CTST - Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Thành
Ngày gửi: 20h:53' 10-02-2025
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Thành
Ngày gửi: 20h:53' 10-02-2025
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Minh Tôn)
VL 23-2519
BÀI 8 . ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện
trong mạch.
-Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn (theo
độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn trong trường hợp
đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng
tư duy độc lập của HS.
– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm
việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến thấu kính và kính lúp
b) Năng lực KHTN
- Đề xuất, kiểm tra, dự đoán, thực hiện thí nghiệm để rút ra kết luận điện trở có
tác dụng cản trở dòng điện trong mạch, định luật Ohm.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức về điện trở tính được điện trở của một đoạn dây dẫn trong trường
hợp đơn giản
.3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thí nghiệm tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện
của một số vật dẫn điện, hình ảnh thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của I vào U giữa hai
đầu đoạn dây dẫn,...
- Máy chiếu, máy tính (nếu có). Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: Bộ nguồn điện một chiều, công tắc điện, bảng lắp
mạch điện, ampe kế (GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A), vôn kế (GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V), các
dây nối, các dây nối có đầu kẹp, một thước nhôm và một thước sắt có cùng kích thước,
đoạn dây dẫn (làm bằng constantan có chiều dài 900 mm và đường kính tiết diện 0,3
mm).
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Dụng cụ học tập: giấy kẻ ô, bút chì, thước kẻ.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về điện trở và định
luật Ohm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về điện trở và định luật
Ohm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh mạch điện dùng pin cho HS quan sát.
+ Mạch điện dùng: a) 1 pin; b) 2 pin
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr39): Trong chương trình môn
Khoa học tự nhiên 8, ta đã biết độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy
qua nó. Ở mạch điện hình bên dưới, khi lắp thêm một pin vào mạch điện, ta thấy bóng
đèn sáng mạnh hơn. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như thế nào vào
hiệu điện thế giữa hai đầu của nó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Để tìm
được câu trả lời chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học - Bài 8: Điện trở.
Định luật Ohm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn điện
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
cản trở dòng điện trong mạch.
b. Nội dung: Thông qua việc tiến hành thí nghiệm, GV hướng dẫn để HS trả lời câu hỏi
và hiểu được tác dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn điện.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được tác
dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận, tìm hiểu các
bước và thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác
dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn
điện theo hướng dẫn trong SGK
-Bước 1: Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
8.1. Dùng dậy nối đầu kẹp để mắc thước
nhôm vào mạch điện. Đặt giá trị hiệu điện
thế của bộ nguồn điện ở mức 4,5 V.
-Bước 2: Bật nguồn và đóng công tắc điện.
Đọc và ghi số chỉ của ampe kế theo mẫu
Vật dẫn điện
Số chỉ của ampe kế
(A)
Thước nhôm
Thước sắt
Bảng 8.1.
Bước 3: Thay thước nhôm bằng thước sắt
và lặp lại cácthao tác như bước 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung Thảo luận1 (SGK – tr40)
Tiến hành thí nghiệm (Hình 8.1), từ đó nêu
nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của
các vật dẫn điện dùng trong thí nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV rút ra kết luận về
tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN
CỦA VẬT DẪN ĐIỆN
- Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu
các vật dẫn vật dẫn điện khác nhau thì
cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng
khác nhau
- Mỗi vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng
điện khác nhau.
điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khókhăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr40)
Từ kết quả số chỉ của ampe kế, ta kết luận
thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn
thước nhôm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về Tìm
hiểu tác dụng cản trở dòng điện của một số
vật dẫn điện và chuyển sang nội dung Khảo
sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
dẫn.
Hoạt động 2. Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
b. Nội dung: Thông qua việc tiến hành thí nghiệm, GV hướng dẫn để HS trả lời câu hỏi
và rút ra được cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
tập
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, tìm
hiểu và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn theo
hướng dẫn trong SGK.
Bước 1: Lắp mạch điện như Hình 8.2. Đặt
giá trị hiệu điện thế của bộ nguồn điện ở
mức 1,5 V.
Bước 2: Bật nguồn và đóng công tắc điện.
