CTST - Bài 9. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hạnh
Ngày gửi: 15h:38' 16-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hạnh
Ngày gửi: 15h:38' 16-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
I. CÔNG THỨC ĐỊA LÍ THƯỜNG GẶP
1. Tính độ che phủ rừng (Đơn vị: %)
2. Tính tỉ trọng trong cơ cấu ( Đơn vị: %)
3. Tính năng suất cây trồng (Đơn vị: Tấn /ha hoặc tạ/ ha)
4. Tính bình quân lương thực theo đầu người ( Đơn vị: Kg/ Người)
5. Tính thu nhập bình quân theo đầu người ( Đơn vị: USD/ Người)
6. Tính mật độ dân số ( Đơn vị: Người/ Km2)
7. Tính tôc độ tăng trưởng của một đối tượng qua các năm với năm
đầu ứng với 100 % (Đơn vị: %)
2
8. Tính tốc độ tăng trưởng TB/Năm của một đối tượng trong một giai
đoạn (Đơn vị: %)
9. Tính biên độ nhiệt ( Đơn vị: 0C)
10. Tính cán cân xuất nhập khẩu (Đơn vị: USD, Tỉ đồng)
11. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu (Đơn vị: %)
12. Tính tỉ lệ xuất khẩu (Đơn vị: %)
13. Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên (Đơn vị: %)
14. Quy mô bán kính
a. Các năm khác nhau:
R1= 1 đvbk R2=
√
TS năm2
x R1
TS năm1
b. Các vùng khác nhau: SL khác nhau (VD: ĐBSCL SL nhỏ hơn TN)
3
RĐBSCL= 1 đvbk
RTN=
√
TS TN
X RĐBSCL = 1,35 đvbk
TS ĐBSCL
Lưu ý:
1 hải lý = 1852 m
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
1 ha = 10000 m2
1 km2 = 100 ha = 1.000.000 m2
+ Tính mật độ sẽ lấy số nguyên, không có số lẻ.
+ Chỉ nên lấy tối đa 2 số lẻ (trừ khi đề yêu cầu lấy nhiều
hơn)
Còn đề không yêu cầu gì thì tốt nhất nên
lấy 1 số lẻ thôi
II. Bảng nhận biết các dạng biểu đồ ngắn gọn
LOẠI
BIỂU ĐỒ
PHÂN LOẠI
Biểu đồ 1 hình
tròn
Biểu đồ 2, 3
hình tròn có
Biểu đồ bán kính bằng
tròn
nhau.
(100 %)
Biểu đồ 2, 3
hình tròn có
bán kính khác
nhau.
NHẬN BIẾT
Chỉ có 1 năm hoặc
* Lời dẫn:
1 địa điểm.
- Cơ cấu;
- Bảng số liệu tương
- Tỉ trọng;
đối (%)
- Tỉ lệ...
- Từ 2, 3 năm hoặc
- Quy mô và cơ cấu
địa điểm.
(Biểu đồ bk khác
- Bảng số liệu tuyệt nhau).
đối hoặc chưa qua
- Cơ cấu; thay đổi
xử lí.
cơ cấu; chuyển
- Từ 2, 3 năm hoặc dịch cơ cấu.
địa điểm.
Biểu đồ - Thay đổi cơ cấu.
miền
- Chuyển dịch cơ cấu....
(100%) - Bảng số liệu theo chuỗi thời gian từ 4 năm trở lên.
Biểu đồ
* Lời dẫn:
đường
- Gia tăng.
+ Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt - Biến động.
đối.
- Phát triển.
- Bảng số liệu 4
năm trở lên.
+ Biểu đồ đường vẽ theo giá trị
* Lời dẫn:
tương đối.
- Tốc độ gia tăng.
(Coi năm đầu tiên 100%)
- Tốc độ tăng
trưởng.
- Tốc độ phát triển.
4
- Bảng số liệu 4
năm trở lên.
Cột đơn
Biểu đồ
cột
Cột kép
Cột
chồng
Cột đơn
– đường
Cột kép
–
Biểu đồ đường.
kết hợp
Cột
chồng –
đường
Thể hiện một đối tượng
trong nhiều năm hoặc
nhiều đối tượng trong 1
năm.
- Bảng số liệu có thường có * Lời dẫn:
ít năm; đôi khi đối tượng
- Tình hình phát
phân theo lãnh thổ (vùng), triển.
địa phương) hoặc sản
- Giá trị.
phẩm…
- Số lượng.
- Bảng số liệu thường có 2 - Sản lượng.
đến 3 đối tượng cùng đơn
- Số dân...
vị, đôi khi có đơn vị khác
- Qui mô; so sánh...
nhau.
- Đơn vị có dấu: “ /”
(tạ/ha; kg/ người;
Thể hiện 2,3 đối tượng
người/ km2...)
trong nhiều năm;
- Bảng số liệu có dạng tổng
số
- Bảng số liệu có thường có
nhiều năm
* Lời dẫn:
- Thể hiện tương quan độ lớn và động thái phát
triển.
- Giá trị”, “tình hình”; “sản lượng”, “diện tích”,
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;
- Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn
vị khác nhau (1 cột – 1 đường); Một số trường
hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn vị và 1 đối
tượng có đơn vị khác (2 cột – 1 đường)…; - Các
đối tượng thường có mối quan hệ với nhau (có
dạng tổng – cột chồng – đường)
III. Cách nhận dạng biểu đồ chi tiết
1. Dạng biểu đồ hình tròn
Thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”, “ tỉ trọng”, “tỉ lệ'' ...và
đơn vị là %. Mốc thời gian 1 hoặc 2 mốc, tối đa 3 mốc.
– Trong đó, dấu hiệu phân biệt 3 loại biểu đồ tròn:
Biểu đồ tròn (với 1 hình tròn): thể hiện cơ cấu của đối tượng tại
1 năm nhất định.
Biểu đồ tròn (với 2 hoặc 3 hình tròn cùng bán kính): đề bài cho
là BSL tương đối (%), và yêu cầu thể hiện cơ cấu, sự thay
đổi/chuyển dịch cơ cấu.
Biểu đồ tròn (với 2 hoặc 3 hình tròn khác bán kính): đề bài cho
là BSL tuyệt đối có cột tổng số của đối tượng (nếu không cho
5
cột tổng số thì phải tự cộng các giá trị thành phần lại), và yêu
cầu thể hiện: quy mô và cơ cấu.
