oxygen sinh ra ở cathode.
C. Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân ở trên là phản ứng oxi hóa khử.
D. Khối lượng Cu sinh ra cực âm bằng 3,2 gam.
Câu 3: Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Nylon-6,6.       B. PVC.        C. PS.        D. Cao su buna.
Câu 4: Amino acid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử. Chất Y là
ester của amino acid với alcohol đơn chức Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Công thức cấu
tạo của X và Y lần lượt là
A. H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3.       B. H2NCH2COOH,
H2NCH2COOC2H5.
C. H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3.       D. H2N[CH2]2COOH,
H2N[CH2]2COOC2H5.
Câu 5: Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo. Chất dẻo này được sử dụng để
chế tạo màng mỏng, túi nhựa, túi rác, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn
mạch trong phân tử polymer X (chỉ gồm 2 nguyên tố C và H) dưới đây:

Tên của X là:
A. polystyrene.        B. polybuta-1,3-diene.       C. polyethylene.        D. polypropylene.
Câu 6: Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có
khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm
khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho… Công
thức cấu tạo của catechin cho như hình sau:
8

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
B. Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
C. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
D. Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Câu 7: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A. xà phòng và glycerol.        B. glucose và glycerol.
C. glucose và ethanol.       D. xà phòng và ethanol.
Câu 8: Chất nào sau đây phản ứng với HNO3 đặc tạo thành chất rắn có màu vàng?
A. Val-Ala-Glu.        B. Glycine.        C. Albumin.        D. Lysine.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
A. Fructose và tinh bột.         B. Glucose và saccharose.
C. Saccharose và cellulose.       D. Glucose và fructose.
Câu 10: Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
A. Glutamic acid.       B. Alanine.        C. Formic acid.        D. Lysine.
Câu 11: Phát biểu nào sai khi nói về polymer?
A. Polymer thường không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi thích hợp.
B. Ở điều kiện thường hầu hết các polymer là chất rắn không bay hơi.
C. Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
D. Polymer được ứng dụng làm vật liệu polymer như nhựa, cao su, tơ, composite, keo dán,

Câu 12: Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
A. ethyl acetate.       B. methyl formate.        C. ethyl formate.       D. methyl acetate.
Câu 13: Chất nào sau đây có phản với thuốc thử Tollens?
A. Saccharose.        B. Cellulose.         C. Glucose.       D. Tinh bột.
Câu 14: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate;
propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
9

Chất
Nhiệt độ sôi
(°C)

X

31,5

Y

Z

T

77,1

118,
2

97,2

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
B. Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
C. Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
D. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Câu 15: Khi thủy phân hoàn toàn cellulose thì thu được sản phẩm là
A. fructose.        B. maltose.       C. glucose.        D. saccharose.
Câu 16: Cho phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq). Cặp oxi hoá – khử của
sắt trong phản ứng đó là
A. Fe3+/Fe2+.       B. Fe2+/ Fe3+.        C. Fe3+/Fe.        D. Fe2+/Fe.
Câu 17: Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3?
A. CH3NH2.        B. (CH3)3N.        C. C2H5NH2.        D. CH3NHCH3.
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch
NaOH, thu được sản phẩm gồm
A. 2 muối và 1 alcohol.        B. 2 muối và 2 alcohol.
C. 1 muối và 1 alcohol.         D. 1 muối và 2 alcohol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều
kiện như hình vẽ sau.

10

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799V.
a. Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
b. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459V.
c. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
d. Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Câu 20: Cho công thức cấu tạo của peptide sau:

a. Có thể phân biệt peptide trên với Gly-Ala bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
b. Thủy phân không hoàn toàn peptide trên bởi enzyme thu được tối đa 2 dipeptide.
c. Peptide trên có phân tử khối bằng 302.
d. Công thức của peptide trên là Val-Gly-Ala-Gly.
Câu 21: Cho các hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2.
a. Có 2 chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với Na.
b. Trong một phân tử của X có 1 liên kết π.
c. Có 5 công thức cấu tạo phù hợp với X.
d. Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành alcohol bậc 1.
Câu 22: Cho các chất sau: (1) propyne, (2) toluene, (3) phenol, (4) acetic acid, (5) methanol,
(6) acetone.
a. Chất (1) có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa vàng nhạt.
b. Có ba chất là hydrocarbon.
c. Có bốn chất tạo được liên kết hydrogen với nước.
d. Từ chất (5) có thể điều chế chất (4) bằng một phản ứng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ
chuyển hoá sau:

