Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 8. Tốc độ chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huyền
Ngày gửi: 21h:21' 25-04-2023
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huyền
Ngày gửi: 21h:21' 25-04-2023
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt động
trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.
+ Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường
vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình
huống nhất định.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được
một só đơn vị tốc độ thường dùng.
+ Tim hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công
thức tính tốc độ trong chuyến động.
+ Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những
tình huống nhất định.
2. Phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Clip (ghép ảnh) giới thiệu về vận tốc của một số loài vật trong tự nhiên, đường link
video cuộc thi chạy điền kinh Seagames 33
- Máy chiếu, laptop, giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………
Bài 1: Dựa vào các dữ kiện đề bài cho, học sinh xếp hạng và tính quãng đường
chạy trong 1s hoàn thành kết quả vào bảng 8.1 dưới đây:
Học sinh Thời gian chạy Thứ tự xếp Quãng đường chạy trong 1
(s)
hạng
s(m)
A
10
B
9.5
C
11
D
11.5
Bài 2: Hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động…………. thì
chuyển động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động …………
hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây ………. hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Đổi tốc độ của các phương tiện trong bảng ra đơn vị m/s
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10.8
Ca nô
36
Tàu hỏa
60
Ô tô
72
Máy bay
720
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: LUYỆN TẬP
Họ và tên: ……
Bài 1. Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt
Bài giải
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
2. Chiều 17.5, trên sân Mỹ Đình, nội dung chung kết 10.000m nam khép lại ngày
thi đấu thứ 4 của môn điền kinh. Hai vận động viên Việt Nam Nguyễn Văn Lai và
Lê Văn Thao tranh tài cùng ba đối thủ đến từ Thái Lan, Timor Leste và Myanmar.
Ở những vòng cuối, Văn Lai cho bức tốc và một mình băng về đích. Anh cán đích
đầu tiên với thời gian 32 phút 17 giây, đồng đội của Văn Lai là Văn Thao giành
huy chương đồng.
Em hãy tính tốc độ chạy của VĐV Nguyễn Văn Lai.
Tóm tắt
Bài giải
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
Bài 3. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/phút.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
TIẾT 1
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ai phát hiện nhanh hơn”
a. Mục tiêu: Tạo ra cho HS hứng thú để vào bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem clip cuộc thi chạy điền kinh, thu thập thông tin
trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Phát hiện của học sinh: Đồng hồ đo thời gian chạy của các VĐV
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Thông báo luật chơi: Quan sát clip để trả lời - Ghi nhớ luật chơi
câu hỏi. Kết thúc clip sẽ giáo viên sẽ đẩy câu
hỏi lên màn hình: Trong cuộc thi chạy điền kinh
mà em vừa xem, để biết ai chạy nhanh, chạy
chậm người ta làm cách nào?
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Xem clip thu thập thông tin để trả lời câu hỏi
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là khi xem hết
đoạn clip (1 phút 30 giây)
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Chiếu clip để HS quan sát, hỗ trợ khi cần thiết - Thực hiện nhiệm vụ
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Trong clip các - Chuẩn bị sách vở học bài
em vừa xem để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm
người ta dùng đồng hồ đo thời gian vì quãng
đường chạy của các VĐV là như nhau. Ngoài
cách làm trên người ta còn có cách nào nữa,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chủ đề 8: Tốc
độ với bài đầu tiên: Bài 8: Tốc độ chuyển động.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tốc dộ
a. Mục tiêu: Từ việc khảo sát bảng số liệu chạy đua 60 m, GV hướng dẫn HS phân
tích và đi đến kết luận rằng muón xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động,
chúng ta phải so sánh quãng đường vật đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật
lí của tốc độ.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của HS 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………
Bài 1: Dựa vào các dữ kiện đề bài cho, học sinh xếp hạng và tính quãng đường
chạy trong 1s hoàn thành kết quả vào bảng 8.1 dưới đây:
Học sinh Thời gian chạy Thứ tự xếp Quãng đường chạy trong 1
(s)
hạng
s(m)
A
10
2
6
B
9.5
1
6.3
C
11
3
5.5
D
11.5
4
5.2
Bài 2: Hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động ít hơn thì chuyển
động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động dài hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây dài hơn thì chuyển
động đó nhanh hơn.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: Đọc thông tin ở bảng 8.1, - Nhận nhiệm vụ
thảo luận để hoàn thành các nội dung còn thiếu,
hoàn thành bài 1 trong phiếu học tập số 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi nhóm hoàn thành phiếu học tập số
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày 1
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
+ Chốt lại kết quả tính toán, đưa ra thông báo:
1. Như vậy để xác định độ nhanh chậm của mỗi
học sinh có 2 cách: So sánh thời gian chạy trên
cùng quãng đường, so sánh quãng đường chạy
được trong cùng khoảng thời gian của mỗi học
sinh.