- Các bước để vẽ biểu đồ hình tròn
Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ
như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng %
Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo
tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ
biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính
toán bán kính cho các hình tròn
Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật
tự của các thành phần có trong đề bài cho
2. Dạng biểu đồ miền
Dạng biểu đồ này cũng dùng để thể hiện cơ cấu, tỉ lệ. Số liệu thể
hiện trên 3 mốc thời gian (ít hơn hoặc bằng 3 mốc thời gian thì vẽ
biểu đồ tròn, nhưng từ 3 mốc thời gian trở đi thì phải vẽ biểu đồ
miền).
Cách vẽ biểu đồ miền
Bước 1: Vẽ khung biểu đồ.
- Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình
chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên
nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể.
- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải
được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung
của biểu đồ.
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều
rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm).
- Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng
hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối
(dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị
tương đối).
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung,
phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền
trong biểu đồ đã vẽ.
Lưu ý:
Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần
tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên.
Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa
nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ
thuật của biểu đồ.
Khoảng cách các năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ.
Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu
đồ.
Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì
trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %).
6
3. Dạng biểu đồ hình cột
*Dấu hiệu nhận biết biểu đồ cột
– Thể hiện: hơn, kém; nhiều, ít; so sánh các yếu tố; tình hình phát
triển. => để thể hiện quy mô, độ lớn, khối lượng, số lượng, sản
lượng, giá trị, tình hình phát triển, tình hình sản xuất.
- Mốc thời gian: thường >= 4 năm (cột ghép =< 3 năm) và 1 năm
cho các đối tượng (các vùng kinh tế, tỉnh, nhóm sản phẩm,…).
– Đơn vị thường có dấu gạch chéo (/): người/km, USD/người,
kg/người, lượng mưa/năm, tạ, tấn/năm.
– Trong đó:
Biểu đồ cột đơn: thể hiện tình hình phát triển của một đối tượng
trong nhiều năm hoặc nhiều đối tượng trong một năm.
Biểu đồ cột ghép: thể hiện rõ sự so sánh qui mô và động thái
phát triển của các đối tượng địa lí (chỉ 2 – 3 đối tượng)
=> Vậy biểu đồ hình cột có thể là cột đơn, cột nhóm, chúng thường
có các từ gợi mở như: “ về”, “thể hiện”, “khối lượng”, “sản lượng”,
“diện tích”,… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì,
giai đoạn; yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho.
Biểu đồ cột chồng: Có từ gợi mở như “cơ cấu”, đơn vị là % , từ 1
mốc đến 3 mốc thời gian; Trong tổng thể có những thành phần
chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc trong tổng thể có quá nhiều cơ
cấu thành phần.
Biểu đồ thanh ngang: Đây là một dạng biến thể của biểu đồ cột,
đơn vị thường % và nội dung trong bảng số liệu thường không
phải là năm.
*Cách nhận xét biểu đồ cột
- Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả
lời câu hỏi tăng hay giảm? tăng giảm bao nhiêu?
Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay
giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên
tục).
Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn
nào chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.
Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
* Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm)… (hai yếu tố trở lên)
Nhận xét xu hướng chung.
Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột
đơn).
Kết luận (có thể so sánh, tìm yếu tố liên quan giữa hai cột).
Có một vài giải thích và kết luận.
* Trường hợp cột là các vùng, các nước,…
Nhận xét chung nhất về bảng số liệu.
Sắp xếp theo tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì,… thấp nhất (cần chi
tiết).
7
So sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với
đồng bằng, giữa miền núi với miền núi,…
Kết luận và giải thích.
4. Dạng biểu đồ đường biểu diễn
- Khi nào vẽ biểu đồ đường?
Thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”, “biến động”,
“phát triển”, tốc độ tăng trưởng (%), tốc độ phát triển
(%). Và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ... đến...”,
thường ≥ 4 năm.
Khi đề bài yêu cầu: hãy vẽ biểu đồ đồ thị tả…”, “hãy vẽ ba đường
biểu diễn…” ta bắt buộc phải vẽ biểu đồ đường.
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển kinh tế hay
tốc độ gia tăng dân số, chỉ số tăng trưởng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số…. thể hiện rõ qua nhiều năm từ…1995, 2000, 2005….2010,
2014,…. Mặc dù, nó cũng có tỷ lệ 100% nhưng không thể vẽ biểu đồ
hình tròn được. Lí do phải vẽ nhiều hình tròn, thì không có tính khả
thi với yêu cầu của đề bài.
Cho nên chúng ta vẽ dạng biểu đồ đường để dễ nhận xét về sự thay
đổi của các yếu tố trên một đường cụ thể đó và dễ nhận xét về thay
đổi của các yếu tố nói trên hay các dạng yêu cầu khác của đề bài.
- Cách vẽ biểu đồ đường:
Dựng trục tung và trục hoành:
Trục tung: Thể hiện trị số của các đối tượng (trị số là %), góc tọa
độ có thể là 0, có thể là một trị số ≤ 100. Hoặc đôi khi trục tung
không phải là trị số % mà là các giá trị khác tùy theo yêu cầu
của đề bài.
Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), góc tọa độ trùng với năm
đầu tiên trong bảng số liệu.
Xác định toạ độ các điểm từng năm của từng tiêu chí theo bảng
số liệu, rồi nối các điểm đó lại và ghi trên các điểm giá trị của
năm tương ứng.
Nếu có hai đường trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt và chú
thích theo thứ tự đề bài đã cho.
Ghi tên biểu đồ bên dưới.
5. Dạng biểu đồ kết hợp
– Thể hiện mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển: quy
mô, cơ cấu và sự biến đổi; quy mô và sự phát triển; quy mô, cơ cấu
và tình hình phát triển.
Ví dụ thể hiện: diện tích và sản lượng lúa/ cà phê… qua các năm;
lượng mưa và nhiệt độ; số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam qua các năm; diện tích lúa mùa/ lúa đông xuân
trong tổng diện tích lúa cả nước …
– Điều kiện: có 2 đơn vị khác nhau theo chuỗi thời gian.