Đọc và ghi số chỉ của ampe theo mẫu Bảng
8.2. Ngắt công tắc điện.
Lần đo
1
Hiệu điện thế U 1,5
(V)
2
3
4
3,0
4,5 6,0
Cường độ dòng
điện I (A)
Bước 3: Lần lượt điều chỉnh giá trị hiệu
điện thế của bộ nguồn điện ở các mức 3,0
V; 4,5 V; 6,0 V và lặp lại bước 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung Thảo luận
(SGK – tr40)
+ Thảo luận 2 (SGK – tr40): Tiến hành thí
nghiệm (Hình 8.2), từ đó nêu nhận xét về
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn. | +
Thảo luận 3 (SGK – tr40): Nêu nhận xét về
tỉ số UI đối với đoạn dây dẫn trong thí
nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn | dây dẫn.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm ở Bảng 8.2,
GV hướng dẫn HS thảo luận và vẽ đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai
đầu đoạn dây dẫn.
1. Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng
(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Thảo
luận 4 (SGK – tr41): Nêu nhận xét về hình
dạng của đồ thị.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về cách
vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U giữa hai đầu đoạn dây dẫn | đang xét.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu HS trả lời nội | dung Luyện tập (SGK –
tr41): Trả lời câu hỏi đã nêu ở phần Mở
đầu bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khó
khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr40)
- Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng (hoặc giảm) thì cường độ dòng điện
cũng tăng (hoặc giảm) theo.
*Trả lời Thảo luận 3 (SGK – tr40)
- Tỉ số U/I là hằng số.
*Trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr41)
- Đồ thị có dạng đường thẳng đi qua gốc
toạ độ. Điều đó chứng tỏ nếu hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây dẫn tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua đoạn dây dẫn cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr41)
- Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của
nó. Khi lắp thêm một pin vào mạch điện,
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng
gấp đôi, do đó cường độ dòng điện chạy
qua bóng đèn cũng tăng gấp đôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về Khảo
sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
dẫn và chuyển sang nội dung Điện trở của
một đoạn dây dẫn.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về khái niệm điện trở của một đoạn đây dân
a. Mục tiêu: HS hiểu và nêu được khái niệm điện trở.
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được
khái niệm điện trở.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được khái
niệm, kí hiệu và đơn vị của điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Điện trở của một đoạn dây dẫn
tập
- Trị số luôn không đổi đối với mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả Bảng dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn
8.2 và đồ thị Hình 8.3 yêu cầu HS nhận xét đó
về thương số U/I đối với một đoạn dây dẫn. - Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu cản trở dòng điện trong mạch.
khái niệm điện và được gọi là điện trở
- Trong sơ đồ mạch điện được kí hiệu là
- GV giới thiệu cho HS về kí hiệu và đơn vị
của điện trở. - GV kết luận về nội dung - Trong hệ đo lường SI đơn vị đo điện trở
điện trở của một đoạn dây dẫn. - Để củng là Ôm, kí hiệu là Ω
cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả
lời nội dung Luyện tập (SGK – tr41)
Có hai đoạn dây dẫn khác nhau. Lần lượt
đặt hiệu điện thế U = 12 V vào giữa hai đầu
của mỗi đoạn dây dẫn thì cường độ dòng
điện chạy qua đoạn đây dẫn thủ nhất là I 1=
1,2 A, qua đoạn dây dẫn thứ hai là I 2= 0,8
A. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên , hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Luyện tập (SGK – K41) - Điện trở
của đoạn dây dẫn thứ nhất:
- Điện trở của đoạn dây dẫn thứ hai:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng
kết về Điện trở của một đoạn dây dẫn và
chuyển sang nội dung Tìm hiểu định luật
Ohm.
Hoạt động 4. Tìm hiểu định luật Ohm
a. Mục tiêu: HS hiểu và phát biểu được định luật Ohm
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS phát biểu
nội dung định luật Ohm.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để phát biểu định
luật Ohm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh nhà vật lí người Đức
Georg Simon Ohm và giới thiệu cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu định luật
Ohm theo nội dung SGK và lưu ý HS về
đơn vị của các đại lượng trong công thức.
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định
luật Ohm.
- GV kết luận về nội dung định luật Ohm.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu trả lời nội dung luyện tập.
Cho đoạn dây dẫn có R = 20 Ω
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện
thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường
độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua
đoạn dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với
trường hợp trên thì hiệu điện thể đặt giữa
hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi
mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Định luật Ohm
- Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó
Trong đó:
+I( A) là cường độ dòng điện chạy qua
đoạn dây dẫn.
+U( V) là hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn
dây dẫn.