2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cho
biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động,
được gọi là tốc độ chuyển động (gọi tắt là tốc
độ). Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh
hay chậm của chuyển động.
- Nhóm được chọn trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét
- Hiểu được ý nghĩa của tốc độ
- Ghi ý nghĩa của tốc độ vào vở
Hoạt động 2.1: Luyện tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin vừa được - Nhận nhiệm vụ
tìm hiểu, học sinh bài 2 trong phiếu học tập số
1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi nhóm hoàn thành bài 2 phiếu học
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày tập số 1
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết
+ Mời nhóm khác nhận xét
quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá
+ Trong phiếu học tập số 1, bài 1 được chấm 6 - Các nhóm chấm điểm cho nhóm
điểm, bài 2 được chấm 4 điểm.
bạn, báo cáo điểm nhóm bạn
+ Yêu cầu các nhóm đổi chéo chấm cho nhau.
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết
+ Chốt lại và yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa - Nhắc lại ý nghĩa tốc độ
tốc độ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a. Mục tiêu: Nêu được và áp dụng được công thức tính tốc độ.
b. Nội dung: Từ việc tính toán ở bảng 8.1 và những thông tin ở mục trên, dưới sự
hướng dẫn của giáo viên, học sinh xây dựng công thức tính tốc độ, áp dụng công thức
để tính toán.
c. Sản phẩm: HS nêu được công thức tính tốc độ:
Quãng đường đi được s
Tốc độ v = Thời gian đi hết quãng đường đó t
s
Khái quát thành công thức: v = t
- Trình bày được cách tính tốc độ của người đi xe đạp với kết quả tính được là 3m/s
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Để tính được tốc độ (quãng đường chạy trong
1s) của các bạn học sinh các em làm thế nào?
+ Hãy trình bày cách tính tốc độ của người đi xe
đạp ở hình 8.1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân thực hiện
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 2 đại diện học sinh trình bày phần trả lời - Đại diện học sinh trình bày kết
cho 2 câu hỏi trên.
quả
- Mời các học sinh khác nhận xét
- Học sinh khác nhận xét
- GV phân tích, chốt lại câu trả lời đúng
- Tổng kết: Chốt lại phần 1 với 2 nội dung lớn: - Ghi kết luận vào vở
+ Ý nghĩa của tốc độ
+ Công thức tính tốc độ
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng, biết cách quy đổi các
đơn vị vận tốc với nhau.
b. Nội dung: Từ công thức tính vận tốc học sinh chỉ ra được sự phụ thuộc của đơn vị
tốc độ vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Tìm hiểu SGK kể ra hai đơn vị tốc độ
thường dùng: km/h và m/s, cách quy đổi đơn vị km/h ra m/s và ngược lại.
c. Sản phẩm:
+ HS nêu được 2 đơn vị vận tốc km/h và m/s
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Đổi tốc độ của các phương tiện trong bảng ra đơn vị m/s
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10.8
3
Ca nô
36
10
Tàu hỏa
60
16.7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Dựa vào công thức tính tốc độ, em hãy cho
biết đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị của
những đại lượng nào?
+ Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của VN,
tốc độ đo bằng đơn vị nào?
+ Dựa vào thông tin bảng 8.2 học sinh hoàn
thành phiếu học tập số 2
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi nhóm hoàn thành phiếu học tập số
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày 2
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
+ GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS cách
quy đổi đơn vị tốc độ.