– Thể hiện mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển: quy
mô, cơ cấu và sự biến đổi; quy mô và sự phát triển; quy mô, cơ cấu
và tình hình phát triển.
8
Ví dụ thể hiện: diện tích và sản lượng lúa/ cà phê… qua các năm;
lượng mưa và nhiệt độ; số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam qua các năm; diện tích lúa mùa/ lúa đông xuân
trong tổng diện tích lúa cả nước …
– Điều kiện: có 2 đơn vị khác nhau theo chuỗi thời gian.
Trong việc phân tích biểu đồ nhiều khi phải đổi số liệu tuyệt đối sang
số liệu tương đối. Bước này tuy rất đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn.
Vì thế, nên kiểm tra lại sau khi viết kết quả vào bài thi.
Ngược lại, khi phân tích bảng số liệu phải dựa vào số liệu tuyệt đối.
Chú ý các mốc đột biến như tăng vượt bậc hay giảm mạnh. Khi viết
phân tích cần có cái nhìn tổng thể sau đó đi từng bộ phận. Vì thế,
nên có một câu mở đầu tóm lược ý ngắn gọn nhất của đề bài trước
khi nhận xét từng đối tượng cụ thể.
*Cách vẽ biểu đồ kết hợp
Bước 1: Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ
- Phân tích bảng số liệu để tìm số lớn nhất, nhỏ nhất nhằm chia hệ
trục tọa độ.
- Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp.
- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao 2 trục tung = 2/3 chiều
dài trục hoành.
- Đánh số chuẩn trên trục 2 tung phải cách đều nhau (lưu ý 2 trục
không liên quan nhau về số liệu).
Bước 2: Vẽ biểu đồ
- Thông thường - Cột (nhiều đơn vị giống nhau - cột chồng) là trục
tung bên trái (số liệu khá phức tạp).
- Đường (có 1 đơn vị) là trục tung bên phải (số liệu khá đơn giản).
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên và năm cuối cùng phải cách 2 trục tung khoảng 0,5 1,0 cm (trừ trường hợp nhiệt độ và lượng mưa của 12 tháng trong
năm).
- Điểm của Đường phải nằm chính giữa năm (nên hoàn thành đường
để tránh nối nhầm).
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi đầy đủ số liệu cho Cột và đường.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Lưu ý :
- Khoảng cách năm thật chính xác.
- Không dùng các nét đứt để nối sang trục tung (gây rườm rà, đường
và cột sẽ bị cắt).
6. Nhận diện biểu đồ dựa vào từ khóa
Riêng đối với phần vẽ biểu đồ, các em nên đọc kĩ vì mỗi dạng biểu
đồ đều có những “dấu hiệu nhận biết” của nó. Các em nên dựa theo
số năm và gạch chân dưới những “từ khóa” quan trọng có trong đề.
Cụ thể, dựa theo số năm có trong bài, ta chia làm hai trường hợp.
9
- Trường hợp 1: bài có từ 1-3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột.
Nếu “từ khóa” trong đề là “cơ cấu”, ta chọn dạng biểu đồ hình tròn.
Ngược lại, nếu “từ khóa” là “tỉ trọng, tỉ lệ”, ta chọn biểu đồ hình cột.
- Trường hợp 2: Đối với những đề có từ 4 năm trở lên, chúng ta có
các dạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết
hợp (dạng biểu đồ kết hợp thường được nói rõ trong đề). Chúng ta
cần chú ý các “từ khóa” có trong đề thi. Nếu có từ “cơ cấu” thì chọn
biểu đồ miền, nếu có từ “tăng trưởng” thì vẽ biểu đồ đường, và nếu
từ khóa rơi vào “phát triển”, hoặc “biến động” thì vẽ biểu đồ hình
cột.
IV. Bài tập nhận biết biểu đồ
1. Bài tập 1: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 –
2014
Trong đó
Tổng diện
tích có
Diện tích rừng Diện tích rừng Độ che
Năm
rừng (Triệu tự nhiên (triệu trồng (Triệu phủ (%)
ha)
ha)
ha)
1943
14,3
14,3
0
43,0
1983
7,2
6,8
0,4
22,0
2005
12,7
10,2
2,5
38,0
2014
13,8
10,1
3,7
41,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian
trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ miền.
B. Biểu đồ kết hợp.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ đường.
2. Bài tập 2: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010
- 2017
Năm
2010
2014
2015
2017
Diện tích (nghìn ha)
51,3
85,6
101,6
152,0
Sản lượng (nghìn tấn)
105,4
151,6
176,8
241,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của
nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích
hợp nhất?
A. Miền.
B. Đường.
C. Cột.
D. Kết hợp.
3. Bài tập 3: Cho bảng số liệu:
10
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Đơn vị: triệu đô la Mỹ)
Năm
2010
2012
2016
2018
33
42
50
Khu vực kinh tế trong nước
69 733,6
084,3 277,2 345,2
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp
39
72
126
173
nước ngoài
152,4 252,0 235,6
963,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo
khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010 - 2018 theo bảng số liệu,
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Đường.
C. Miền.
D. Cột.
4. Bài tập 4: Cho bảng sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2019
Khai thác
2414,4
3049,9
3777,7
Nuôi trồng
2728,3
3532,2
4490,5
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước
ta qua các năm nói trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp
nhất?
A. Miền.
B. Cột.
C. Tròn.
D. Đường.
5. Bài tập 5
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ SỔ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
1999 - 2019
Năm
1999
2009
2016
2019
Tỉ lệ dân thành thị (%)
23,6
29,6
33,7
34,4
Số dân thành thị (nghìn
18081
25585
31986
33817
người)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, NXB Thống kê 2020)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn
1999 - 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Đường.
C. Kết hợp.
11
6. Bài tập 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
phân tích hoạt động ngoại thương của nước ta?
HD (T288- HSG địa 12)
Dựa vào biểu đồ xuất- nhập khẩu hàng hóa qua các năm, ta có
bảng:
Kim ngạch xuất- khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2000- 2007
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2002
2005
2007
Tổng
30,1
36,4
69,2
111,4
Xuất khẩu
14,5
16,7
32,4
48,6
Nhập khẩu
15,6
19,7
36,8
62,8
Cán cân xuất- nhập
-1,1
-3,0
-4,4
-14,2
NX
Cơ cấu xuất, nhập khẩu các mặt hàng nước ta năm 2007
Nhóm hàng
Cơ cấu (%)
+ Xuất khẩu
100,0
- Công nghiệp nặng và khoáng sản
34,3
- Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
42,6
- Nông, lâm sản
15,4
- Thủy sản
7,7
+ Nhập khẩu
100,0
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng
28,6
- Nguyên, nhiên, vật liệu
64,0
- Hàng tiêu dùng
7,4
NX
7. Bài tập 7.: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta
HD
a. Tình hình phát triển du lịch
Khách du lịch và doanh thu từ du lịch
Năm
Khách du lịch (triệu lượt người)
Doanh thu
(nghìn tỉ
Tổng số
Khách
Khách nội
đồng)
quốc tế
địa
1995
6,9
1,4
5,5
8,0
2000
13,3
2,1
11,2
17,4
2005
19,5
3,5
16,0
30,0
2007
23,3
4,2
19,1
56,0
NX ….
Cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc gia và vùng
lãnh thổ (Đơn vị: %)
Năm
2000
2007
Đông Nam Á
7,9
16,5
Trung Quốc
23,0
13,6
Đài Loan
9,8
7,5
Nhật Bản
6,7
9,9
12
Hàn Quốc
2,4
11,2
Anh
2,5
2,5
Pháp
4,1
4,3
Hoa Kì
4,5
9,7
Ô x trây lia
2,9
5,3
Quốc gia khác
36,2
19,5
8. Bài tập 8.: Dựa vào biểu đồ “GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
QUA CÁC NĂM” Atlat Địa lí Việt Nam hãy nhận xét và giải thích sự
tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2000- 2007?
HD Dựa vào Atlat trang 17
GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 20002007
Năm 200 200 200 200 200 2005 2006 2007
0
2
2
3
4
GDP
441, 481, 535, 613, 715, 839,2 974,3 1143,
(Nghì 6
3
7
4
3
7
n tỉ
đồng)
Tốc
100, 109, 121, 138, 162, 190,0 220,6 259,0
độ
0
0
3
9
0
tăng
trưởn
g (%;
năm
2000
=
100%
)
9. Bài tập 9. Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ
trung bình
tháng I
Nhiệt độ
trung bình
tháng VII
Nhiệt độ
trung bình
năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4
25,1
Đằ Nẵng
21,3
29,1
25,7
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP.Hồ
25,8
27,1
26,9
Chí
13
Minh
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình năm của
một số địa điểm ở nước ta?
b) Nhận xét và giải thích tại sao nhiệt độ trung bình năm nước ta
tăng dần từ Bắc vào Nam?
BĐ CỘT ghép
10. Bài tập 10: Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Loại hàng/
Năm
2010
2013
2015
2017
Hàng xuất
khẩu
5461
7118
9916
11661
Hàng nhập
khẩu
9293
13575
14859
17856
Hàng nội địa
7149
13326
13553
16730
Tổng
21903
3401
9
3832
8
4624
7
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng
vận chuyển phân theo loại hàng hóa ở nước ta, giai đoạn 2010 2017?
b) Nhận xét sự thay đổi từ biểu đồ đã vẽ và giải thích?
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ
* Xử lí số liệu
- Công thức: Tỉ trọng từng loại hàng = Khối lượng loại hàng / Tổng
số hàng x 100%.
- Áp dụng công thức trên, tính được bảng số liệu sau đây:
CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA
(Đơn vị: %)
Loại
hàng/Năm
2010
2013
2015
2017
Hàng xuất
khẩu
24,9
20,9
25,9
25,2
Hàng nhập
khẩu
42,4
39,9
38,8
38,6
14
Hàng nội địa
32,7
39,2
35,3
36,2
Tổng
100,0
100,0
100,0
100,
0
* Vẽ biểu đồ
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI
HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hoá có sự thay
đổi nhưng không lớn.
- Sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và hàng
xuất khẩu; giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu.
+ Tỉ trọng hàng xuất khẩu tăng nhẹ (0,3%) nhưng không ổn định
(2010 - 2013 và 2015 -2017 giảm; 2013 - 2015 tăng).
+ Tỉ trọng hàng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm và giảm
3,8%.
+ Tỉ trọng hàng nội địa tăng nhẹ (3,5%) nhưng không ổn định (2010
- 2013 và 2015 -2017 tăng; 2013 - 2015 giảm).
- Khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa đều tăng lên liên
tục: hàng xuất khẩu tăng thêm 6200 nghìn tấn, hàng nhập khẩu
tăng thêm 8563 nghìn tấn và hàng nội địa tăng 9581 nghìn tấn.
- Hàng nội địa tăng nhanh nhất (234,0%), tiếp đến là hàng xuất
khẩu (213,5%) và tăng chậm nhất là hàng nhập khẩu (192,1%).
* Giải thích
- Do sản xuất trong nước phát triển và chính sách đẩy mạnh xuất
khẩu nên tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu tăng nhanh.
- Tuy vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng do khối lượng hàng nhập
khẩu tăng chậm hơn so với hai loại hàng trên nền tỉ trọng giảm =>
15
Xu hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hạn chế hàng
nhập khẩu, chủ động sản xuất các mặt hàng trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu, hội nhập nền kinh tê khu vực và trên thế giới.
11. Bài tập 11: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2013
2014
2015
2016
Điều
339,8
300,9
285,8
280,3
288,3
Cao su
429,1
548,8
570,0
593,8
600,1
Cà phê
518,2
581,3
588,8
604,3
622,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một số sản
phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm cây
công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ
DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời
gian.
+ Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng
giảm (51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định.
+ Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha.
+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên
tục qua các năm và tăng thêm 104 nghìn ha.
16
- Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau. Cây cao su
tăng nhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây
điều giảm (84,8%).
* Giải thích
Sự tăng, giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là
do ảnh hưởng của sự không ổn định thị trường trong nước và quốc
tế. Sự ưu chuộng về một sản phẩm sẽ kích thích việc mở rộng sản
xuất, mở rộng diện tích cây trồng và ngược lại. Ngoài ra còn do một
số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu tố kinh tế (cơ sở chế
biến, bảo quản, vận chuyển,…).
12. Bài tập 12: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ P
I. CÔNG THỨC ĐỊA LÍ THƯỜNG GẶP
1. Tính độ che phủ rừng (Đơn vị: %)
2. Tính tỉ trọng trong cơ cấu ( Đơn vị: %)
3. Tính năng suất cây trồng (Đơn vị: Tấn /ha hoặc tạ/ ha)
4. Tính bình quân lương thực theo đầu người ( Đơn vị: Kg/ Người)
5. Tính thu nhập bình quân theo đầu người ( Đơn vị: USD/ Người)
6. Tính mật độ dân số ( Đơn vị: Người/ Km2)
7. Tính tôc độ tăng trưởng của một đối tượng qua các năm với năm
đầu ứng với 100 % (Đơn vị: %)
2
8. Tính tốc độ tăng trưởng TB/Năm của một đối tượng trong một giai
đoạn (Đơn vị: %)
9. Tính biên độ nhiệt ( Đơn vị: 0C)
10. Tính cán cân xuất nhập khẩu (Đơn vị: USD, Tỉ đồng)
11. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu (Đơn vị: %)
12. Tính tỉ lệ xuất khẩu (Đơn vị: %)
13. Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên (Đơn vị: %)
14. Quy mô bán kính
a. Các năm khác nhau:
R1= 1 đvbk R2=
√
TS năm2
x R1
TS năm1
b. Các vùng khác nhau: SL khác nhau (VD: ĐBSCL SL nhỏ hơn TN)
3
RĐBSCL= 1 đvbk
RTN=
√
TS TN
X RĐBSCL = 1,35 đvbk
TS ĐBSCL
Lưu ý:
1 hải lý = 1852 m
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
1 ha = 10000 m2
1 km2 = 100 ha = 1.000.000 m2
+ Tính mật độ sẽ lấy số nguyên, không có số lẻ.
+ Chỉ nên lấy tối đa 2 số lẻ (trừ khi đề yêu cầu lấy nhiều
hơn)
Còn đề không yêu cầu gì thì tốt nhất nên
lấy 1 số lẻ thôi
II. Bảng nhận biết các dạng biểu đồ ngắn gọn
LOẠI
BIỂU ĐỒ
PHÂN LOẠI
Biểu đồ 1 hình
tròn
Biểu đồ 2, 3
hình tròn có
Biểu đồ bán kính bằng
tròn
nhau.
(100 %)
Biểu đồ 2, 3
hình tròn có
bán kính khác
nhau.
NHẬN BIẾT
Chỉ có 1 năm hoặc
* Lời dẫn:
1 địa điểm.
- Cơ cấu;
- Bảng số liệu tương
- Tỉ trọng;
đối (%)
- Tỉ lệ...
- Từ 2, 3 năm hoặc
- Quy mô và cơ cấu
địa điểm.
(Biểu đồ bk khác
- Bảng số liệu tuyệt nhau).
đối hoặc chưa qua
- Cơ cấu; thay đổi
xử lí.
cơ cấu; chuyển
- Từ 2, 3 năm hoặc dịch cơ cấu.
địa điểm.
Biểu đồ - Thay đổi cơ cấu.
miền
- Chuyển dịch cơ cấu....
(100%) - Bảng số liệu theo chuỗi thời gian từ 4 năm trở lên.
Biểu đồ
* Lời dẫn:
đường
- Gia tăng.
+ Biểu đồ đường vẽ theo giá trị tuyệt - Biến động.
đối.
- Phát triển.
- Bảng số liệu 4
năm trở lên.
+ Biểu đồ đường vẽ theo giá trị
* Lời dẫn:
tương đối.
- Tốc độ gia tăng.
(Coi năm đầu tiên 100%)
- Tốc độ tăng
trưởng.
- Tốc độ phát triển.
4
- Bảng số liệu 4
năm trở lên.
Cột đơn
Biểu đồ
cột
Cột kép
Cột
chồng
Cột đơn
– đường
Cột kép
–
Biểu đồ đường.
kết hợp
Cột
chồng –
đường
Thể hiện một đối tượng
trong nhiều năm hoặc
nhiều đối tượng trong 1
năm.
- Bảng số liệu có thường có * Lời dẫn:
ít năm; đôi khi đối tượng
- Tình hình phát
phân theo lãnh thổ (vùng), triển.
địa phương) hoặc sản
- Giá trị.
phẩm…
- Số lượng.
- Bảng số liệu thường có 2 - Sản lượng.
đến 3 đối tượng cùng đơn
- Số dân...
vị, đôi khi có đơn vị khác
- Qui mô; so sánh...
nhau.
- Đơn vị có dấu: “ /”
(tạ/ha; kg/ người;
Thể hiện 2,3 đối tượng
người/ km2...)
trong nhiều năm;
- Bảng số liệu có dạng tổng
số
- Bảng số liệu có thường có
nhiều năm
* Lời dẫn:
- Thể hiện tương quan độ lớn và động thái phát
triển.
- Giá trị”, “tình hình”; “sản lượng”, “diện tích”,
- Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;
- Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn
vị khác nhau (1 cột – 1 đường); Một số trường
hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn vị và 1 đối
tượng có đơn vị khác (2 cột – 1 đường)…; - Các
đối tượng thường có mối quan hệ với nhau (có
dạng tổng – cột chồng – đường)
III. Cách nhận dạng biểu đồ chi tiết
1. Dạng biểu đồ hình tròn
Thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”, “ tỉ trọng”, “tỉ lệ'' ...và
đơn vị là %. Mốc thời gian 1 hoặc 2 mốc, tối đa 3 mốc.
– Trong đó, dấu hiệu phân biệt 3 loại biểu đồ tròn:
Biểu đồ tròn (với 1 hình tròn): thể hiện cơ cấu của đối tượng tại
1 năm nhất định.
Biểu đồ tròn (với 2 hoặc 3 hình tròn cùng bán kính): đề bài cho
là BSL tương đối (%), và yêu cầu thể hiện cơ cấu, sự thay
đổi/chuyển dịch cơ cấu.
Biểu đồ tròn (với 2 hoặc 3 hình tròn khác bán kính): đề bài cho
là BSL tuyệt đối có cột tổng số của đối tượng (nếu không cho
5
cột tổng số thì phải tự cộng các giá trị thành phần lại), và yêu
cầu thể hiện: quy mô và cơ cấu.
- Các bước để vẽ biểu đồ hình tròn
Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ
như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng %
Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo
tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ
biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính
toán bán kính cho các hình tròn
Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật
tự của các thành phần có trong đề bài cho
2. Dạng biểu đồ miền
Dạng biểu đồ này cũng dùng để thể hiện cơ cấu, tỉ lệ. Số liệu thể
hiện trên 3 mốc thời gian (ít hơn hoặc bằng 3 mốc thời gian thì vẽ
biểu đồ tròn, nhưng từ 3 mốc thời gian trở đi thì phải vẽ biểu đồ
miền).
Cách vẽ biểu đồ miền
Bước 1: Vẽ khung biểu đồ.
- Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình
chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên
nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể.
- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải
được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung
của biểu đồ.
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều
rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm).
- Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng
hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối
(dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị
tương đối).
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung,
phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền
trong biểu đồ đã vẽ.
Lưu ý:
Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần
tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên.
Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa
nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ
thuật của biểu đồ.
Khoảng cách các năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ.
Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu
đồ.
Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì
trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %).
6
3. Dạng biểu đồ hình cột
*Dấu hiệu nhận biết biểu đồ cột
– Thể hiện: hơn, kém; nhiều, ít; so sánh các yếu tố; tình hình phát
triển. => để thể hiện quy mô, độ lớn, khối lượng, số lượng, sản
lượng, giá trị, tình hình phát triển, tình hình sản xuất.
- Mốc thời gian: thường >= 4 năm (cột ghép =< 3 năm) và 1 năm
cho các đối tượng (các vùng kinh tế, tỉnh, nhóm sản phẩm,…).
– Đơn vị thường có dấu gạch chéo (/): người/km, USD/người,
kg/người, lượng mưa/năm, tạ, tấn/năm.
– Trong đó:
Biểu đồ cột đơn: thể hiện tình hình phát triển của một đối tượng
trong nhiều năm hoặc nhiều đối tượng trong một năm.
Biểu đồ cột ghép: thể hiện rõ sự so sánh qui mô và động thái
phát triển của các đối tượng địa lí (chỉ 2 – 3 đối tượng)
=> Vậy biểu đồ hình cột có thể là cột đơn, cột nhóm, chúng thường
có các từ gợi mở như: “ về”, “thể hiện”, “khối lượng”, “sản lượng”,
“diện tích”,… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì,
giai đoạn; yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho.
Biểu đồ cột chồng: Có từ gợi mở như “cơ cấu”, đơn vị là % , từ 1
mốc đến 3 mốc thời gian; Trong tổng thể có những thành phần
chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc trong tổng thể có quá nhiều cơ
cấu thành phần.
Biểu đồ thanh ngang: Đây là một dạng biến thể của biểu đồ cột,
đơn vị thường % và nội dung trong bảng số liệu thường không
phải là năm.
*Cách nhận xét biểu đồ cột
- Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả
lời câu hỏi tăng hay giảm? tăng giảm bao nhiêu?
Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay
giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên
tục).
Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn
nào chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.
Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
* Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm)… (hai yếu tố trở lên)
Nhận xét xu hướng chung.
Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột
đơn).
Kết luận (có thể so sánh, tìm yếu tố liên quan giữa hai cột).
Có một vài giải thích và kết luận.
* Trường hợp cột là các vùng, các nước,…
Nhận xét chung nhất về bảng số liệu.
Sắp xếp theo tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì,… thấp nhất (cần chi
tiết).
7
So sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với
đồng bằng, giữa miền núi với miền núi,…
Kết luận và giải thích.
4. Dạng biểu đồ đường biểu diễn
- Khi nào vẽ biểu đồ đường?
Thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”, “biến động”,
“phát triển”, tốc độ tăng trưởng (%), tốc độ phát triển
(%). Và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ... đến...”,
thường ≥ 4 năm.
Khi đề bài yêu cầu: hãy vẽ biểu đồ đồ thị tả…”, “hãy vẽ ba đường
biểu diễn…” ta bắt buộc phải vẽ biểu đồ đường.
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển kinh tế hay
tốc độ gia tăng dân số, chỉ số tăng trưởng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số…. thể hiện rõ qua nhiều năm từ…1995, 2000, 2005….2010,
2014,…. Mặc dù, nó cũng có tỷ lệ 100% nhưng không thể vẽ biểu đồ
hình tròn được. Lí do phải vẽ nhiều hình tròn, thì không có tính khả
thi với yêu cầu của đề bài.
Cho nên chúng ta vẽ dạng biểu đồ đường để dễ nhận xét về sự thay
đổi của các yếu tố trên một đường cụ thể đó và dễ nhận xét về thay
đổi của các yếu tố nói trên hay các dạng yêu cầu khác của đề bài.
- Cách vẽ biểu đồ đường:
Dựng trục tung và trục hoành:
Trục tung: Thể hiện trị số của các đối tượng (trị số là %), góc tọa
độ có thể là 0, có thể là một trị số ≤ 100. Hoặc đôi khi trục tung
không phải là trị số % mà là các giá trị khác tùy theo yêu cầu
của đề bài.
Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), góc tọa độ trùng với năm
đầu tiên trong bảng số liệu.
Xác định toạ độ các điểm từng năm của từng tiêu chí theo bảng
số liệu, rồi nối các điểm đó lại và ghi trên các điểm giá trị của
năm tương ứng.
Nếu có hai đường trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt và chú
thích theo thứ tự đề bài đã cho.
Ghi tên biểu đồ bên dưới.
5. Dạng biểu đồ kết hợp
– Thể hiện mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển: quy
mô, cơ cấu và sự biến đổi; quy mô và sự phát triển; quy mô, cơ cấu
và tình hình phát triển.
Ví dụ thể hiện: diện tích và sản lượng lúa/ cà phê… qua các năm;
lượng mưa và nhiệt độ; số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam qua các năm; diện tích lúa mùa/ lúa đông xuân
trong tổng diện tích lúa cả nước …
– Điều kiện: có 2 đơn vị khác nhau theo chuỗi thời gian.
– Thể hiện mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển: quy
mô, cơ cấu và sự biến đổi; quy mô và sự phát triển; quy mô, cơ cấu
và tình hình phát triển.
8
Ví dụ thể hiện: diện tích và sản lượng lúa/ cà phê… qua các năm;
lượng mưa và nhiệt độ; số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam qua các năm; diện tích lúa mùa/ lúa đông xuân
trong tổng diện tích lúa cả nước …
– Điều kiện: có 2 đơn vị khác nhau theo chuỗi thời gian.
Trong việc phân tích biểu đồ nhiều khi phải đổi số liệu tuyệt đối sang
số liệu tương đối. Bước này tuy rất đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn.
Vì thế, nên kiểm tra lại sau khi viết kết quả vào bài thi.
Ngược lại, khi phân tích bảng số liệu phải dựa vào số liệu tuyệt đối.
Chú ý các mốc đột biến như tăng vượt bậc hay giảm mạnh. Khi viết
phân tích cần có cái nhìn tổng thể sau đó đi từng bộ phận. Vì thế,
nên có một câu mở đầu tóm lược ý ngắn gọn nhất của đề bài trước
khi nhận xét từng đối tượng cụ thể.
*Cách vẽ biểu đồ kết hợp
Bước 1: Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ
- Phân tích bảng số liệu để tìm số lớn nhất, nhỏ nhất nhằm chia hệ
trục tọa độ.
- Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp.
- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao 2 trục tung = 2/3 chiều
dài trục hoành.
- Đánh số chuẩn trên trục 2 tung phải cách đều nhau (lưu ý 2 trục
không liên quan nhau về số liệu).
Bước 2: Vẽ biểu đồ
- Thông thường - Cột (nhiều đơn vị giống nhau - cột chồng) là trục
tung bên trái (số liệu khá phức tạp).
- Đường (có 1 đơn vị) là trục tung bên phải (số liệu khá đơn giản).
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên và năm cuối cùng phải cách 2 trục tung khoảng 0,5 1,0 cm (trừ trường hợp nhiệt độ và lượng mưa của 12 tháng trong
năm).
- Điểm của Đường phải nằm chính giữa năm (nên hoàn thành đường
để tránh nối nhầm).
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi đầy đủ số liệu cho Cột và đường.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Lưu ý :
- Khoảng cách năm thật chính xác.
- Không dùng các nét đứt để nối sang trục tung (gây rườm rà, đường
và cột sẽ bị cắt).
6. Nhận diện biểu đồ dựa vào từ khóa
Riêng đối với phần vẽ biểu đồ, các em nên đọc kĩ vì mỗi dạng biểu
đồ đều có những “dấu hiệu nhận biết” của nó. Các em nên dựa theo
số năm và gạch chân dưới những “từ khóa” quan trọng có trong đề.
Cụ thể, dựa theo số năm có trong bài, ta chia làm hai trường hợp.
9
- Trường hợp 1: bài có từ 1-3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột.
Nếu “từ khóa” trong đề là “cơ cấu”, ta chọn dạng biểu đồ hình tròn.
Ngược lại, nếu “từ khóa” là “tỉ trọng, tỉ lệ”, ta chọn biểu đồ hình cột.
- Trường hợp 2: Đối với những đề có từ 4 năm trở lên, chúng ta có
các dạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết
hợp (dạng biểu đồ kết hợp thường được nói rõ trong đề). Chúng ta
cần chú ý các “từ khóa” có trong đề thi. Nếu có từ “cơ cấu” thì chọn
biểu đồ miền, nếu có từ “tăng trưởng” thì vẽ biểu đồ đường, và nếu
từ khóa rơi vào “phát triển”, hoặc “biến động” thì vẽ biểu đồ hình
cột.
IV. Bài tập nhận biết biểu đồ
1. Bài tập 1: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 –
2014
Trong đó
Tổng diện
tích có
Diện tích rừng Diện tích rừng Độ che
Năm
rừng (Triệu tự nhiên (triệu trồng (Triệu phủ (%)
ha)
ha)
ha)
1943
14,3
14,3
0
43,0
1983
7,2
6,8
0,4
22,0
2005
12,7
10,2
2,5
38,0
2014
13,8
10,1
3,7
41,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian
trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ miền.
B. Biểu đồ kết hợp.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ đường.
2. Bài tập 2: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010
- 2017
Năm
2010
2014
2015
2017
Diện tích (nghìn ha)
51,3
85,6
101,6
152,0
Sản lượng (nghìn tấn)
105,4
151,6
176,8
241,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của
nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích
hợp nhất?
A. Miền.
B. Đường.
C. Cột.
D. Kết hợp.
3. Bài tập 3: Cho bảng số liệu:
10
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Đơn vị: triệu đô la Mỹ)
Năm
2010
2012
2016
2018
33
42
50
Khu vực kinh tế trong nước
69 733,6
084,3 277,2 345,2
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp
39
72
126
173
nước ngoài
152,4 252,0 235,6
963,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo
khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010 - 2018 theo bảng số liệu,
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Đường.
C. Miền.
D. Cột.
4. Bài tập 4: Cho bảng sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2019
Khai thác
2414,4
3049,9
3777,7
Nuôi trồng
2728,3
3532,2
4490,5
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước
ta qua các năm nói trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp
nhất?
A. Miền.
B. Cột.
C. Tròn.
D. Đường.
5. Bài tập 5
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ SỔ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
1999 - 2019
Năm
1999
2009
2016
2019
Tỉ lệ dân thành thị (%)
23,6
29,6
33,7
34,4
Số dân thành thị (nghìn
18081
25585
31986
33817
người)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, NXB Thống kê 2020)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn
1999 - 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Đường.
C. Kết hợp.
11
6. Bài tập 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
phân tích hoạt động ngoại thương của nước ta?
