CTST - Bài 9. Oxygen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 19h:57' 29-04-2023
Dung lượng: 176.0 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 19h:57' 29-04-2023
Dung lượng: 176.0 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 22- BÀI 9: OXYGEN
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
Ngày giảng: 17/10/2022
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu được tầm quan trọng của oxygen đối
với sự sống, nêu được các ứng dụng của oxygen.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ kiến thức với các bạn về ứng dụng và
tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống. Cùng tiến hành thí nghiệm về sự
cháy.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các câu hỏi liên quan đến
thực tế về tính chất và ứng dụng của oxygen, biện pháp dập tắt các đám cháy.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức hóa học: Cảm nhận được trạng thái, màu sắc, mùi, vị của oxygen
có trong không khí.
+ Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Oxygen là chất khí duy trì
sự hô hấp và sự cháy.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ điều kiện để xảy ra sự cháy có biện
pháp để duy trì, tăng hoặc dập tắt sự cháy, đám cháy. Từ tính chất duy trì sự hô
hấp của oxygen để có sức khỏe tốt hơn hoặc trong việc nuôi, duy trì sự sống cho
động vật.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, lắng nghe chia sẻ của bạn, hoàn thành phiếu học
tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong quá trình tự đánh giá bản thân và các bạn, cẩn thận trong
quan sát thí nghiệm.
nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất cho 6 nhóm: 06 bình tam giác có nắp kín chứa đầy khí
oxygen có dán STT nhóm, 12 que đóm dài, 6 bật lửa.
- Phiếu học tập (có file đính kèm riêng)
- 1 quả bóng nhỏ bằng nhựa dẻo (có thể tung hứng).
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Thử tài đuổi hình bắt chữ để đoán được nội dung bài học
và chủ đề.
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được trạng thái khí với các trạng thái khác dựa vào sự
phân bố các hạt tạo thành chất.
- HS trả lời được các câu đố về hình ảnh liên quan đến tính chất của
oxygen và chủ đề 3: Oxygen và không khí.
khí.
khí.
b) Nội dung:
- HS nhận ra hình ảnh minh họa cho trạng thái khí của một chất.
- HS trả lời được câu đố về hô hấp, sự cháy và chủ đề oxygen và không
c) Sản phẩm:
- HS tìm được các từ, cụm từ: chất khí, hô hấp, sự cháy, oxygen và không
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV mở trò chơi đuổi hình bắt chữ - HS đọc luật chơi, 1 HS trình bày lại
(trên power ponit).
luật chơi trước lớp.
- Nhận nhiệm vụ: HS quan sát, tìm
từ phù hợp và xung phong trả lời.
- GV cung cấp đáp án và dẫn dắt vào - Chuẩn bị sách vở học bài
chủ đề 3: Oxygen và không khí.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2. Một số tính chất của oxygen
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được một số tính chất của oxygen: Oxygen là chất khí
không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước (1 lít nước ở
20⁰C, 1 atm hòa tan được 31 ml khí oxygen).
b) Nội dung:
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1. Khí oxygen tồn tại ở đâu?
2. Cho biết màu, mùi, vị của khí oxygen.
3. Dự đoán khả năng tan trong nước của khí oxygen và lấy ví dụ
minh chứng cho dự đoán đó.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thiện nội dung 1 trong phiếu học tập và trình bày được trước
lớp.
- HS nhận xét được phần trình bày của nhóm khác.
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận với
bạn ngồi cạnh (hình thức cặp đôi) để
hoàn thành hoạt động 1 trong phiếu
học tập. Thời gian cho hoạt động này
Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ.
- Cặp đôi nào hoàn thành sớm nhất sẽ
được trình bày trước lớp. Các bạn
khác theo dõi nhận xét.
là 3 phút.
- GV nhận xét và bổ sung cho HS.
- HS kết luận lại các tính chất vật lí
của oxygen: Oxygen là chất khí
không màu, không mùi, không vị,
nặng hơn không khí, tan ít trong
nước (1 lít nước ở 20⁰C, 1 atm hòa
tan được 31 ml khí oxygen).
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của oxygen
Hoạt động 3.1: Vai trò của oxygen với sự sống
a) Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được tầm quan trọng của oxygen thông qua tính chất
oxygen có thể duy trì sự hô hấp.
b) Nội dung:
- HS trải nghiệm lần lượt 3 giai đoạn trên để rút ra kết luận về tầm quan
trọng của oxygen thông qua vai trò của oxygen đối với sự hô hấp của con người
và động, thực vật.