+R (Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn.
nhóm gặp khó
khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr42)
a) Khi mắc đoạn dây dẫn có điện trở 20Ω
vào hiệu điện thể 6 V thì cường độ dòng
điện qua điện trở:
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn đây
dẫn lúc sau là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
khi đó lời
U = R. I' = 20.0,6= 12 V
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giả, nhận xét, tổng kết về Tìm
hiểu định luật Ohm và chuyển sang nội
dung Tìm hiểu công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn.
Hoạt động 5. Tìm hiểu công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
a. Mục tiêu: HS nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết
diện, điện trở suất).
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hưởng dẫn HS viết được
công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để hiểu và nêu
được công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
tập
- Điện trở của một đoạn dây dẫn kim loại
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS hình trụ có chiều dài 1 và tiết diện S được
các yếu tố xác định điện trở của một đoạn xác định theo công
thức:
dây dẫn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu công thức
tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ
dài, tiết diện, điện trở suất) và lưu ý HS về
đơn vị của các đại lượng có trong công Trong đó:
thức.
là điện trở suất của vật liệu làm
- GV giới thiệu cho HS điện trở suất của dây dẫn.
một số chất ở nhiệt độ 200C theo bảng 8.3
là điện trở dây dẫn.
GV yêu cầu HS trả lời nội dung Thảo luận
là chiều dài dây dẫn
và Luyện tập (SGK – tr42,43)
+ Luyện tập (SGK – tr42):
là tiết diện dây dẫn
Tính điện trở của cuộn dây. dẫn nhiệt
trong một bếp điện làm bằng nichrome có
chiều dài tổng cộng 0,5 m và với tiết diện
0,2 mm2
+ Thảo luận 5 (SGK – tr43): Dựa vào số
liệu ở Bảng 8.3, trong ba chất nhôm, đồng,
nichrome thì chất nào dẫn điện tối nhất,
chất nào dẫn điện kém nhất
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung công thức tỉnh điện trở của một đoạn
dây dẫn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi må GV đưa ra.
- CV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về điện trở và định luật Ohm để trả lời câu hỏi và giải
được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
e. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Điện trở.
D. Vật liệu làm dây dẫn.
Câu 2: Điện trở của một đoạn dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chiều dài dây dẫn.
B. Tiết diện dây dẫn.
C. Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
D. Hình dạng dây dẫn.
BÀI 8 . ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện
trong mạch.
-Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn (theo
độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn trong trường hợp
đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng
tư duy độc lập của HS.
– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm
việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến thấu kính và kính lúp
b) Năng lực KHTN
- Đề xuất, kiểm tra, dự đoán, thực hiện thí nghiệm để rút ra kết luận điện trở có
tác dụng cản trở dòng điện trong mạch, định luật Ohm.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức về điện trở tính được điện trở của một đoạn dây dẫn trong trường
hợp đơn giản
.3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thí nghiệm tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện
của một số vật dẫn điện, hình ảnh thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của I vào U giữa hai
đầu đoạn dây dẫn,...
- Máy chiếu, máy tính (nếu có). Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: Bộ nguồn điện một chiều, công tắc điện, bảng lắp
mạch điện, ampe kế (GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A), vôn kế (GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V), các
dây nối, các dây nối có đầu kẹp, một thước nhôm và một thước sắt có cùng kích thước,
đoạn dây dẫn (làm bằng constantan có chiều dài 900 mm và đường kính tiết diện 0,3
mm).
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Dụng cụ học tập: giấy kẻ ô, bút chì, thước kẻ.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về điện trở và định
luật Ohm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về điện trở và định luật
Ohm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh mạch điện dùng pin cho HS quan sát.
+ Mạch điện dùng: a) 1 pin; b) 2 pin
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr39): Trong chương trình môn
Khoa học tự nhiên 8, ta đã biết độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy
qua nó. Ở mạch điện hình bên dưới, khi lắp thêm một pin vào mạch điện, ta thấy bóng
đèn sáng mạnh hơn. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như thế nào vào
hiệu điện thế giữa hai đầu của nó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Để tìm
được câu trả lời chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học - Bài 8: Điện trở.
Định luật Ohm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn điện
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
cản trở dòng điện trong mạch.
b. Nội dung: Thông qua việc tiến hành thí nghiệm, GV hướng dẫn để HS trả lời câu hỏi
và hiểu được tác dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn điện.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được tác
dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận, tìm hiểu các
bước và thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác
dụng cản trở dòng điện của một số vật dẫn
điện theo hướng dẫn trong SGK
-Bước 1: Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
8.1. Dùng dậy nối đầu kẹp để mắc thước
nhôm vào mạch điện. Đặt giá trị hiệu điện
thế của bộ nguồn điện ở mức 4,5 V.