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết
+ Mời nhóm khác nhận xét
quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Đánh giá
+ Trong phiếu học tập số 2, mỗi câu quy đổi
đúng được 2,5 điểm.
+ Yêu cầu các nhóm đổi chéo chấm cho nhau.
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết
+ Chốt lại 2 đơn vị thường dùng và lưu ý HS
khi làm bài tập cần quy đổi đơn vị chiều dài và
đơn vị thời gian để đơn vị tốc độ là 1 trong 2
đơn vị trên.
+ Cách đổi đơn vị km/h sang m/s và ngược lại
(HS quan sát trên màn hình cách quy đổi)
+ Giới thiệu
- Nhóm khác nhận xét
- Các nhóm chấm điểm cho nhóm
bạn, báo cáo điểm nhóm bạn
- Ghi lại đơn vị tốc độ thường
dùng
- Chữa bài, ghi ví dụ cách quy đổi
đơn vị.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế - Những điều có thể em chưa biết
a. Mục tiêu: Kể được một số đơn vị đo tốc độ khác và nêu được dụng cụ đo tốc độ.
b. Nội dung: Xem clip kể được một số đơn vị đo tốc độ khác. Tìm hiểu Sgk kể tên
dụng cụ đo tốc độ và liên hệ được với thực tế.
c. Sản phẩm:
+ Thông qua clip HS biết được một số đơn vị đo tốc độ khác như mm/ ngày, km/s,
m/h….
+ HS liên hệ được với tốc kế xe máy, ô tô: đồng hồ đo tốc độ tích hợp với đồng hồ
đếm cây số, người ta gọi là công tơ mét.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Vì sao ngoài đơn vị m/s, km/h, trong thực tế
người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu
ví dụ minh họa?
+ Tìm hiểu Sgk và cho biết dụng cụ đo tốc độ.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hỗ trợ, gợi ý học sinh thông qua
hình ảnh của clip.
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện 2,3 học sinh kể tên và nêu hiểu biết - Trình bày phần trả lời
về dụng cụ đo tốc độ ở xe máy.
+ Yêu cầu học sinh khác nhận xét
+ GV nhận xét, đánh giá
- Theo dõi đánh giá của GV
- Tổng kết
+ Chốt lại: Ngoài 2 đơn vị km/h và m/s thường
- Ghi bài
dùng, người ta còn sử dụng các đơn vị đo khác
phù hợp với tốc độ chuyển động hay sinh
trưởng của vật.
+ Dụng cụ đo tốc độ là tốc kế.
+ Tích hợp: Giới thiệu thêm một số tốc độ của
một số loài vật, phương tiện giao thông, kí hiệu
tốc độ cần lưu ý khi tham gia giao thông.
TIẾT 3
Hoạt động 6: Trò chơi “BIỆT ĐỘI CỨU HỎA”
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại những kiến thức trọng tâm đã học ở 2 tiết trước
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Các câu hỏi đặt ra trong trò chơi được giải đáp
1. Tốc độ chuyển động cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
2. Căn cứ vào dữ liệu, Ngô Khế là người chạy nhanh nhất vì cùng 1 quãng đường anh
ta chạy mất ít thời gian nhất.
3. Công thức tính vận tốc là v = s/t
4. Đơn vị vận tốc là km/h
5. Tốc kế chỉ 40km/h
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Thông báo luật chơi:
- Ghi nhớ luật chơi
+ Có mội ngôi nhà trong thành phố bị cháy. Hãy
dập tắt đám cháy bằng cách chọn các hình ảnh
tương ứng với các bước cứu hỏa và vượt qua
các câu hỏi được đưa ra.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Nhớ lại kiến thức đã học ở 2 tiết học trước
học sinh tham gia trò chơi dập lửa bằng cách trả
lời 5 câu hỏi.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết
- Tham gia trò chơi
- Chốt lại: Thông qua trò chơi vừa rồi chúng ta - Chuẩn bị sách vở học bài
đã cùng nhắc lại các kiến thức của bài 8: Tốc độ
chuyển động. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
luyện tập thêm một số dạng bài về tốc độ.