HD (T288- HSG địa 12)
Dựa vào biểu đồ xuất- nhập khẩu hàng hóa qua các năm, ta có
bảng:
Kim ngạch xuất- khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2000- 2007
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2002
2005
2007
Tổng
30,1
36,4
69,2
111,4
Xuất khẩu
14,5
16,7
32,4
48,6
Nhập khẩu
15,6
19,7
36,8
62,8
Cán cân xuất- nhập
-1,1
-3,0
-4,4
-14,2
NX
Cơ cấu xuất, nhập khẩu các mặt hàng nước ta năm 2007
Nhóm hàng
Cơ cấu (%)
+ Xuất khẩu
100,0
- Công nghiệp nặng và khoáng sản
34,3
- Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
42,6
- Nông, lâm sản
15,4
- Thủy sản
7,7
+ Nhập khẩu
100,0
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng
28,6
- Nguyên, nhiên, vật liệu
64,0
- Hàng tiêu dùng
7,4
NX
7. Bài tập 7.: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta
HD
a. Tình hình phát triển du lịch
Khách du lịch và doanh thu từ du lịch
Năm
Khách du lịch (triệu lượt người)
Doanh thu
(nghìn tỉ
Tổng số
Khách
Khách nội
đồng)
quốc tế
địa
1995
6,9
1,4
5,5
8,0
2000
13,3
2,1
11,2
17,4
2005
19,5
3,5
16,0
30,0
2007
23,3
4,2
19,1
56,0
NX ….
Cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc gia và vùng
lãnh thổ (Đơn vị: %)
Năm
2000
2007
Đông Nam Á
7,9
16,5
Trung Quốc
23,0
13,6
Đài Loan
9,8
7,5
Nhật Bản
6,7
9,9
12
Hàn Quốc
2,4
11,2
Anh
2,5
2,5
Pháp
4,1
4,3
Hoa Kì
4,5
9,7
Ô x trây lia
2,9
5,3
Quốc gia khác
36,2
19,5
8. Bài tập 8.: Dựa vào biểu đồ “GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
QUA CÁC NĂM” Atlat Địa lí Việt Nam hãy nhận xét và giải thích sự
tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2000- 2007?
HD Dựa vào Atlat trang 17
GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 20002007
Năm 200 200 200 200 200 2005 2006 2007
0
2
2
3
4
GDP
441, 481, 535, 613, 715, 839,2 974,3 1143,
(Nghì 6
3
7
4
3
7
n tỉ
đồng)
Tốc
100, 109, 121, 138, 162, 190,0 220,6 259,0
độ
0
0
3
9
0
tăng
trưởn
g (%;
năm
2000
=
100%
)
9. Bài tập 9. Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ
trung bình
tháng I
Nhiệt độ
trung bình
tháng VII
Nhiệt độ
trung bình
năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4
25,1
Đằ Nẵng
21,3
29,1
25,7
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP.Hồ
25,8
27,1
26,9
Chí
13
Minh
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình năm của
một số địa điểm ở nước ta?
b) Nhận xét và giải thích tại sao nhiệt độ trung bình năm nước ta
tăng dần từ Bắc vào Nam?
BĐ CỘT ghép
10. Bài tập 10: Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Loại hàng/
Năm
2010
2013
2015
2017
Hàng xuất
khẩu
5461
7118
9916
11661
Hàng nhập
khẩu
9293
13575
14859
17856
Hàng nội địa
7149
13326
13553
16730
Tổng
21903
3401
9
3832
8
4624
7
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng
vận chuyển phân theo loại hàng hóa ở nước ta, giai đoạn 2010 2017?
b) Nhận xét sự thay đổi từ biểu đồ đã vẽ và giải thích?
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ
* Xử lí số liệu
- Công thức: Tỉ trọng từng loại hàng = Khối lượng loại hàng / Tổng
số hàng x 100%.
- Áp dụng công thức trên, tính được bảng số liệu sau đây:
CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA
(Đơn vị: %)
Loại
hàng/Năm
2010
2013
2015
2017
Hàng xuất
khẩu
24,9
20,9
25,9
25,2
Hàng nhập
khẩu
42,4
39,9
38,8
38,6
14
Hàng nội địa
32,7
39,2
35,3
36,2
Tổng
100,0
100,0
100,0
100,
0
* Vẽ biểu đồ
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI
HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hoá có sự thay
đổi nhưng không lớn.
- Sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và hàng
xuất khẩu; giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu.
+ Tỉ trọng hàng xuất khẩu tăng nhẹ (0,3%) nhưng không ổn định
(2010 - 2013 và 2015 -2017 giảm; 2013 - 2015 tăng).
+ Tỉ trọng hàng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm và giảm
3,8%.
+ Tỉ trọng hàng nội địa tăng nhẹ (3,5%) nhưng không ổn định (2010
- 2013 và 2015 -2017 tăng; 2013 - 2015 giảm).
- Khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa đều tăng lên liên
tục: hàng xuất khẩu tăng thêm 6200 nghìn tấn, hàng nhập khẩu
tăng thêm 8563 nghìn tấn và hàng nội địa tăng 9581 nghìn tấn.
- Hàng nội địa tăng nhanh nhất (234,0%), tiếp đến là hàng xuất
khẩu (213,5%) và tăng chậm nhất là hàng nhập khẩu (192,1%).
* Giải thích
- Do sản xuất trong nước phát triển và chính sách đẩy mạnh xuất
khẩu nên tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu tăng nhanh.
- Tuy vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng do khối lượng hàng nhập
khẩu tăng chậm hơn so với hai loại hàng trên nền tỉ trọng giảm =>
15
Xu hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hạn chế hàng
nhập khẩu, chủ động sản xuất các mặt hàng trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu, hội nhập nền kinh tê khu vực và trên thế giới.
11. Bài tập 11: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2013
2014
2015
2016
Điều
339,8
300,9
285,8
280,3
288,3
Cao su
429,1
548,8
570,0
593,8
600,1
Cà phê
518,2
581,3
588,8
604,3
622,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một số sản
phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm cây
công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ
DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời
gian.
+ Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng
giảm (51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định.
+ Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha.
+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên
tục qua các năm và tăng thêm 104 nghìn ha.
16
- Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau. Cây cao su
tăng nhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây
điều giảm (84,8%).
* Giải thích
Sự tăng, giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là
do ảnh hưởng của sự không ổn định thị trường trong nước và quốc
tế. Sự ưu chuộng về một sản phẩm sẽ kích thích việc mở rộng sản
xuất, mở rộng diện tích cây trồng và ngược lại. Ngoài ra còn do một
số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu tố kinh tế (cơ sở chế
biến, bảo quản, vận chuyển,…).
12. Bài tập 12: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ P
 








Các ý kiến mới nhất