-Bước 2: Bật nguồn và đóng công tắc điện.
Đọc và ghi số chỉ của ampe kế theo mẫu
Vật dẫn điện
Số chỉ của ampe kế
(A)
Thước nhôm
Thước sắt
Bảng 8.1.
Bước 3: Thay thước nhôm bằng thước sắt
và lặp lại cácthao tác như bước 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung Thảo luận1 (SGK – tr40)
Tiến hành thí nghiệm (Hình 8.1), từ đó nêu
nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của
các vật dẫn điện dùng trong thí nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV rút ra kết luận về
tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN
CỦA VẬT DẪN ĐIỆN
- Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu
các vật dẫn vật dẫn điện khác nhau thì
cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng
khác nhau
- Mỗi vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng
điện khác nhau.
điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khókhăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr40)
Từ kết quả số chỉ của ampe kế, ta kết luận
thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn
thước nhôm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về Tìm
hiểu tác dụng cản trở dòng điện của một số
vật dẫn điện và chuyển sang nội dung Khảo
sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
dẫn.
Hoạt động 2. Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
b. Nội dung: Thông qua việc tiến hành thí nghiệm, GV hướng dẫn để HS trả lời câu hỏi
và rút ra được cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
tập
- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, tìm
hiểu và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn theo
hướng dẫn trong SGK.
Bước 1: Lắp mạch điện như Hình 8.2. Đặt
giá trị hiệu điện thế của bộ nguồn điện ở
mức 1,5 V.
Bước 2: Bật nguồn và đóng công tắc điện.
Đọc và ghi số chỉ của ampe theo mẫu Bảng
8.2. Ngắt công tắc điện.
Lần đo
1
Hiệu điện thế U 1,5
(V)
2
3
4
3,0
4,5 6,0
Cường độ dòng
điện I (A)
Bước 3: Lần lượt điều chỉnh giá trị hiệu
điện thế của bộ nguồn điện ở các mức 3,0
V; 4,5 V; 6,0 V và lặp lại bước 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung Thảo luận
(SGK – tr40)
+ Thảo luận 2 (SGK – tr40): Tiến hành thí
nghiệm (Hình 8.2), từ đó nêu nhận xét về
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn. | +
Thảo luận 3 (SGK – tr40): Nêu nhận xét về
tỉ số UI đối với đoạn dây dẫn trong thí
nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn | dây dẫn.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm ở Bảng 8.2,
GV hướng dẫn HS thảo luận và vẽ đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai
đầu đoạn dây dẫn.
1. Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng
(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Thảo
luận 4 (SGK – tr41): Nêu nhận xét về hình
dạng của đồ thị.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về cách
vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U giữa hai đầu đoạn dây dẫn | đang xét.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu HS trả lời nội | dung Luyện tập (SGK –
tr41): Trả lời câu hỏi đã nêu ở phần Mở
đầu bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khó
khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr40)
- Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng (hoặc giảm) thì cường độ dòng điện
cũng tăng (hoặc giảm) theo.
*Trả lời Thảo luận 3 (SGK – tr40)
- Tỉ số U/I là hằng số.
*Trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr41)
- Đồ thị có dạng đường thẳng đi qua gốc
toạ độ. Điều đó chứng tỏ nếu hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây dẫn tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua đoạn dây dẫn cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr41)
- Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của
nó. Khi lắp thêm một pin vào mạch điện,
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng
gấp đôi, do đó cường độ dòng điện chạy
qua bóng đèn cũng tăng gấp đôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về Khảo
sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
dẫn và chuyển sang nội dung Điện trở của
một đoạn dây dẫn.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về khái niệm điện trở của một đoạn đây dân
a. Mục tiêu: HS hiểu và nêu được khái niệm điện trở.