Hoạt động 7: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học trả lời giải bài tập
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập 3
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: LUYỆN TẬP
Họ và tên: ……
Bài 1. Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt
Bài giải
v = 30km/h
Thời gian để ca nô đi quãng đường
s = 15km
15km
t=?
t = s/v = 15/30 = 0,5 (h)
2. Chiều 17.5, trên sân Mỹ Đình, nội dung chung kết 10.000m nam khép lại ngày
thi đấu thứ 4 của môn điền kinh. Hai vận động viên Việt Nam Nguyễn Văn Lai và
Lê Văn Thao tranh tài cùng ba đối thủ đến từ Thái Lan, Timor Leste và Myanmar.
Ở những vòng cuối, Văn Lai cho bức tốc và một mình băng về đích. Anh cán đích
đầu tiên với thời gian 32 phút 17 giây, đồng đội của Văn Lai là Văn Thao giành
huy chương đồng.
Em hãy tính tốc độ chạy của VĐV Nguyễn Văn Lai.
Tóm tắt
Bài giải
s = 10 000m
Tốc độ của VĐV là
t = 32 phút 17 giây = 1937 giây
v = s/t = 10 000/1937 = 5,2 (m/s)
v=?
Bài 3. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s. (1)
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h. (2)
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/phút. (3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ HS làm việc cá nhân hoàn thành 3 bài tập
trong PHT số 3
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Làm poster
GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Với mỗi bài tập yêu cầu đại diện 1 học sinh - Theo dõi đánh giá của GV
lên chữa.
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của bạn
+ GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS bổ
sung nếu thiếu và chữa nếu sai.
- Tổng kết:
+ Đánh giá được hoạt động của cá nhân và - HS lắng nghe
nhóm học sinh trong quá trình học bài 8 của chủ
đề Tốc độ.
C. Dặn dò
- HS học bài và làm bài trong SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, GV cho HS tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên HS
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được ý nghĩa của tốc độ
Nêu được công thức tính tốc độ
Nêu được đơn vị tốc độ
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt động
trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.
+ Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường
vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình
huống nhất định.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được
một só đơn vị tốc độ thường dùng.
+ Tim hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công
thức tính tốc độ trong chuyến động.
+ Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những
tình huống nhất định.
2. Phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Clip (ghép ảnh) giới thiệu về vận tốc của một số loài vật trong tự nhiên, đường link
video cuộc thi chạy điền kinh Seagames 33
- Máy chiếu, laptop, giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………
Bài 1: Dựa vào các dữ kiện đề bài cho, học sinh xếp hạng và tính quãng đường
chạy trong 1s hoàn thành kết quả vào bảng 8.1 dưới đây:
Học sinh Thời gian chạy Thứ tự xếp Quãng đường chạy trong 1
(s)
hạng
s(m)
A
10
B
9.5
C
11
D
11.5
Bài 2: Hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động…………. thì
chuyển động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động …………
hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây ………. hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Đổi tốc độ của các phương tiện trong bảng ra đơn vị m/s
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10.8
Ca nô
36
Tàu hỏa
60
Ô tô
72
Máy bay
720
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: LUYỆN TẬP
Họ và tên: ……
Bài 1. Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt
Bài giải
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
2. Chiều 17.5, trên sân Mỹ Đình, nội dung chung kết 10.000m nam khép lại ngày
thi đấu thứ 4 của môn điền kinh. Hai vận động viên Việt Nam Nguyễn Văn Lai và
Lê Văn Thao tranh tài cùng ba đối thủ đến từ Thái Lan, Timor Leste và Myanmar.
Ở những vòng cuối, Văn Lai cho bức tốc và một mình băng về đích. Anh cán đích
đầu tiên với thời gian 32 phút 17 giây, đồng đội của Văn Lai là Văn Thao giành
huy chương đồng.
Em hãy tính tốc độ chạy của VĐV Nguyễn Văn Lai.
Tóm tắt
Bài giải
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
……………………………………..