Tính khối lượng (kg) dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 340 kg ammonia, biết rằng
hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Câu 24: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(a) Phân tử Gly-Ala-Ala có 3 nguyên tử oxygen.
(b) Protein dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo thành dung
dịch keo.
(c) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất lỏng, rất độc.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được các β-amino acid.
11

Câu 25: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
(b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó
kết tủa tan.
(c) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư không thấy có khí thoát ra.
(d) Khi sục khí NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được kết tủa keo trắng, sau đó
kết tủa tan.
Có bao nhiêu thí nghiệm mô tả đúng hiện tượng hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên?
Câu 26: Cho salicylic acid (2-hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt
sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau. Để
sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn
salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và
hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần
mười)
Câu 27: Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 2000 ruột phích như
trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng
của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 28: Hợp chất T có công thức C8H14O4. Từ T thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ
mol):
(1) T + NaOH (t°) → T1 + T2
(2) 2T1 + H2SO4 → 2T3 + Na2SO4
(3) T3 + C2H4(OH)2 (H2SO4 đặc, t°) ⇋ T4 + H2O
(4) T2 + 3C15H31COOH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ T5 + 3H2O
Biết T3 có đồng phân hình học, T2 mạch không phân nhánh và có 1 nhóm CH3. Cho các
phát biểu sau:
(a) Khối lượng mol của T5 là 806 gam/mol.
(b) T4 tác dụng được với cả Na và dung dịch KOH.
(c) Đốt hoàn toàn 1 mol T1 thu được 4 mol CO2.
(d) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn với T.
(e) T2 được sinh ra khi thủy phân triolein.
(f) T3 có số nguyên tử H gấp 3 lần số nguyên tử O.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

12

ĐỀ SỐ 3: Mã đề: 043
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Phân tử X có số nguyên tử carbon và hydrogen lần lượt là
A. 5; 10.       B. 5; 12.       C. 4; 10.         D. 4; 8.
Câu 2: Protein nào dưới đây có trong tóc, móng, sừng?
A. Myosin.       B. Hemoglobin.        C. Albumin.       D. Keratin.
Câu 3: Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của
maltose là
A. C12H22O11.       B. C3H6O2.       C. C6H12O6.       D. (C6H10O5)n.
Câu 4: Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Một đoạn mạch của
amylopectin có cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong quá trình quang hợp, dưới tác dụng của chlorophyll có trong cây xanh, khí carbon
dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột.
B. Amylopectin là polymer dạng mạch phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị βglucose liên kết với nhau qua các liên kết β-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau
tạo thành cấu tạo mạch nhánh qua liên kết β-1,6-glycoside.
C. Tinh bột có trong thành phần của thức ăn. Khi nhai thức ăn, tinh bột bị thủy phân một
phần bởi enzyme amylase có trong nước bọt để tạo thành dextrin và sau đó thành maltose.
D. Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
Câu 5: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3(CH2]14COONa.        B. C3H5(OH)3.
C. CH3[CH2]11C6H4SOзNa.       D. CH3(CH2]16COOK.
13