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được
khái niệm điện trở.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được khái
niệm, kí hiệu và đơn vị của điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Điện trở của một đoạn dây dẫn
tập
- Trị số luôn không đổi đối với mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả Bảng dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn
8.2 và đồ thị Hình 8.3 yêu cầu HS nhận xét đó
về thương số U/I đối với một đoạn dây dẫn. - Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu cản trở dòng điện trong mạch.
khái niệm điện và được gọi là điện trở
- Trong sơ đồ mạch điện được kí hiệu là
- GV giới thiệu cho HS về kí hiệu và đơn vị
của điện trở. - GV kết luận về nội dung - Trong hệ đo lường SI đơn vị đo điện trở
điện trở của một đoạn dây dẫn. - Để củng là Ôm, kí hiệu là Ω
cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả
lời nội dung Luyện tập (SGK – tr41)
Có hai đoạn dây dẫn khác nhau. Lần lượt
đặt hiệu điện thế U = 12 V vào giữa hai đầu
của mỗi đoạn dây dẫn thì cường độ dòng
điện chạy qua đoạn đây dẫn thủ nhất là I 1=
1,2 A, qua đoạn dây dẫn thứ hai là I 2= 0,8
A. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên , hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Luyện tập (SGK – K41) - Điện trở
của đoạn dây dẫn thứ nhất:
- Điện trở của đoạn dây dẫn thứ hai:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng
kết về Điện trở của một đoạn dây dẫn và
chuyển sang nội dung Tìm hiểu định luật
Ohm.
Hoạt động 4. Tìm hiểu định luật Ohm
a. Mục tiêu: HS hiểu và phát biểu được định luật Ohm
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS phát biểu
nội dung định luật Ohm.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để phát biểu định
luật Ohm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh nhà vật lí người Đức
Georg Simon Ohm và giới thiệu cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu định luật
Ohm theo nội dung SGK và lưu ý HS về
đơn vị của các đại lượng trong công thức.
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định
luật Ohm.
- GV kết luận về nội dung định luật Ohm.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu
cầu trả lời nội dung luyện tập.
Cho đoạn dây dẫn có R = 20 Ω
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện
thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường
độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua
đoạn dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với
trường hợp trên thì hiệu điện thể đặt giữa
hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi
mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Định luật Ohm
- Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó
Trong đó:
+I( A) là cường độ dòng điện chạy qua
đoạn dây dẫn.
+U( V) là hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn
dây dẫn.
+R (Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn.
nhóm gặp khó
khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr42)
a) Khi mắc đoạn dây dẫn có điện trở 20Ω
vào hiệu điện thể 6 V thì cường độ dòng
điện qua điện trở:
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn đây
dẫn lúc sau là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
khi đó lời
U = R. I' = 20.0,6= 12 V
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giả, nhận xét, tổng kết về Tìm
hiểu định luật Ohm và chuyển sang nội
dung Tìm hiểu công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn.
Hoạt động 5. Tìm hiểu công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
a. Mục tiêu: HS nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết
diện, điện trở suất).
b. Nội dung: Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hưởng dẫn HS viết được
công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để hiểu và nêu
được công thức tỉnh điện trở của một đoạn dây dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
tập
- Điện trở của một đoạn dây dẫn kim loại
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS hình trụ có chiều dài 1 và tiết diện S được
các yếu tố xác định điện trở của một đoạn xác định theo công
thức:
dây dẫn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu công thức
tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ
dài, tiết diện, điện trở suất) và lưu ý HS về
đơn vị của các đại lượng có trong công Trong đó:
thức.
là điện trở suất của vật liệu làm
- GV giới thiệu cho HS điện trở suất của dây dẫn.
một số chất ở nhiệt độ 200C theo bảng 8.3
là điện trở dây dẫn.
GV yêu cầu HS trả lời nội dung Thảo luận
là chiều dài dây dẫn
và Luyện tập (SGK – tr42,43)
+ Luyện tập (SGK – tr42):
là tiết diện dây dẫn
Tính điện trở của cuộn dây. dẫn nhiệt
trong một bếp điện làm bằng nichrome có
chiều dài tổng cộng 0,5 m và với tiết diện
0,2 mm2
+ Thảo luận 5 (SGK – tr43): Dựa vào số
liệu ở Bảng 8.3, trong ba chất nhôm, đồng,
nichrome thì chất nào dẫn điện tối nhất,
chất nào dẫn điện kém nhất
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung công thức tỉnh điện trở của một đoạn
dây dẫn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi må GV đưa ra.
- CV theo dõi và động viên, hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về điện trở và định luật Ohm để trả lời câu hỏi và giải
được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
e. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Điện trở.
D. Vật liệu làm dây dẫn.
Câu 2: Điện trở của một đoạn dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chiều dài dây dẫn.
B. Tiết diện dây dẫn.
C. Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
D. Hình dạng dây dẫn.
 








Các ý kiến mới nhất