- GV đánh giá kết quả và quá trình hoạt động của học sinh.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành nội dung 2 trong phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện: (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ theo sơ đồ 3 giai đoạn. - HS nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện giai đoạn 1 trong
3 phút.
- GV phổ biến cách di chuyển, cách chấm
điểm ở giai đoạn 2 và 3:
+ Khẩu lệnh: Di chuyển sang trái (phải)
2 (hoặc một số bất kì) vị trí, người đầu hàng
chuyển hàng. Chia sẻ với bạn đối diện.
+ Cách di chuyển ở giai đoạn 2:
- HS lắng nghe để thực hiện.
+ GV thông báo bằng nhạc hiệu (hoặc
đồng hồ đếm ngược) trên slide cho mỗi lần
chia sẻ sau khi di chuyển.
+ Cách chấm điểm ở giai đoạn 3: GV gọi
1 HS bất kì trình bày, tính điểm cho cả 2
bạn đã tham gia chia sẻ phần trả lời 2 câu
hỏi của bạn được gọi. Như vậy, gọi 1 HS sẽ
có điểm cho 3HS, và các HS khi tham gia
chia sẻ với bạn đều cần có trách nhiệm với
đối tác của mình.
- GV gọi ngẫu nhiên khoảng 3 HS trình - HS được GV gọi sẽ trình bày
bày trước lớp cho các bạn khác nhận xét, phần bài trong phiếu học tập đã
GV chốt lại và cho điểm.
thực hiện trong giai đoạn 1 và 2.
- HS tự bổ sung và kết luận vào
vở ghi của mình.
Hoạt động 3.2: Vai trò của oxygen đối với sự cháy và quá trình đốt
cháy nhiên liệu.
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện thí nghiệm về sự cháy để hiểu rõ vai trò duy trì sự cháy
của oxygen, đồng thời biết điều kiện để xảy ra sự cháy.
b) Nội dung:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen và tàn
đóm đỏ để nguyên trong không khí.
- HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen thấy
tàn đóm đỏ bùng cháy, còn để nguyên trong không khí thì tàn đóm sẽ tắt.
- HS rút ra nhận xét: Oxygen duy trì sự cháy của đóm (làm bằng tre, gỗ,
…)
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV cung cấp dụng cụ, hóa chất cho - HS nhận dụng cụ, hóa chất, kiểm tra
HS.
- GV yêu cầu 1 HS nêu cách tiến - HS trình bày cách tiến hành thí
hành thí nghiệm.
nghiệm:
+ Dùng bật lửa đốt 2 que đóm,
phẩy nhẹ để chỉ còn lại tàn đỏ.
+ Lấy 2 que đóm còn tàn đỏ, 1 que
đóm đưa vào bình khí oxygen, 1 que
đóm để nguyên ngoài không khí.
- GV phát lệnh cho các nhóm bắt đầu - HS quan sát hiện tượng.
làm thí nghiệm, quan sát và rút ra
- HS trình bày hiện tượng, giải thích
nhận xét.
và rút ra nhận xét.
- GV chuẩn hóa lại nhận xét của HS.
cháy.
- HS kết luận lại vào vở ghi.
Hoạt động 3.3: Điều kiện xảy ra sự cháy và biện pháp để dập tắt đám
a) Mục tiêu:
- HS nêu được 2 điều kiện để sự cháy có thể xảy ra và từ đó rút ra các
biện pháp dập tắt các đám cháy trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi của GV: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường
(trong khay thí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không?
Kết hợp với thí nghiệm các con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện
cần thiết để que đóm có thể cháy?
- HS nêu được điều kiện để sự cháy có thể xảy ra.
- Vận dụng giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được 2 điều kiện:
+ Chất cháy (que đóm) phải nóng đến nhiệt độ cháy (cần được đốt bằng
bật lửa).
+ Phải được tiếp xúc và có đủ oxygen cho sự cháy.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy: cần thực hiện 1
hoặc đồng thời 2 biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
+ Cách li chất cháy với oxygen.
- HS nêu được các ví dụ về cách dập tắt đám cháy thường thấy trong cuộc
sống, giải thích cách làm đó đã áp dụng được 1 hay hai biện pháp trên.
- HS quan sát các ví dụ của GV đưa ra để giải thích cách làm.
d) Tổ chức thực hiện: (7 phút)
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường
(trong khay thí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không?
Kết hợp với thí nghiệm các con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện
cần thiết để que đóm có thể cháy? Từ đó rút ra điều kiện cho sự cháy chung các
vật khác.
- HS trả lời.
- HS đưa ra ví dụ và tự phần tích ví dụ.