Câu 6: Cho phản ứng thuận nghịch: Fe2O3(s) + 3COg) ⇋ 2Fe(s) + 3CO2(g). Biểu thức
hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A. Kc = [CO2]³/[CO]³.        B. Kc = [CO]³/[CO2]³.
C. Kc = [Fe2O3][CO]³/[CO2]³[Fe]².       D. Kc = [CO2]³[Fe]²/[Fe2O3][CO]³
Câu 7: Khi cho dung dịch nitric acid HNO3 đặc vào protein, hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện sản phẩm màu tím.        B. protein tan ra.
C. protein bị phân hủy.       D. xuất hiện kết tủa màu vàng.
Câu 8: Cho 1 mol chất béo X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2
mol sodium palmitate và 1 mol sodium stearate. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khối lượng phân tử của X là 834 gam.
B. X không tác dụng được với nước bromine.
C. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
D. Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
A. polybuta-1,3-diene.        B. polyethylene.
C. polypropylene.        D. polyisoprene.
Câu 10: Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. (CH3)3N.       B. C2H5NH2.       C. (CH3)2CHNH2.       D. CH3NHCH2CH3.
Câu 11: Thủy phân ethyl propanoate trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối có
công thức là
A. C2H5OH.        B. CH3CH2COONa.       C. CH3COONa.        D. CH3CH2CH2COONa.
Câu 12: Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố kim loại?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.       B. 1s2 2s2 2p5.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.       D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
Câu 13: Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của H2O đến hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl
acrylate, kết quả thu được ở hình bên.

14

Hình: Ảnh hưởng của nước trong hỗn hợp phản ứng đến hiệu suất chuyển hóa acrylci acid
thành ester
Nhận định nào sau đây là đúng khi muốn tăng hiệu suất quá trình tổng hợp methyl acrylate?
A. Điều kiện tốt nhất là đun nóng hỗn hợp 200 phút và nồng độ H2O là 20%.
B. Nên tiến hành quá trình ester hóa trong môi trường không có nước.
C. Hiệu suất phản ứng tổng hợp không bị ảnh hưởng bởi nước.
D. Nồng độ nước càng cao thì hiệu suất tổng hợp càng lớn.
Câu 14: Threonine (Thr) là một amino acid thiết yếu nhưng cơ thể không tự tổng hợp được
mà phải lấy từ thực phẩm hoặc dược phẩm. Threonine hỗ trợ nhiều cơ quan trong cơ thể như
thần kinh trung ương, tim mạch, gan và hệ miễn dịch. Công thức cấu tạo của phân tử
threonine:

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thr không thể hiện tính lưỡng tính như các amino acid khác.
B. Thr tác dụng được với dung dịch HCl.
C. Phân tử Thr có nhóm chức alcohol.
D. Thr là một α-amino acid.
Câu 15: Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt,
kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. PBT có
công thức cấu tạo như sau:

15

Cho các phát biểu:
(1) PBT thuộc loại polyester được điều chế từ phản ứng trùng ngưng các monomer tương
ứng.
(2) Hai monomer dùng để điều chế PBT là p-HOC6H4COOH và HO[CH2]4OH.
(3) PBT hầu như không tan trong nước, có khả năng chống chịu tốt khi tiếp xúc với nhiệt
trong thời gian dài.
(4) Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong một mắt xích của PBT chưa đến 65%.
Số phát biểu không đúng là
A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.
Câu 16: Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra 0,162 tấn tinh bột và V m³ khí O2 (đkc).
Giá trị của V là
A. 123,95.       B. 134,40.        C. 148,74.       D. 133,87.
Câu 17: Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
A. methyl propionate.       C. ethyl formate.       B. ethyl acetate.       D. methyl acetate.
Câu 18: Amino acid X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi của X là
A. alanine.       B. valine.       C. lysine.       D. glycine.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Cho hai chất X và Y có công thức cấu tạo như sau:

a. Trong phân tử Y có 9 liên kết σ.
b. Tính base của Y yếu hơn X và dung dịch Y không làm đổi màu quì tím.
c. X có tên gốc – chức là ethylamine.
d. Amine X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành muối diazonium,
thường được dùng tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm.
Câu 20: Tiến hành thí nghiệm của glucose với thuốc thử Tollens theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
16

