CTST - Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947-1989)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Điền
Ngày gửi: 19h:46' 04-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Điền
Ngày gửi: 19h:46' 04-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Hùng Vương
Tổ: Lịch sử - Địa lí
GV: NGUYỄN THANH ĐIỀN
Ngày soạn: 22/11/2024
Ngày dạy: 25/11/2024
Tuần: 13
CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 9. CHIẾN TRANH LẠNH (1947 - 1989) (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
1.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi
đến lớp theo hướng dẫn của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện nhiệm vụ mang tính thực tiễn.
1.2. Năng lực đặc thù.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử qua khai thác, nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh...), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nguyên nhân, biểu hiện và
hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc lập bảng tóm tắt nguyên nhân, biểu
hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích một số vấn đề ngày nay liên
quan đến nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
2. Phẩm chất.
Bài học góp phần bồi dưỡng các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức tìm hiểu lịch
sử. Qua đó, HS biết phê phán, lên án thái độ thù địch, hoạt động chạy đua vũ trang, chiến
tranh, xung đột; ủng hộ hoà bình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- KHBD soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS
- HS nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát trả lời:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Phương án 1: GV yêu cầu HS đọc nhận định mở đầu bài học trong SGK để thực
hiện yêu cầu: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nguyên nhân, biểu hiện và hậu
1
quả của Chiến tranh lạnh?
- Phương án 2: GV giới thiệu: Trong tác phẩm Cuộc đối đầu lớn, xuất bản năm 1948,
Rây-mân A-ron - một nhà chính trị học, sử học, xã hội học người Pháp đã nhận định
về tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai: “Hoà bình là bất khả
thi, chiến tranh không thể xảy ra”. Tháng 8 - 1945, chiến tranh đã kết thúc, hoà bình
đã được lập lại. GV tổ chức trao đổi nhanh để HS trả lời câu hỏi: Vì sao Rây-mân Aron lại nhận định như vậy? Em hiểu như thế nào về nhận định đó? Chiến tranh lạnh
là gì? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nguyên nhân, những biểu hiện và hậu
quả của Chiến tranh lạnh.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Phương án 1: HS ghi vào bảng biết - thắc mắc - hiểu (K-W-L).
Biết (K) - Những điều em đã biết về nguyên nhân, những biểu hiện và hậu quả Chiến
tranh lạnh; thắc mắc (W) - Những điều em muốn biết về Chiến tranh lạnh. Cuối tiết
học em hãy ghi vào cột Hiểu (L) những điều em học được về nguyên nhân, những
biểu hiện và hậu quả Chiến tranh lạnh.
Biết-(K)
Thắc mắc-(W)
Hiểu-(L)
- Phương án 2: HS suy nghĩ để ghi ra giấy nháp câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung thêm thông tin (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức.
GV chốt ý và dẫn vào bài. GV chủ yếu gợi mở từ hiểu biết của HS, giúp HS định
hướng nội dung chính sẽ tìm hiểu trong bài học.
Trong đêm 12, rạng sáng ngày 13-8-1961, toàn bộ phương tiện giao thông giữa Đông và
Tây thành phố Béc-lin đột ngột bị chặn lại. Trong một đêm, 14500 quân đội Đông Đức,
được sự yểm trợ của quân đội Liên Xô, đã xây dựng một bức tường dài gần 50 km. Trong 28
năm tồn tại (1961–1989), bức tường Béc-lin trở thành biểu tượng của Chiến tranh lạnh.
Vậy Chiến tranh lạnh diễn ra do những nguyên nhân nào? Biểu hiện và hậu quả của
cuộc chiến tranh này là gì?Để giải đáp những câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu trong
bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu.
HS nhận biết và trình bày được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
2
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nguyên nhân dẫn
Hoạt động 1: GV yêu cầu lớp thảo luận cặp đôi trả lời câu đến Chiến tranh lạnh
hỏi
- “Chiến tranh lạnh”: là
? Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh?
chính sách thù địch của
? Xem những đoạn tư liệu sau em có nhận xét gì về mục đích Mĩ và các nước đế quốc
phát động chiến tranh lạnh của Mỹ
trong quan hệ với Liên
Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa.