- HS khác nhận xét.
- GV tổng hợp và đưa thêm các ví dụ về biện pháp dập tắt các đám cháy
khác nhau trong thực tiễn.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức về tính chất của oxygen để giải thích các
hiện tượng và ứng dụng trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi:
1. Con người có thể ngừng hoạt động hô hấp không? Vì sao?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết những bệnh nhân nào cần phải sử
dụng bình khí oxygen để thở?
3. Gia đình em sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu hằng ngày?
Nhiên liệu đó có cần sử dụng khí oxygen để đốt cháy không?
4. Bình khí nén là bình tích trữ không khí được nén ở một áp suất nhất
định. Tại sao thợ lặn cần sử dụng bình nén khí?
5. Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
6. Tại sao các động vật trên cạn ít khi thiếu oxygen hơn các động vật
dưới nước?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 6 câu hỏi trên.
d) Tổ chức thực hiện: (8 phút)
- GV mở phần trò chơi : “FC bắt bóng”
- Gọi 1 HS đọc luật chơi.
- GV mở câu hỏi đầu tiên, phát (tung) bóng đến 1 khu vực có HS xung
phong.
- HS bắt được bóng có quyền trả lời.
- HS trả lời đúng được quyền phát bóng cho các bạn ở câu hỏi ngay sau.
- HS tham gia xung phong bắt bóng và trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS tìm kiếm thông tin và ứng dụng về loại oxygen y tế (loại thuốc thiết
yếu trong điều trị cho bệnh nhân Covid-19)
b) Nội dung:
- HS trình bày được vai trò của oxygen y tế đối với các bệnh nhân, đặc
biệt là bệnh nhân bị nhiễm Covid.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được lí do vì sao các bệnh nhân nhiễm Covid cần được hỗ trợ
điều trị bằng oxygen y tế.
d) Tổ chức thực hiện: (3-5 phút)
- GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu.
“Oxygen y tế là một loại thuốc thiết yếu trong điều trị Covid-19. Trong
thời gian gần đây, rất nhiều quốc gia đang thiếu hụt trầm trọng oxygen y tế để
điều trị cho các bệnh nhân nhiễm Covid-19.
1. Vậy oxygen y tế là oxygen như thế nào?
2. Nó có tác động gì giúp các bệnh nhân trong quá trình điều trị?”
- HS thực hiện nhiệm vụ.
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa
đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
Ngày giảng: 17/10/2022
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu được tầm quan trọng của oxygen đối
với sự sống, nêu được các ứng dụng của oxygen.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ kiến thức với các bạn về ứng dụng và
tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống. Cùng tiến hành thí nghiệm về sự
cháy.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các câu hỏi liên quan đến
thực tế về tính chất và ứng dụng của oxygen, biện pháp dập tắt các đám cháy.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức hóa học: Cảm nhận được trạng thái, màu sắc, mùi, vị của oxygen
có trong không khí.
+ Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Oxygen là chất khí duy trì
sự hô hấp và sự cháy.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ điều kiện để xảy ra sự cháy có biện
pháp để duy trì, tăng hoặc dập tắt sự cháy, đám cháy. Từ tính chất duy trì sự hô
hấp của oxygen để có sức khỏe tốt hơn hoặc trong việc nuôi, duy trì sự sống cho
động vật.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, lắng nghe chia sẻ của bạn, hoàn thành phiếu học
tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong quá trình tự đánh giá bản thân và các bạn, cẩn thận trong
quan sát thí nghiệm.
nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất cho 6 nhóm: 06 bình tam giác có nắp kín chứa đầy khí
oxygen có dán STT nhóm, 12 que đóm dài, 6 bật lửa.
- Phiếu học tập (có file đính kèm riêng)
- 1 quả bóng nhỏ bằng nhựa dẻo (có thể tung hứng).
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Thử tài đuổi hình bắt chữ để đoán được nội dung bài học
và chủ đề.
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được trạng thái khí với các trạng thái khác dựa vào sự
phân bố các hạt tạo thành chất.
- HS trả lời được các câu đố về hình ảnh liên quan đến tính chất của
oxygen và chủ đề 3: Oxygen và không khí.
khí.
khí.
b) Nội dung:
- HS nhận ra hình ảnh minh họa cho trạng thái khí của một chất.
- HS trả lời được câu đố về hô hấp, sự cháy và chủ đề oxygen và không
c) Sản phẩm:
- HS tìm được các từ, cụm từ: chất khí, hô hấp, sự cháy, oxygen và không
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV mở trò chơi đuổi hình bắt chữ - HS đọc luật chơi, 1 HS trình bày lại
(trên power ponit).
luật chơi trước lớp.