Bài 3. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/phút.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
TIẾT 1
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ai phát hiện nhanh hơn”
a. Mục tiêu: Tạo ra cho HS hứng thú để vào bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem clip cuộc thi chạy điền kinh, thu thập thông tin
trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Phát hiện của học sinh: Đồng hồ đo thời gian chạy của các VĐV
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Thông báo luật chơi: Quan sát clip để trả lời - Ghi nhớ luật chơi
câu hỏi. Kết thúc clip sẽ giáo viên sẽ đẩy câu
hỏi lên màn hình: Trong cuộc thi chạy điền kinh
mà em vừa xem, để biết ai chạy nhanh, chạy
chậm người ta làm cách nào?
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Xem clip thu thập thông tin để trả lời câu hỏi
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là khi xem hết
đoạn clip (1 phút 30 giây)
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Chiếu clip để HS quan sát, hỗ trợ khi cần thiết - Thực hiện nhiệm vụ
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Trong clip các - Chuẩn bị sách vở học bài
em vừa xem để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm
người ta dùng đồng hồ đo thời gian vì quãng
đường chạy của các VĐV là như nhau. Ngoài
cách làm trên người ta còn có cách nào nữa,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chủ đề 8: Tốc
độ với bài đầu tiên: Bài 8: Tốc độ chuyển động.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tốc dộ
a. Mục tiêu: Từ việc khảo sát bảng số liệu chạy đua 60 m, GV hướng dẫn HS phân
tích và đi đến kết luận rằng muón xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động,
chúng ta phải so sánh quãng đường vật đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật
lí của tốc độ.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của HS 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: …………
Bài 1: Dựa vào các dữ kiện đề bài cho, học sinh xếp hạng và tính quãng đường
chạy trong 1s hoàn thành kết quả vào bảng 8.1 dưới đây:
Học sinh Thời gian chạy Thứ tự xếp Quãng đường chạy trong 1
(s)
hạng
s(m)
A
10
2
6
B
9.5
1
6.3
C
11
3
5.5
D
11.5
4
5.2
Bài 2: Hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động ít hơn thì chuyển
động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động dài hơn thì
chuyển động đó nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây dài hơn thì chuyển
động đó nhanh hơn.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: Đọc thông tin ở bảng 8.1, - Nhận nhiệm vụ
thảo luận để hoàn thành các nội dung còn thiếu,
hoàn thành bài 1 trong phiếu học tập số 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi nhóm hoàn thành phiếu học tập số
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày 1
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
+ Chốt lại kết quả tính toán, đưa ra thông báo:
1. Như vậy để xác định độ nhanh chậm của mỗi
học sinh có 2 cách: So sánh thời gian chạy trên
cùng quãng đường, so sánh quãng đường chạy
được trong cùng khoảng thời gian của mỗi học
sinh.
2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cho
biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động,
được gọi là tốc độ chuyển động (gọi tắt là tốc
độ). Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh
hay chậm của chuyển động.
- Nhóm được chọn trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét
- Hiểu được ý nghĩa của tốc độ
- Ghi ý nghĩa của tốc độ vào vở
Hoạt động 2.1: Luyện tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin vừa được - Nhận nhiệm vụ
tìm hiểu, học sinh bài 2 trong phiếu học tập số
1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi nhóm hoàn thành bài 2 phiếu học
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày tập số 1
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết
+ Mời nhóm khác nhận xét
quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá
+ Trong phiếu học tập số 1, bài 1 được chấm 6 - Các nhóm chấm điểm cho nhóm
điểm, bài 2 được chấm 4 điểm.
bạn, báo cáo điểm nhóm bạn
+ Yêu cầu các nhóm đổi chéo chấm cho nhau.
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết
+ Chốt lại và yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa - Nhắc lại ý nghĩa tốc độ
tốc độ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a. Mục tiêu: Nêu được và áp dụng được công thức tính tốc độ.
b. Nội dung: Từ việc tính toán ở bảng 8.1 và những thông tin ở mục trên, dưới sự
hướng dẫn của giáo viên, học sinh xây dựng công thức tính tốc độ, áp dụng công thức
để tính toán.
c. Sản phẩm: HS nêu được công thức tính tốc độ:
Quãng đường đi được s
Tốc độ v = Thời gian đi hết quãng đường đó t
s
Khái quát thành công thức: v = t
- Trình bày được cách tính tốc độ của người đi xe đạp với kết quả tính được là 3m/s
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Để tính được tốc độ (quãng đường chạy trong
1s) của các bạn học sinh các em làm thế nào?
+ Hãy trình bày cách tính tốc độ của người đi xe
đạp ở hình 8.1.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân thực hiện
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 2 đại diện học sinh trình bày phần trả lời - Đại diện học sinh trình bày kết
cho 2 câu hỏi trên.
quả
- Mời các học sinh khác nhận xét
- Học sinh khác nhận xét
- GV phân tích, chốt lại câu trả lời đúng
- Tổng kết: Chốt lại phần 1 với 2 nội dung lớn: - Ghi kết luận vào vở
+ Ý nghĩa của tốc độ
+ Công thức tính tốc độ
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng, biết cách quy đổi các
đơn vị vận tốc với nhau.
b. Nội dung: Từ công thức tính vận tốc học sinh chỉ ra được sự phụ thuộc của đơn vị
tốc độ vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Tìm hiểu SGK kể ra hai đơn vị tốc độ
thường dùng: km/h và m/s, cách quy đổi đơn vị km/h ra m/s và ngược lại.
c. Sản phẩm:
+ HS nêu được 2 đơn vị vận tốc km/h và m/s
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Đổi tốc độ của các phương tiện trong bảng ra đơn vị m/s
Phương tiện giao thông
Tốc độ (km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10.8
3
Ca nô
36
10
Tàu hỏa
60
16.7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Dựa vào công thức tính tốc độ, em hãy cho
biết đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị của
những đại lượng nào?
+ Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của VN,
tốc độ đo bằng đơn vị nào?
+ Dựa vào thông tin bảng 8.2 học sinh hoàn
thành phiếu học tập số 2
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 4 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi nhóm hoàn thành phiếu học tập số
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày 2
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
+ GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS cách
quy đổi đơn vị tốc độ.
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết
+ Mời nhóm khác nhận xét
quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Đánh giá
+ Trong phiếu học tập số 2, mỗi câu quy đổi
đúng được 2,5 điểm.
+ Yêu cầu các nhóm đổi chéo chấm cho nhau.
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các
nhóm chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết
+ Chốt lại 2 đơn vị thường dùng và lưu ý HS
khi làm bài tập cần quy đổi đơn vị chiều dài và
đơn vị thời gian để đơn vị tốc độ là 1 trong 2
đơn vị trên.
+ Cách đổi đơn vị km/h sang m/s và ngược lại
(HS quan sát trên màn hình cách quy đổi)
+ Giới thiệu
- Nhóm khác nhận xét
- Các nhóm chấm điểm cho nhóm
bạn, báo cáo điểm nhóm bạn
- Ghi lại đơn vị tốc độ thường
dùng
- Chữa bài, ghi ví dụ cách quy đổi
đơn vị.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế - Những điều có thể em chưa biết
a. Mục tiêu: Kể được một số đơn vị đo tốc độ khác và nêu được dụng cụ đo tốc độ.
b. Nội dung: Xem clip kể được một số đơn vị đo tốc độ khác. Tìm hiểu Sgk kể tên
dụng cụ đo tốc độ và liên hệ được với thực tế.
c. Sản phẩm:
+ Thông qua clip HS biết được một số đơn vị đo tốc độ khác như mm/ ngày, km/s,
m/h….
+ HS liên hệ được với tốc kế xe máy, ô tô: đồng hồ đo tốc độ tích hợp với đồng hồ
đếm cây số, người ta gọi là công tơ mét.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Vì sao ngoài đơn vị m/s, km/h, trong thực tế
người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu
ví dụ minh họa?
+ Tìm hiểu Sgk và cho biết dụng cụ đo tốc độ.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hỗ trợ, gợi ý học sinh thông qua
hình ảnh của clip.
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện 2,3 học sinh kể tên và nêu hiểu biết - Trình bày phần trả lời
về dụng cụ đo tốc độ ở xe máy.