- Sự đối lập này khiến
cho quan hệ đồng minh
chống phát xít trong
Chiến tranh thế giới thứ
hai tan rã, thay vào đó là
tình trạng căng thẳng,
đối đầu giữa 2 phe: phe
đế quốc do Mỹ đứng
đầu và phe XHCN do
Liên Xô làm trụ cột.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
GV cung cấp thông tin hình ảnh và tư liệu
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
+ Nguyên nhân khách quan: Do sự đối lập về hệ tư tưởng giữa
chủ nghĩa tư bản (bảo vệ chế độ tư hữu, nền dân chủ tư sản,...)
và chủ nghĩa xã hội (hướng tới xác lập chế độ công hữu, nền
dân chủ cho quần chúng nhân dân. Chính sự đối lập này mà
ngay từ khi nước Nga Xô viết mới ra đời đã bị bao vây, cấm
vận, chống phá bởi các nước tư bản chủ nghĩa. Khi Chiến
tranh thế giới thứ hai bùng nổ, trước sức mạnh to lớn của lực
lượng phát xít, quân phiệt và để ngăn chặn chiến tranh lan
rộng, các nước tư bản dân chủ (Mỹ, Anh) mới chịu hợp tác với
Liên Xô trong Mặt trận Đồng minh. Mặc dù là đồng minh,
nhưng cả hai vẫn không tránh khỏi sự nghi kị lẫn nhau.
+ Nguyên nhân chủ quan: Liên Xô trên đường phản công chủ
nghĩa phát xít đã giúp đỡ các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị
của chủ nghĩa phát xít hoặc lực lượng thân phát xít, thành lập
3
các nhà nước dân chủ nhân dân, đi theo con đường xã hội chủ
nghĩa (từ năm 1944 đến năm 1946). Mỹ và các nước phương
Tây lo ngại về sự tồn tại và ngày càng lớn mạnh của Liên Xô
về kinh tế, chính trị, quân sự, đã từng đánh bại được phát xít
Đức và khả năng mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ra
bên ngoài Liên Xô. Riêng Mỹ (trong lúc các cường quốc tư
bản Tây Âu suy yếu sau chiến tranh) có tham vọng mở rộng
ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới. Tháng 3 – 1947, Tổng
thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn
cầu, công khai từ bỏ hợp tác với Liên Xô trong việc giải quyết
các vấn đề quốc tế như đã từng diễn ra trong Chiến tranh thế
giới thứ hai và bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu Biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện và hậu quả của chiến tranh lạnh
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Biểu hiện và hậu
GV yêu cầu lớp thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
quả của Chiến tranh
? Liệt kê những biểu hiện của chiến tranh lạnh
lạnh
? Nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh
a. Biểu hiện
? Với những hành động trên theo em tình hình thế giới sẽ như - Ngày 12-3-1947, Tổng
thế nào?
thống Mỹ, H.Tơ-ru-man
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đọc diễn văn trước Quốc
GV hướng dẫn HS trả lời
hội, chính thức phát
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
động Chiến tranh lạnh
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
chống Liên Xô.
GV cung cấp thông tin hình ảnh và tư liệu
- Cả hai siêu cường Mỹ
và Liên Xô đều chạy
đua vũ trang, tăng
cường ngân sách quốc
phòng. Bên cạnh đó,
hai nước còn cạnh tranh
sức mạnh kinh tế, khoa
học – kĩ thuật.
- Tháng 12-1989, tại
quốc đảo Man-ta, Goócba-chốp và Bút-sơ (cha)
đại diện cho hai chính
phủ Liên Xô và Mỹ,
tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
4
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV.
GV sử dụng phương pháp diễn giảng để:
Dự kiến sản phẩm
a. Biểu hiện
Sự thành lập các liên minh kinh tế
– Mỹ: thực hiện kế hoạch Mác-san (1948).
– Liên Xô: lập SEV (1949).
Sự thành lập các liên minh quân sự
–Mỹ: lập tổ chức NATO (1949).
– Liên Xô: lập tổ chức Vác-sa-va sa (1955).
Các cuộc chiến tranh cục bộ
Khu vực: Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Trung Đông,...
– Gợi ý các biểu hiện của Chiến tranh lạnh:
+ Về kinh tế: Mỹ đề ra và thực hiện kế hoạch Mác-san (19471952), đầu tư khoảng 13 tỉ USD cho 16 nước Tây Âu phục hồi
kinh tế. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (Anba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni)
thành lập Hội đồng tương trợ Kinh tế – SEV (1949) nhằm thúc
đẩy sự hợp tác, thúc đẩy lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ
nghĩa. Sau đó, một số nước xã hội chủ nghĩa khác cũng gia
nhập: Cộng hoà Dân chủ Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu-ba
(1972), Việt Nam (1978).
+ Về chính trị – quân sự: Mỹ và các nước tư bản (Anh, Pháp,
I-ta-li-a, Ca-na-đa, Hà Lan, Na-uy, Đan Mạch, Bì, Lúc-xămbua, Bồ Đào Nha, Ai-xơ-len) thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc
Đại Tây Dương – NATO (1949), sau đó một số nước cũng gia
nhập: Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ (1952) và Cộng hoà Liên bang
Đức (1955). Ngoài ra, Mỹ còn lôi kéo đồng minh, thành lập
liên minh chính trị - quân sự ở các khu vực khác, như khối
ANZUS (1951) ở Nam Thái Bình Dương, khối SEATO (1954)
ở Đông Nam Á, khối CENTO ở Trung Cận Đông.
Liên Xô và các nước Đông Âu (An-ba-ni, Bun-ga-ri, Hung-gari, Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni)
thành lập liên minh phòng thủ về chính trị – quân sự – Tổ
chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955).
5
b. Hậu quả
- Đẩy thế giới vào tình
trạng căng thẳng, đứng
trước nguy cơ bùng nổ
cuộc chiến tranh thế giới
mới có sử dụng vũ khí
hạt nhân.
- Khiến nền kinh tế Mỹ
và Liên Xô suy yếu, tạo
cơ hội cho các nước Tây
Âu và Nhật Bản vươn
lên
- Dẫn đến các cuộc
chiến tranh cục bộ, xung
đột khu vực có sự tham
gia của cả hai khối.
- Để lại hậu quả đối với
thế giới như vấn đề vũ
khí hạt nhân, nạn khủng
bố, chia cắt đất nước.
Mỹ chế tạo thành công bom nguyên tử (1945), phóng thành
công vệ tinh nhân tạo (1958);...Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên từ (1949), phóng thành công vệ tinh nhân tạo
(1957),...
+ Mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực: Ở Đức: Mỹ ủng hộ
thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở Tây Đức (9 –
1949). Liên Xô ủng hộ lực lượng dân chủ thành lập Nhà nước
Cộng hoà Dân chủ Đức ở Đông Đức (10 – 1949). Tại Triều
Tiên: - Mỹ ủng hộ thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc ở
phía nam Hàn Quốc (8 – 1948), còn Liên Xô ủng hộ thành lập
Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía bắc
(9–1948). Sự can thiệp của cả hai bên đã dẫn đến cuộc chiến
tranh giữa Hàn Quốc - Triều Tiên (1950–1953). Cả hai bên
đều viện trợ tài chính, quân sự và trực tiếp tham chiến (quân
đội Mỹ và quân đội Trung Quốc) trong cuộc chiến tranh này.
Tại Cu-ba: Mỹ hỗ trợ lực lượng phản động tấn công vào bãi
biển Hi-rôn nhằm lật đổ Chính phủ (1961) và tiến hành phong
toả hải quân đối với Cu-ba (10 – 1962). Đối lập với hành động
của Mỹ, Liên Xô đã hỗ trợ kinh tế cho Chính phủ Cu-ba, thậm
chí đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào
Cu-ba (10 – 1962). Sở dĩ Liên Xô đưa tên lửa hạt nhân vào
Cu-ba là để đáp trả lại việc Mỹ triển khai tên lửa tầm trung ở
Thổ Nhĩ Kỳ, đe doạ an ninh “sát sườn” của Liên Xô. Sự đối
đầu giữa Mỹ và Liên Xô ở Cu-ba đã đẩy Chiến tranh lạnh trở
nên hết sức nghiêm trọng và “nóng” hơn bao giờ hết, quân đội
của hai nước, của hai khối NATO và Vác-sa-va đều được đặt
trong tình trạng khẩn cấp. Một cuộc chiến tranh hạt nhân rất
có thể bị kích hoạt bởi động thái của cả hai. Cuối cùng, hai
bên đã đàm phán và thương lượng: Liên Xô rút tên lừa, quân
đội ra khỏi Cu-ba và Mỹ hứa từ bỏ kế hoạch xâm lược Cu-ba,
đồng thời rút tên lửa khỏi Thổ Nhĩ Kỳ.
Tại Việt Nam: Mỹ can thiệp, giúp Pháp tiến hành chiến tranh
xâm lược Việt Nam (1950–1954), thiết lập, hỗ trợ chính quyền
phản cách mạng ở miền Nam, tiến hành chiến tranh xâm lược
miền Nam và chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc (1954 - 1975). Ngược lại, Liên Xô cùng các nước
xã hội chủ nghĩa đã ủng hộ nhân dân Việt Nam kháng chiến
chống Pháp, can thiệp của Mỹ (1950 – 1954); tiến hành công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kháng chiến
chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất
nước (1954-1975).
b. Hậu quả
+ Thứ nhất, sự cạnh tranh về kinh tế, chính trị – quân sự, phạm
vi ảnh hưởng giữa Mỹ, hệ thống tư bản chủ nghĩa và Liên Xô,
hệ thống xã hội chủ nghĩa đã làm cho tình hình ở nhiều quốc
gia, khu vực và toàn thế giới luôn ở trong tình trạng đối đầu,
căng thẳng (ở Đức, Triều Tiên, Cu-ba, Việt Nam). Hầu như ở
đâu cũng hiện hữu sự đối đầu, đối lập giữa hai phe. Sự đối đầu
giữa hai phe, có những thời điểm, ở nhiều nơi đã căng thẳng
đến mức làm xuất hiện xung đột, chiến tranh cục bộ, như
6
chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh ở Việt Nam,... thậm chí
dẫn đến nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới (như cuộc
khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba năm 1962, đặt toàn bộ lực lượng
quân đội của hai phe ở các khu vực luôn trong tình trạng khẩn
cấp, sẵn sàng kích hoạt chiến tranh và vũ khí hạt nhân).
+ Thứ hai, Chiến tranh lạnh cũng đưa đến sự chia cắt lãnh thổ,
chia rẽ dân tộc, xung đột tôn giáo,... ở nhiều quốc gia, khu vực
với hệ luỵ sâu sắc và lâu dài, như nước Đức (1949 1989), bán
đảo Triều Tiên (1948 đến nay).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời HS tham gia trò chơi: Chiếc hộp thần kì
HS chọn 1 chiếc hộp bất kì và trả lời câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chiếc hộp
1. Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
2. Tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh như thế nào?
3. Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào ?
4. Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiến tranh
lạnh" nhằm mục đích gì ?
5. Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là
6. Địa điểm nào là nơi hai nước Mỹ và Liên Xô thống nhất tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh
lạnh" ?
7. Tổng thống nào của mỹ phát động chiến tranh lạnh
8. Chiến tranh lạnh bắt đầu vào thời gian nào?
9. Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên
Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
10. Để ngăn chặn sự làn tràn của chủ nghĩa cộng sản tại châu Á, Mĩ đã thành lập tổ chức
quân sự
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
7
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến
1. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
2. Căng thẳng. Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng
nhiều.
3. Tháng 12 – 1989
4. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
5. Tổ chức NATO
6. Manta.
7. Tơ-tru-man
8. 1947
9. Sự ra đời của chủ nghĩa “Truman” và “Chiến tranh lạnh” (3/1947).
10. SEATO.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Sưu tầm thông tin trên internet, một số hình ảnh về vị trí nơi đất nước bị chia cắt
do tác động của Chiến tranh lạnh ở Đức, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên và ghi chú thích ở
dưới mỗi bức hình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định
8
Tổ: Lịch sử - Địa lí
GV: NGUYỄN THANH ĐIỀN
Ngày soạn: 22/11/2024
Ngày dạy: 25/11/2024
Tuần: 13
CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 9. CHIẾN TRANH LẠNH (1947 - 1989) (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
1.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi
đến lớp theo hướng dẫn của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện nhiệm vụ mang tính thực tiễn.
1.2. Năng lực đặc thù.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử qua khai thác, nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh...), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nguyên nhân, biểu hiện và
hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc lập bảng tóm tắt nguyên nhân, biểu
hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích một số vấn đề ngày nay liên
quan đến nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
2. Phẩm chất.
Bài học góp phần bồi dưỡng các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức tìm hiểu lịch
sử. Qua đó, HS biết phê phán, lên án thái độ thù địch, hoạt động chạy đua vũ trang, chiến
tranh, xung đột; ủng hộ hoà bình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- KHBD soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS
- HS nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát trả lời:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Phương án 1: GV yêu cầu HS đọc nhận định mở đầu bài học trong SGK để thực
hiện yêu cầu: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nguyên nhân, biểu hiện và hậu
1
quả của Chiến tranh lạnh?
- Phương án 2: GV giới thiệu: Trong tác phẩm Cuộc đối đầu lớn, xuất bản năm 1948,
Rây-mân A-ron - một nhà chính trị học, sử học, xã hội học người Pháp đã nhận định
về tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai: “Hoà bình là bất khả
thi, chiến tranh không thể xảy ra”. Tháng 8 - 1945, chiến tranh đã kết thúc, hoà bình
đã được lập lại. GV tổ chức trao đổi nhanh để HS trả lời câu hỏi: Vì sao Rây-mân Aron lại nhận định như vậy? Em hiểu như thế nào về nhận định đó? Chiến tranh lạnh
là gì? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nguyên nhân, những biểu hiện và hậu
quả của Chiến tranh lạnh.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Phương án 1: HS ghi vào bảng biết - thắc mắc - hiểu (K-W-L).
Biết (K) - Những điều em đã biết về nguyên nhân, những biểu hiện và hậu quả Chiến
tranh lạnh; thắc mắc (W) - Những điều em muốn biết về Chiến tranh lạnh. Cuối tiết
học em hãy ghi vào cột Hiểu (L) những điều em học được về nguyên nhân, những
biểu hiện và hậu quả Chiến tranh lạnh.
Biết-(K)
Thắc mắc-(W)
Hiểu-(L)
- Phương án 2: HS suy nghĩ để ghi ra giấy nháp câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung thêm thông tin (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức.
GV chốt ý và dẫn vào bài. GV chủ yếu gợi mở từ hiểu biết của HS, giúp HS định
hướng nội dung chính sẽ tìm hiểu trong bài học.
Trong đêm 12, rạng sáng ngày 13-8-1961, toàn bộ phương tiện giao thông giữa Đông và
Tây thành phố Béc-lin đột ngột bị chặn lại. Trong một đêm, 14500 quân đội Đông Đức,
được sự yểm trợ của quân đội Liên Xô, đã xây dựng một bức tường dài gần 50 km. Trong 28
năm tồn tại (1961–1989), bức tường Béc-lin trở thành biểu tượng của Chiến tranh lạnh.
Vậy Chiến tranh lạnh diễn ra do những nguyên nhân nào? Biểu hiện và hậu quả của
cuộc chiến tranh này là gì?Để giải đáp những câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu trong
bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu.
HS nhận biết và trình bày được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
2
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nguyên nhân dẫn
Hoạt động 1: GV yêu cầu lớp thảo luận cặp đôi trả lời câu đến Chiến tranh lạnh
hỏi
- “Chiến tranh lạnh”: là
? Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh?
chính sách thù địch của
? Xem những đoạn tư liệu sau em có nhận xét gì về mục đích Mĩ và các nước đế quốc
phát động chiến tranh lạnh của Mỹ
trong quan hệ với Liên
Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa.