- Nhận nhiệm vụ: HS quan sát, tìm
từ phù hợp và xung phong trả lời.
- GV cung cấp đáp án và dẫn dắt vào - Chuẩn bị sách vở học bài
chủ đề 3: Oxygen và không khí.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2. Một số tính chất của oxygen
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được một số tính chất của oxygen: Oxygen là chất khí
không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước (1 lít nước ở
20⁰C, 1 atm hòa tan được 31 ml khí oxygen).
b) Nội dung:
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1. Khí oxygen tồn tại ở đâu?
2. Cho biết màu, mùi, vị của khí oxygen.
3. Dự đoán khả năng tan trong nước của khí oxygen và lấy ví dụ
minh chứng cho dự đoán đó.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thiện nội dung 1 trong phiếu học tập và trình bày được trước
lớp.
- HS nhận xét được phần trình bày của nhóm khác.
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận với
bạn ngồi cạnh (hình thức cặp đôi) để
hoàn thành hoạt động 1 trong phiếu
học tập. Thời gian cho hoạt động này
Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ.
- Cặp đôi nào hoàn thành sớm nhất sẽ
được trình bày trước lớp. Các bạn
khác theo dõi nhận xét.
là 3 phút.
- GV nhận xét và bổ sung cho HS.
- HS kết luận lại các tính chất vật lí
của oxygen: Oxygen là chất khí
không màu, không mùi, không vị,
nặng hơn không khí, tan ít trong
nước (1 lít nước ở 20⁰C, 1 atm hòa
tan được 31 ml khí oxygen).
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của oxygen
Hoạt động 3.1: Vai trò của oxygen với sự sống
a) Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được tầm quan trọng của oxygen thông qua tính chất
oxygen có thể duy trì sự hô hấp.
b) Nội dung:
- HS trải nghiệm lần lượt 3 giai đoạn trên để rút ra kết luận về tầm quan
trọng của oxygen thông qua vai trò của oxygen đối với sự hô hấp của con người
và động, thực vật.
- GV đánh giá kết quả và quá trình hoạt động của học sinh.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành nội dung 2 trong phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện: (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ theo sơ đồ 3 giai đoạn. - HS nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện giai đoạn 1 trong
3 phút.
- GV phổ biến cách di chuyển, cách chấm
điểm ở giai đoạn 2 và 3:
+ Khẩu lệnh: Di chuyển sang trái (phải)
2 (hoặc một số bất kì) vị trí, người đầu hàng
chuyển hàng. Chia sẻ với bạn đối diện.
+ Cách di chuyển ở giai đoạn 2:
- HS lắng nghe để thực hiện.
+ GV thông báo bằng nhạc hiệu (hoặc
đồng hồ đếm ngược) trên slide cho mỗi lần
chia sẻ sau khi di chuyển.
+ Cách chấm điểm ở giai đoạn 3: GV gọi
1 HS bất kì trình bày, tính điểm cho cả 2
bạn đã tham gia chia sẻ phần trả lời 2 câu
hỏi của bạn được gọi. Như vậy, gọi 1 HS sẽ
có điểm cho 3HS, và các HS khi tham gia
chia sẻ với bạn đều cần có trách nhiệm với
đối tác của mình.
- GV gọi ngẫu nhiên khoảng 3 HS trình - HS được GV gọi sẽ trình bày
bày trước lớp cho các bạn khác nhận xét, phần bài trong phiếu học tập đã
GV chốt lại và cho điểm.
thực hiện trong giai đoạn 1 và 2.
- HS tự bổ sung và kết luận vào
vở ghi của mình.
Hoạt động 3.2: Vai trò của oxygen đối với sự cháy và quá trình đốt
cháy nhiên liệu.
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện thí nghiệm về sự cháy để hiểu rõ vai trò duy trì sự cháy
của oxygen, đồng thời biết điều kiện để xảy ra sự cháy.
b) Nội dung:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen và tàn
đóm đỏ để nguyên trong không khí.
- HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen thấy
tàn đóm đỏ bùng cháy, còn để nguyên trong không khí thì tàn đóm sẽ tắt.
- HS rút ra nhận xét: Oxygen duy trì sự cháy của đóm (làm bằng tre, gỗ,
…)
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV cung cấp dụng cụ, hóa chất cho - HS nhận dụng cụ, hóa chất, kiểm tra
HS.
- GV yêu cầu 1 HS nêu cách tiến - HS trình bày cách tiến hành thí
hành thí nghiệm.
nghiệm:
+ Dùng bật lửa đốt 2 que đóm,
phẩy nhẹ để chỉ còn lại tàn đỏ.
+ Lấy 2 que đóm còn tàn đỏ, 1 que
đóm đưa vào bình khí oxygen, 1 que
đóm để nguyên ngoài không khí.
- GV phát lệnh cho các nhóm bắt đầu - HS quan sát hiện tượng.
làm thí nghiệm, quan sát và rút ra
- HS trình bày hiện tượng, giải thích
nhận xét.
và rút ra nhận xét.
- GV chuẩn hóa lại nhận xét của HS.
cháy.
- HS kết luận lại vào vở ghi.
Hoạt động 3.3: Điều kiện xảy ra sự cháy và biện pháp để dập tắt đám
a) Mục tiêu:
- HS nêu được 2 điều kiện để sự cháy có thể xảy ra và từ đó rút ra các
biện pháp dập tắt các đám cháy trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi của GV: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường
(trong khay thí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không?
Kết hợp với thí nghiệm các con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện
cần thiết để que đóm có thể cháy?
- HS nêu được điều kiện để sự cháy có thể xảy ra.
- Vận dụng giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được 2 điều kiện:
+ Chất cháy (que đóm) phải nóng đến nhiệt độ cháy (cần được đốt bằng
bật lửa).
+ Phải được tiếp xúc và có đủ oxygen cho sự cháy.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy: cần thực hiện 1
hoặc đồng thời 2 biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
+ Cách li chất cháy với oxygen.
- HS nêu được các ví dụ về cách dập tắt đám cháy thường thấy trong cuộc
sống, giải thích cách làm đó đã áp dụng được 1 hay hai biện pháp trên.
- HS quan sát các ví dụ của GV đưa ra để giải thích cách làm.
d) Tổ chức thực hiện: (7 phút)
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường
(trong khay thí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không?
Kết hợp với thí nghiệm các con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện
cần thiết để que đóm có thể cháy? Từ đó rút ra điều kiện cho sự cháy chung các
vật khác.
- HS trả lời.
- HS đưa ra ví dụ và tự phần tích ví dụ.
- HS khác nhận xét.
- GV tổng hợp và đưa thêm các ví dụ về biện pháp dập tắt các đám cháy
khác nhau trong thực tiễn.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức về tính chất của oxygen để giải thích các
hiện tượng và ứng dụng trong thực tế.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi:
1. Con người có thể ngừng hoạt động hô hấp không? Vì sao?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết những bệnh nhân nào cần phải sử
dụng bình khí oxygen để thở?
3. Gia đình em sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu hằng ngày?
Nhiên liệu đó có cần sử dụng khí oxygen để đốt cháy không?
4. Bình khí nén là bình tích trữ không khí được nén ở một áp suất nhất
định. Tại sao thợ lặn cần sử dụng bình nén khí?
5. Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
6. Tại sao các động vật trên cạn ít khi thiếu oxygen hơn các động vật
dưới nước?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 6 câu hỏi trên.
d) Tổ chức thực hiện: (8 phút)
- GV mở phần trò chơi : “FC bắt bóng”
- Gọi 1 HS đọc luật chơi.
- GV mở câu hỏi đầu tiên, phát (tung) bóng đến 1 khu vực có HS xung
phong.
- HS bắt được bóng có quyền trả lời.
- HS trả lời đúng được quyền phát bóng cho các bạn ở câu hỏi ngay sau.
- HS tham gia xung phong bắt bóng và trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS tìm kiếm thông tin và ứng dụng về loại oxygen y tế (loại thuốc thiết
yếu trong điều trị cho bệnh nhân Covid-19)
b) Nội dung:
- HS trình bày được vai trò của oxygen y tế đối với các bệnh nhân, đặc
biệt là bệnh nhân bị nhiễm Covid.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được lí do vì sao các bệnh nhân nhiễm Covid cần được hỗ trợ
điều trị bằng oxygen y tế.
d) Tổ chức thực hiện: (3-5 phút)
- GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu.
“Oxygen y tế là một loại thuốc thiết yếu trong điều trị Covid-19. Trong
thời gian gần đây, rất nhiều quốc gia đang thiếu hụt trầm trọng oxygen y tế để
điều trị cho các bệnh nhân nhiễm Covid-19.
1. Vậy oxygen y tế là oxygen như thế nào?
2. Nó có tác động gì giúp các bệnh nhân trong quá trình điều trị?”
- HS thực hiện nhiệm vụ.
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa
đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
 








Các ý kiến mới nhất