+ Yêu cầu học sinh khác nhận xét
+ GV nhận xét, đánh giá
- Theo dõi đánh giá của GV
- Tổng kết
+ Chốt lại: Ngoài 2 đơn vị km/h và m/s thường
- Ghi bài
dùng, người ta còn sử dụng các đơn vị đo khác
phù hợp với tốc độ chuyển động hay sinh
trưởng của vật.
+ Dụng cụ đo tốc độ là tốc kế.
+ Tích hợp: Giới thiệu thêm một số tốc độ của
một số loài vật, phương tiện giao thông, kí hiệu
tốc độ cần lưu ý khi tham gia giao thông.
TIẾT 3
Hoạt động 6: Trò chơi “BIỆT ĐỘI CỨU HỎA”
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại những kiến thức trọng tâm đã học ở 2 tiết trước
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Các câu hỏi đặt ra trong trò chơi được giải đáp
1. Tốc độ chuyển động cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
2. Căn cứ vào dữ liệu, Ngô Khế là người chạy nhanh nhất vì cùng 1 quãng đường anh
ta chạy mất ít thời gian nhất.
3. Công thức tính vận tốc là v = s/t
4. Đơn vị vận tốc là km/h
5. Tốc kế chỉ 40km/h
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Thông báo luật chơi:
- Ghi nhớ luật chơi
+ Có mội ngôi nhà trong thành phố bị cháy. Hãy
dập tắt đám cháy bằng cách chọn các hình ảnh
tương ứng với các bước cứu hỏa và vượt qua
các câu hỏi được đưa ra.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Nhớ lại kiến thức đã học ở 2 tiết học trước
học sinh tham gia trò chơi dập lửa bằng cách trả
lời 5 câu hỏi.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết
- Tham gia trò chơi
- Chốt lại: Thông qua trò chơi vừa rồi chúng ta - Chuẩn bị sách vở học bài
đã cùng nhắc lại các kiến thức của bài 8: Tốc độ
chuyển động. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
luyện tập thêm một số dạng bài về tốc độ.
Hoạt động 7: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học trả lời giải bài tập
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập 3
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: LUYỆN TẬP
Họ và tên: ……
Bài 1. Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30km/h. Tính thời
gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt
Bài giải
v = 30km/h
Thời gian để ca nô đi quãng đường
s = 15km
15km
t=?
t = s/v = 15/30 = 0,5 (h)
2. Chiều 17.5, trên sân Mỹ Đình, nội dung chung kết 10.000m nam khép lại ngày
thi đấu thứ 4 của môn điền kinh. Hai vận động viên Việt Nam Nguyễn Văn Lai và
Lê Văn Thao tranh tài cùng ba đối thủ đến từ Thái Lan, Timor Leste và Myanmar.
Ở những vòng cuối, Văn Lai cho bức tốc và một mình băng về đích. Anh cán đích
đầu tiên với thời gian 32 phút 17 giây, đồng đội của Văn Lai là Văn Thao giành
huy chương đồng.
Em hãy tính tốc độ chạy của VĐV Nguyễn Văn Lai.
Tóm tắt
Bài giải
s = 10 000m
Tốc độ của VĐV là
t = 32 phút 17 giây = 1937 giây
v = s/t = 10 000/1937 = 5,2 (m/s)
v=?
Bài 3. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s. (1)
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h. (2)
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/phút. (3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ HS làm việc cá nhân hoàn thành 3 bài tập
trong PHT số 3
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Làm poster
GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Với mỗi bài tập yêu cầu đại diện 1 học sinh - Theo dõi đánh giá của GV
lên chữa.
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của bạn
+ GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS bổ
sung nếu thiếu và chữa nếu sai.
- Tổng kết:
+ Đánh giá được hoạt động của cá nhân và - HS lắng nghe
nhóm học sinh trong quá trình học bài 8 của chủ
đề Tốc độ.
C. Dặn dò
- HS học bài và làm bài trong SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, GV cho HS tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên HS
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được ý nghĩa của tốc độ
Nêu được công thức tính tốc độ
Nêu được đơn vị tốc độ
 









Các ý kiến mới nhất