- Sự đối lập này khiến
cho quan hệ đồng minh
chống phát xít trong
Chiến tranh thế giới thứ
hai tan rã, thay vào đó là
tình trạng căng thẳng,
đối đầu giữa 2 phe: phe
đế quốc do Mỹ đứng
đầu và phe XHCN do
Liên Xô làm trụ cột.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
GV cung cấp thông tin hình ảnh và tư liệu
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
+ Nguyên nhân khách quan: Do sự đối lập về hệ tư tưởng giữa
chủ nghĩa tư bản (bảo vệ chế độ tư hữu, nền dân chủ tư sản,...)
và chủ nghĩa xã hội (hướng tới xác lập chế độ công hữu, nền
dân chủ cho quần chúng nhân dân. Chính sự đối lập này mà
ngay từ khi nước Nga Xô viết mới ra đời đã bị bao vây, cấm
vận, chống phá bởi các nước tư bản chủ nghĩa. Khi Chiến
tranh thế giới thứ hai bùng nổ, trước sức mạnh to lớn của lực
lượng phát xít, quân phiệt và để ngăn chặn chiến tranh lan
rộng, các nước tư bản dân chủ (Mỹ, Anh) mới chịu hợp tác với
Liên Xô trong Mặt trận Đồng minh. Mặc dù là đồng minh,
nhưng cả hai vẫn không tránh khỏi sự nghi kị lẫn nhau.
+ Nguyên nhân chủ quan: Liên Xô trên đường phản công chủ
nghĩa phát xít đã giúp đỡ các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị
của chủ nghĩa phát xít hoặc lực lượng thân phát xít, thành lập
3
các nhà nước dân chủ nhân dân, đi theo con đường xã hội chủ
nghĩa (từ năm 1944 đến năm 1946). Mỹ và các nước phương
Tây lo ngại về sự tồn tại và ngày càng lớn mạnh của Liên Xô
về kinh tế, chính trị, quân sự, đã từng đánh bại được phát xít
Đức và khả năng mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ra
bên ngoài Liên Xô. Riêng Mỹ (trong lúc các cường quốc tư
bản Tây Âu suy yếu sau chiến tranh) có tham vọng mở rộng
ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới. Tháng 3 – 1947, Tổng
thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn
cầu, công khai từ bỏ hợp tác với Liên Xô trong việc giải quyết
các vấn đề quốc tế như đã từng diễn ra trong Chiến tranh thế
giới thứ hai và bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu Biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện và hậu quả của chiến tranh lạnh
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Biểu hiện và hậu
GV yêu cầu lớp thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
quả của Chiến tranh
? Liệt kê những biểu hiện của chiến tranh lạnh
lạnh
? Nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh
a. Biểu hiện
? Với những hành động trên theo em tình hình thế giới sẽ như - Ngày 12-3-1947, Tổng
thế nào?
thống Mỹ, H.Tơ-ru-man
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đọc diễn văn trước Quốc
GV hướng dẫn HS trả lời
hội, chính thức phát
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
động Chiến tranh lạnh
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
chống Liên Xô.
GV cung cấp thông tin hình ảnh và tư liệu
- Cả hai siêu cường Mỹ
và Liên Xô đều chạy
đua vũ trang, tăng
cường ngân sách quốc
phòng. Bên cạnh đó,
hai nước còn cạnh tranh
sức mạnh kinh tế, khoa
học – kĩ thuật.
- Tháng 12-1989, tại
quốc đảo Man-ta, Goócba-chốp và Bút-sơ (cha)
đại diện cho hai chính
phủ Liên Xô và Mỹ,
tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
4
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV.
GV sử dụng phương pháp diễn giảng để:
Dự kiến sản phẩm
a. Biểu hiện
Sự thành lập các liên minh kinh tế
– Mỹ: thực hiện kế hoạch Mác-san (1948).
– Liên Xô: lập SEV (1949).
Sự thành lập các liên minh quân sự
–Mỹ: lập tổ chức NATO (1949).
– Liên Xô: lập tổ chức Vác-sa-va sa (1955).
Các cuộc chiến tranh cục bộ
Khu vực: Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Trung Đông,...
– Gợi ý các biểu hiện của Chiến tranh lạnh:
+ Về kinh tế: Mỹ đề ra và thực hiện kế hoạch Mác-san (19471952), đầu tư khoảng 13 tỉ USD cho 16 nước Tây Âu phục hồi
kinh tế. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (Anba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni)
thành lập Hội đồng tương trợ Kinh tế – SEV (1949) nhằm thúc
đẩy sự hợp tác, thúc đẩy lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ
nghĩa. Sau đó, một số nước xã hội chủ nghĩa khác cũng gia
nhập: Cộng hoà Dân chủ Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu-ba
(1972), Việt Nam (1978).
+ Về chính trị – quân sự: Mỹ và các nước tư bản (Anh, Pháp,
I-ta-li-a, Ca-na-đa, Hà Lan, Na-uy, Đan Mạch, Bì, Lúc-xămbua, Bồ Đào Nha, Ai-xơ-len) thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc
Đại Tây Dương – NATO (1949), sau đó một số nước cũng gia
nhập: Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ (1952) và Cộng hoà Liên bang
Đức (1955). Ngoài ra, Mỹ còn lôi kéo đồng minh, thành lập
liên minh chính trị - quân sự ở các khu vực khác, như khối
ANZUS (1951) ở Nam Thái Bình Dương, khối SEATO (1954)
ở Đông Nam Á, khối CENTO ở Trung Cận Đông.
Liên Xô và các nước Đông Âu (An-ba-ni, Bun-ga-ri, Hung-gari, Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni)
thành lập liên minh phòng thủ về chính trị – quân sự – Tổ
chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955).
5
b. Hậu quả
- Đẩy thế giới vào tình
trạng căng thẳng, đứng
trước nguy cơ bùng nổ
cuộc chiến tranh thế giới
mới có sử dụng vũ khí
hạt nhân.
- Khiến nền kinh tế Mỹ
và Liên Xô suy yếu, tạo
cơ hội cho các nước Tây
Âu và Nhật Bản vươn
lên
- Dẫn đến các cuộc
chiến tranh cục bộ, xung
đột khu vực có sự tham
gia của cả hai khối.
- Để lại hậu quả đối với
thế giới như vấn đề vũ
khí hạt nhân, nạn khủng
bố, chia cắt đất nước.
Mỹ chế tạo thành công bom nguyên tử (1945), phóng thành
công vệ tinh nhân tạo (1958);...Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên từ (1949), phóng thành công vệ tinh nhân tạo
(1957),...
+ Mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực: Ở Đức: Mỹ ủng hộ
thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở Tây Đức (9 –
1949). Liên Xô ủng hộ lực lượng dân chủ thành lập Nhà nước
Cộng hoà Dân chủ Đức ở Đông Đức (10 – 1949). Tại Triều
Tiên: - Mỹ ủng hộ thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc ở
phía nam Hàn Quốc (8 – 1948), còn Liên Xô ủng hộ thành lập
Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía bắc
(9–1948). Sự can thiệp của cả hai bên đã dẫn đến cuộc chiến
tranh giữa Hàn Quốc - Triều Tiên (1950–1953). Cả hai bên
đều viện trợ tài chính, quân sự và trực tiếp tham chiến (quân
đội Mỹ và quân đội Trung Quốc) trong cuộc chiến tranh này.
Tại Cu-ba: Mỹ hỗ trợ lực lượng phản động tấn công vào bãi
biển Hi-rôn nhằm lật đổ Chính phủ (1961) và tiến hành phong
toả hải quân đối với Cu-ba (10 – 1962). Đối lập với hành động
của Mỹ, Liên Xô đã hỗ trợ kinh tế cho Chính phủ Cu-ba, thậm
chí đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào
Cu-ba (10 – 1962). Sở dĩ Liên Xô đưa tên lửa hạt nhân vào
Cu-ba là để đáp trả lại việc Mỹ triển khai tên lửa tầm trung ở
Thổ Nhĩ Kỳ, đe doạ an ninh “sát sườn” của Liên Xô. Sự đối
đầu giữa Mỹ và Liên Xô ở Cu-ba đã đẩy Chiến tranh lạnh trở
nên hết sức nghiêm trọng và “nóng” hơn bao giờ hết, quân đội
của hai nước, của hai khối NATO và Vác-sa-va đều được đặt
trong tình trạng khẩn cấp. Một cuộc chiến tranh hạt nhân rất
có thể bị kích hoạt bởi động thái của cả hai. Cuối cùng, hai
bên đã đàm phán và thương lượng: Liên Xô rút tên lừa, quân
đội ra khỏi Cu-ba và Mỹ hứa từ bỏ kế hoạch xâm lược Cu-ba,
đồng thời rút tên lửa khỏi Thổ Nhĩ Kỳ.
Tại Việt Nam: Mỹ can thiệp, giúp Pháp tiến hành chiến tranh
xâm lược Việt Nam (1950–1954), thiết lập, hỗ trợ chính quyền
phản cách mạng ở miền Nam, tiến hành chiến tranh xâm lược
miền Nam và chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc (1954 - 1975). Ngược lại, Liên Xô cùng các nước
xã hội chủ nghĩa đã ủng hộ nhân dân Việt Nam kháng chiến
chống Pháp, can thiệp của Mỹ (1950 – 1954); tiến hành công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kháng chiến
chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất
nước (1954-1975).
b. Hậu quả
+ Thứ nhất, sự cạnh tranh về kinh tế, chính trị – quân sự, phạm
vi ảnh hưởng giữa Mỹ, hệ thống tư bản chủ nghĩa và Liên Xô,
hệ thống xã hội chủ nghĩa đã làm cho tình hình ở nhiều quốc
gia, khu vực và toàn thế giới luôn ở trong tình trạng đối đầu,
căng thẳng (ở Đức, Triều Tiên, Cu-ba, Việt Nam). Hầu như ở
đâu cũng hiện hữu sự đối đầu, đối lập giữa hai phe. Sự đối đầu
giữa hai phe, có những thời điểm, ở nhiều nơi đã căng thẳng
đến mức làm xuất hiện xung đột, chiến tranh cục bộ, như
6
chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh ở Việt Nam,... thậm chí
dẫn đến nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới (như cuộc
khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba năm 1962, đặt toàn bộ lực lượng
quân đội của hai phe ở các khu vực luôn trong tình trạng khẩn
cấp, sẵn sàng kích hoạt chiến tranh và vũ khí hạt nhân).
+ Thứ hai, Chiến tranh lạnh cũng đưa đến sự chia cắt lãnh thổ,
chia rẽ dân tộc, xung đột tôn giáo,... ở nhiều quốc gia, khu vực
với hệ luỵ sâu sắc và lâu dài, như nước Đức (1949 1989), bán
đảo Triều Tiên (1948 đến nay).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời HS tham gia trò chơi: Chiếc hộp thần kì
HS chọn 1 chiếc hộp bất kì và trả lời câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chiếc hộp
1. Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
2. Tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh như thế nào?
3. Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào ?
4. Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiến tranh
lạnh" nhằm mục đích gì ?
5. Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là
6. Địa điểm nào là nơi hai nước Mỹ và Liên Xô thống nhất tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh
lạnh" ?
7. Tổng thống nào của mỹ phát động chiến tranh lạnh
8. Chiến tranh lạnh bắt đầu vào thời gian nào?
9. Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên
Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
10. Để ngăn chặn sự làn tràn của chủ nghĩa cộng sản tại châu Á, Mĩ đã thành lập tổ chức
quân sự
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
7
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến
1. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
2. Căng thẳng. Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng
nhiều.
3. Tháng 12 – 1989
4. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
5. Tổ chức NATO
6. Manta.
7. Tơ-tru-man
8. 1947
9. Sự ra đời của chủ nghĩa “Truman” và “Chiến tranh lạnh” (3/1947).
10. SEATO.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Sưu tầm thông tin trên internet, một số hình ảnh về vị trí nơi đất nước bị chia cắt
do tác động của Chiến tranh lạnh ở Đức, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên và ghi chú thích ở
dưới mỗi bức hình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định
8
 









Các ý kiến mới nhất