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều. Sau đó,
ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
a. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
b. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
c. Sau bước 2, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
d. Để sản xuất một số lượng gương soi người ta đun nóng dung dịch chứa 39,6 gam glucose
với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là
10,49 g/cm³; hiệu suất phản ứng tráng gương là 75% và mỗi chiếc gương có diện tích bề mặt
0,35 m² với độ dày 0,1 μm. Số lượng gương soi tối đa sản xuất được nhỏ hơn 95 chiếc.
Câu 21: Valine là một amino acid, tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá
trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ
thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Valine có nhiều trong các thực phẩm như cá, thịt
gia cầm, gan bò, gan lợn, sữa và chế phẩm từ sữa, rau xanh có lá, đậu nành,… Có khoảng 20
amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể. Trong đó, có 9 amino acid thiết yếu
mà cơ thể không tự tổng hợp được, chúng cần được cung cấp cho cơ thể qua thức ăn gồm
isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan, valine và
histidine.
a. Valine là một trong các amino acid mà cơ thể có thể tổng hợp được.
b. Trong môi trường acid mạnh (pH khoảng 1 – 2), valine bị di chuyển về phía cực âm dưới
tác dụng của điện trường.
c. Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là C5H11NO2.
d. Peptide Val-Ala-Gly-Lys-Glu không tham gia phản ứng màu biuret.
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau (biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ đơn chức khác nhau):

a. Phản ứng (3) là phản ứng ester hóa.
b. Ứng với công thức phân tử của Z, có 4 đồng phân cấu tạo đơn chức.
c. Dung dịch Y có thể dùng để loại bỏ các lớp gỉ bám trên bề mặt kim loại.
d. Chất Z là methyl acetate.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23: Một nonapeptide được sản sinh từ huyết thanh trong máu có công thức như sau:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Thủy phân không hoàn toàn nonapeptide trên có thể
thu được tối đa bao nhiêu tripeptide không chứa mắt xích Arg?
Câu 24: Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm điều chế “xà phòng handmade” từ
nguyên liệu ban đầu là NaOH và mỡ lợn. Nhóm đã dùng 560 gam mỡ lợn và lấy một lượng
NaOH cần dùng là m gam rồi tiến hành xà phòng hóa hoàn toàn lượng mỡ lợn trên. Giá trị
của m là bao nhiêu? Biết lượng KOH cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo là 198
mg.
17

Câu 25: Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược
Trường Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe,
buồn nôn, đau bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muỗi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành
phần một chai dầu 12 mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36mL, Menthol: 2,52g, Methyl salicylate:
2,16g, Eucalyptol: 0,72mL, tinh dầu Đinh hương: 0,24ml, Long não: 0,36g. Methyl
salicylate điều chế theo phản ứng sau:
HOC6H4COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ HOC6H4COOCH3 + H2O
Để sản xuất một triệu hộp 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả
quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? kết quả lấy sau dấu phẩy 01 chữ số thập phân
Câu 26: Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose và tinh bột. Có bao nhiêu
chất không phản ứng với nước bromine?
Câu 27: Polyisoprene là một loại polymer tự nhiên hoặc tổng hợp, được biết đến rộng rãi vì
có các tính chất giống cao su tự nhiên. Nó được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau
nhờ vào tính đàn hồi, khả năng chống mài mòn, và khả năng chống tác động môi trường.
Khối lượng một mắt xích của polyisoprene bằng bao nhiêu amu?
Câu 28: Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của C-C; C-H; C=O; O=O; O-H lần lượt là 346; 418; 799;
495; 467. Nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K và có 30% nhiệt đốt cháy butane thất thoát ra
ngoài môi trường. Cần đốt cháy bao nhiêu gam C4H10 để đun 1000 gam nước từ 25°C đến
100°C (làm tròn đến hàng phần trăm)?

18

ĐỀ SỐ 4; Mã đề: 044
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong thực tế, sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn đồng với kim loại sắt.         B. Ngâm sắt trong dung dịch acid.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.       D. Để trong không khí ẩm.
Câu 2. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium cho
cây trồng do chứa muối potassium carbonate. Công thức của potassium carbonate là
A. KCl.       B. KOH.       C. KHCO3.       D. K2CO3.
Câu 3. Polypropylene có công thức là
A. (-CH2-CHCl-)n.        B. (-CH2-CCl=CH-CH2-)n.
C. (-CH2-CH(CH3)-)n.         D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.
Câu 4. Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại?
A. Ion kim loại.       B. Nguyên tử kim ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác