CTST - Bài 8. Ấn Độ cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong thao
Ngày gửi: 10h:01' 06-11-2025
Dung lượng: 366.9 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hong thao
Ngày gửi: 10h:01' 06-11-2025
Dung lượng: 366.9 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Tiết 15,16 - Bài 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông
Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ.
- Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ
đại.
- Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại.
2. Kĩ năng, năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, hợp tác giải quyết vấn đề: qua việc HS biết liên hệ
thực tiễn về vai trò của nguồn nước, đất đai đối với sự phát triển của những cộng
đồng dân cư…
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin
của một số tư liệu để nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu
vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn
minh Ấn Độ; trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ
thời cổ đại; Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại.
- Nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân
tích được tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành của nền văn
minh Ấn Độ,...
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
- Nhân ái: Trân trọng những thành tựu văn minh, văn hóa mà Ấn Độ để
lại cho nhân loại.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu
biết.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….
- Tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt động học, các hình
ảnh, lược đồ Ấn Độ cổ đại, sơ đồ chế độ đẳng cấp Vác - na. Video minh họa liên
quan đến việc phát minh ra số 0
2. Chuẩn bị của học sinh
1
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 15
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
a) Mục tiêu
Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung bài học. Học
sinh hợp tác để làm các bài tập theo yêu cầu
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho học sinh quan sát H1-SGK, tr. 34 ”Lễ hội tắm nước sông Hằng ...” bằng
video
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi sgk trang 34:
Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo cổ và lớn
nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
(1) Vì sao ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những
phong tục cổ xưa như thế?
(2) Các con sông lớn đã có vai trò ra sao trong việc hình thành, phát triển nền
văn minh Ấn Độ cổ đại?
(3) Cư dân cổ nơi đây đã đóng góp những gì cho nhân loại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
(1) + Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những
phong tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn
tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
(2) + Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn nhất thế giới, Ấn Độ được
phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
(3) + Cư dân cổ đại nơi đây đã đóng góp cho nhân loại: biểu tượng cột đá A-soca - một trong những đỉnh cao nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ cổ đại.
2
- GV đặt vấn đề: Lễ hội tắm nước sông Hằng có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến
ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế
giới. Sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ có vai trò rất
quan trọng trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại. Vậy
nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại ? chúng ta cùng vào bài
học ngay hôm nay – Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (70')
2.1. Điều kiện tự nhiên (20')
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lý của Ấn Độ cổ đại
trên lược đồ; nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiênvà ảnh hưởng của
nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Vị trí địa lí
a. Vị trí địa lí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Là bán đảo ở Nam Á, có ba
GV chiếu lược đồ Ấn Độ cổ đại lên bảng mặt giáp biển, nằm trên trục
phụ.
đường biển từ Tây sang Đông.
Phía bắc được bao bọc bởi
một vòng cung khống lồ là dãy
Hi-ma-lay-a.
Hình 2. lược đồ Ấn Độ cổ đại (SGK-trang
35)
1. Yêu cầu HS đọc thầm nội dung đoạn đầu
của mục 1. Điều kiện tự nhiên (SGK-trang
34) kết hợp quan sát Hình 2. lược đồ Ấn Độ
cổ đại (SGK-trang 35) trên bảng phụ.
? Hãy mô tả vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại?
2. GV chiếu Lược đồ Ấn Độ cổ đại và Lược
đồ Ấn Độ ngày nay. Yêu cầu HS quan sát
? Hãy xác định tên các quốc gia hiện nay
tương ứng với lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại?
3
Lược đồ Ấn Độ ngày nay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát lược đồ và khai thác thông tin
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh lên bảng mô tả:
+ Vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại. là bán đảo ở
Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục
đường biển từ Tây sang Đông. Phía bắc
được bao bọc bởi một vòng cung khổng lồ là
dãy Hi-ma-lay-a.
+ Tên các quốc gia hiện nay tương ứng với
lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại: Ấn Độ, Băng-lađét, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan.
- HS nhận xét, bổ xung (nếu cần).
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời.
Bước 4: Kết luận
Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội dung
học sinh thực hiện theo từng phần và xác
định chuẩn kiến thức cho học sinh.
Nhiệm vụ 2: Địa hình, khí hậu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát lược đồ H2 (chú ý 2
con sông: S.Hằng và S. Ấn) kết hợp đọc nội
dung mục 1 và phần kết nối với địa lý trang
35 tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS chia 3 nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi theo phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
4
Quan sát lược đồ H2 kết hợp đọc nội dung
mục 1 và phần kết nối với địa lý trang 35,
hoàn thành nội dung sau.
Câu 1. Khai thác lược đồ trên và thông tin
trong mục 1, hãy cho biết những nét chính
về địa hình của Ấn Độ? Khí hậu của lưu vực
sông Ấn, sông Hằng ?
Địa hình của
Ấn Độ
(+ Đồng bằng
s.
Ấn,
s.
Hằng? Vì sao
chính nơi đây
đã hình thành
nên trung tâm
văn minh sớm
nhất của nhân
loại?
+ Vùng cực
Nam?
+ Miền Trung
và
miền
Nam?)
Khí hậu
+..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
+..............................................................................................
+..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gọi 1 Học sinh đọc thông tin mục 1 và
phần kết nối với địa lý trang 35 trong SGK.
- Yêu cầu HS nghe, đọc kết hợp quan sát
bảng phụ theo yêu cầu của GV.
- Học sinh thảo luận. Giáo viên hướng dẫn
học sinh gợi ý, hỗ trợ cho học sinh và hướng
dẫn học sinh không chỉ nêu được những đặc
điểm về địa hình của Ấn Độ theo SGK mà
còn phân tích được tác động của những điều
kiện đó tới sự hình thành của nền văn minh
Ấn Độ cổ đại là do s.Ấn, s. Hằng cung cấp
nguồn nước dồi dào, lượng phù sa mầu mỡ,
bồi đắp đồng bằng rộng lớn,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trao đổi sản phẩm; đại diện báo
cáo kết quả thảo luận
- HS nhận xét đánh giá phần trả lời của
nhóm bạn theo thang đo
Bước 4: Kết luận
GV mở rộng: s.Ấn, s. Hằng cung cấp nguồn
nước dồi dào, lượng phù sa mầu mỡ, bồi đắp
đồng bằng rộng lớn.thuận lợi cho trồng
trọt,... -> cư dân tập trung đông đúc -> người
ta đã biết đến quy hoạch đô thị, phát minh ra
chữ viết và kiến trúc (trên 140 làng mạc và
thành phố cùng 2 trung tâm đô thị lớn đã
được tìm thấy dọc theo sông Ấn,...); Ấn Độ
có 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển
từ Tây sang Đông nên thương mại đường
biển sớm phát đạt, tạo đk giao lưu k.tế, VH
giữa ÂĐ với các khu vực khác.
- GV nhận xét,đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
- Địa hình:
+ Ấn Độ có đồng bằng sông
Ấn, sông Hằng lớn vào loại
bậc nhất thế giới, được phù sa
màu mỡ của hai con sông này
bồi tụ. Đây cũng là nơi hình
thành nên trung tâm văn minh
sớm nhất của nhân loại.
+ Miền Trung và miền Nam là
cao nguyên Đê-can với núi đá
hiểm trở, đất đai khô cằn.
+ Vùng cực Nam và đọc hai bờ
ven biển là những đồng bằng
nhỏ hẹp.
- Khí hậu: Lưu vực sông Ấn
khí hậu khô nóng, ít mưa. Lưu
vực sông Hằng có gió mùa nên
lượng mưa nhiều.
2.2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại (20')
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp Vác-na là gì
chính là trả lời cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ.
b) Tổ chức thực hiện
6
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi 1 hs đọc nội dung mục 2 SGK tr.
36.
- GV chiếu sơ đồ hình 3.
Dự kiến sản phẩm
- Người Đra-vi-đa: được biết
đến là chủ nhân của nền văn
minh ven bờ sông Ấn - nền văn
minh cổ xưa nhất ở Ân Độ.
Ngày nay, họ là những tộc
người thiểu số cư trú ở miền
Nam bán đảo Ấn Độ.
- Sự xâm nhập của người A-ri-a
vào miền Bắc Âu, mở ra thời kì
chuyển biến sang xã hội có giai
cấp và nhà nước. Người A-ri-a
đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vácna, chia xã hội Ấn Độ thành bốn
đẳng cấp dựa trên sự khác biệt
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 3 và trả về chủng tộc và màu da, mỗi
lời câu hỏi sau :
đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ
? Nêu hiểu biết của em về sơ đồ trên?(số khác nhau.
lượng của mỗi tầng lớp ntn? mầu sắc của
các đẳng cấp trong sơ đồ biểu thị điều gì?)
- GV: Yêu cầu Hs quan sát sơ đồ H3 kết
hợp khai thác thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi:
? Nêu những điểm chính của chế độ xã hội
ở Ấn Độ cổ đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đọc nội dung mục 2 SGK tr. 36
- HS nghe, đọc kết hợp quan sát bảng phụ
theo yêu cầu của GV, HS hoạt động cá
nhân, suy nghĩ độc lập trả lời câu hỏi
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho
HS trả lời câu hỏi trên:
Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì? Người A-ria đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như thế
nào?
Em có nhận xét gì vê sự phân chia xã hội
theo chế độ đẳng cấp Vác-na?
- GV gọi 1 Hs đọc phần Kết nối với văn
hoá để nhấn mạnh, mở rộng khi giải thích
vê' chế độ đẳng cấp Vác-na.
- HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp
Vác-na chính là sự phân biệt đẳng cấp vốn
có từ trước cộng thêm sự phân biệt về
chủng tộc, mầu da, tạo ra hệ thống bốn
7
đẳng cấp, mỗi đẳng cấp có bổn phận,
nghĩa vụ khác nhau.
Trong xã hội ÂĐ, hai đẳng cấp trên
(Bra-man và Ksa-tri-a) chiếm số ít trong
XH nhưng lại thống trị 2 đẳng cấp dưới
(Vai-si-a và Su-đra).
Về mầu sắc, 3 đẳng cấp trên cùng là tộc
người da trắng A-ri-a, còn đẳng cấp dưới
cùng Su-đra là những người bản địa da
màu- người Đra-vi-đa. người A-ri-a đã tạo
ra chế độ đẳng cấp bằng cách xua đuổi
người Đra-vi-đa và biến họ thành đẳng cấp
thứ 4 dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và
mầu da.
- HS vận dụng ở mức độ đơn giản để hiểu
rõ về sự phân chia xã hội theo đẳng cấp
dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và mầu
da.; đưa ra được đánh giá đó là chế độ xã
hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp
bức của người da trắng đối với người da
mầu rất khắc nghiệt và đáng lên án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các cặp cử đại diện trình bày, cặp khác
nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Người Đra-vi-đa: được biết đến là chủ
nhân của nền văn minh ven bờ sông Ấn nền văn minh cổ xưa nhất ở Ân Độ. Ngày
nay, họ là những tộc người thiểu số cư trú ở
miền Nam bán đảo Ấn Độ.
- Sự xâm nhập của người A-ri-a vào miền
Bắc Ân, mở ra thời kì chuyển biến sang xã
hội có giai cấp và nhà nước. Người A-ri-a
đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã
hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự
khác biệt về chủng tộc và màu da, mỗi
đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau.
- GV dựa vào phần Kết nối với văn hoá để
nhấn mạnh, mở rộng:
+ Khoảng năm 2500 TCN, người bản địa
Đa- va đã xây dựng những thành thị đầu
tiên dọc theo hai bên bờ sông Ấn.
+ Giữa thiên niên kỷ II TCN, người A-ri-a
8
từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ,
xua đuổi người Đra-vi-đa và biến họ thành
đẳng cấp thứ tư trong hệ thống bốn đẳng
cấp (dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và
màu da). Chế độ này còn được gọi là chế
độ đẳng cấp Vác-na:
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-lamôn, gồm những người da trắng đều là
tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-lamôn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng
lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể
làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số
là nông dân, thợ thủ công và thương nhân,
họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng
cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ
phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều
người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm
mướn.
- Sự phân chia xã hội theo đẳng cấp Vácna:
+ Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các
quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết
sức hà khắc bất công, tạo ra vết rạn nứt sâu
sắc trong xã hội Ấn Độ cổ đại. Tuy nhiên,
chế độ đẳng cấp Vác-na có vai trò nhất
định giữ cho xã hội Ấn Độ cổ đại phát triển
ổn định.
+ Việc phân chia xã hội đã tạo thành những
tập đoàn khép kín, biệt lập, làm xã hội Ấn
Độ cổ đại thêm chia cắt, phức tạp và nó còn
tồn tại dai dẳng tới tận ngày nay.
Tiết 16
2.3. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu (30')
a) Mục tiêu
HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có
GV yêu cầu HS khai thác nội dung nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiếu lĩnh
SGK và trả lời câu hỏi:
vực, đóng góp lớn cho nền văn minh
9
Em hãy kể tên các thảnh tựu văn hoá nhân loại:
tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại?
+ Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn
- GV yêu cầu HS sáng tạo cách thức đến Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
trả lời như sơ đồ hoá, lập bảng hệ + Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức
thống,...
ảnh hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta
- HS kể được các thành tựu văn hoá và Ra-ma-y-a-na.
tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
+ Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
như đạo Bà La Môn, đạo Phật.
- GV có thể đặt câu hỏi mở rộng cho + Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sôHS để rèn luyện kĩ năng trình bày, ca và đại bảo tháp San-chi.
nhận xét:
+ Lịch pháp: làm ra lịch.
Em ấn tượng nhất với di sản nào của +Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ
nến văn minh Ân Độ cổ đại? Vì sao? số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0.
- HS chỉ cần nêu thành tựu mà mình
ấn tượng nhất và giải thích lí do theo
ý kiến cá nhân.
Bước 4: Kết luận
- GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
- Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có
nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiếu lĩnh
vực, đóng góp lớn cho nền văn minh
nhân loại:
+ Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong
đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn đến
Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
+ Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức
ảnh hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta
và Ra-ma-y-a-na.
+ Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn
như đạo Bà La Môn, đạo Phật.
+ Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sôca và đại bảo tháp San-chi.
+ Lịch pháp: làm ra lịch.
+Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số,
đặc biệt có giá trị là chữ số 0.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a) Mục tiêu
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức về Â Đ cổ đại
b) Tổ chức thực hiện
10
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác nhau so
với Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
* Dự kiến sản phẩm:
Giống nhau: Đều có những dòng sông lớn (sông Nin, s.Ti-gơ-rơ, s.Ơ-phơ-rát,
s. Ấn, s. Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn.
Khác nhau:
+ Lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn
+ Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền
+ Ấn Độ có 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây
sang Đông.
Câu 2. Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện:
HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại
thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na:
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện:
HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại
thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na:
+ Vì sao gọi là Vác-na.
+ Nguồn gốc của chế độ Vác-na.
+ Nội dung biểu hiện: Xã hội bất bình đẳng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của
các đẳng cấp thê' hiện sự phân biệt, áp bức khắc nghiệt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Tổ chức thực hiện
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 2. HS cần trả lời được theo gợi ý: Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiêu tôn giáo
(Phật giáo, Ấn Độ giáo) và các bộ sử thi lớn (Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-ana), phát minh ra số 0.
11
12
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông
Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ.
- Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ
đại.
- Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại.
2. Kĩ năng, năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, hợp tác giải quyết vấn đề: qua việc HS biết liên hệ
thực tiễn về vai trò của nguồn nước, đất đai đối với sự phát triển của những cộng
đồng dân cư…
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin
của một số tư liệu để nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu
vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn
minh Ấn Độ; trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ
thời cổ đại; Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại.
- Nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân
tích được tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành của nền văn
minh Ấn Độ,...
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
- Nhân ái: Trân trọng những thành tựu văn minh, văn hóa mà Ấn Độ để
lại cho nhân loại.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu
biết.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS.
- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….
- Tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt động học, các hình
ảnh, lược đồ Ấn Độ cổ đại, sơ đồ chế độ đẳng cấp Vác - na. Video minh họa liên
quan đến việc phát minh ra số 0
2. Chuẩn bị của học sinh
1
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 15
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
a) Mục tiêu
Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung bài học. Học
sinh hợp tác để làm các bài tập theo yêu cầu
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho học sinh quan sát H1-SGK, tr. 34 ”Lễ hội tắm nước sông Hằng ...” bằng
video
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi sgk trang 34:
Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo cổ và lớn
nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
(1) Vì sao ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những
phong tục cổ xưa như thế?
(2) Các con sông lớn đã có vai trò ra sao trong việc hình thành, phát triển nền
văn minh Ấn Độ cổ đại?
(3) Cư dân cổ nơi đây đã đóng góp những gì cho nhân loại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
(1) + Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những
phong tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn
tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
(2) + Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn nhất thế giới, Ấn Độ được
phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
(3) + Cư dân cổ đại nơi đây đã đóng góp cho nhân loại: biểu tượng cột đá A-soca - một trong những đỉnh cao nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ cổ đại.
2
- GV đặt vấn đề: Lễ hội tắm nước sông Hằng có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến
ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế
giới. Sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ có vai trò rất
quan trọng trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại. Vậy
nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại ? chúng ta cùng vào bài
học ngay hôm nay – Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (70')
2.1. Điều kiện tự nhiên (20')
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lý của Ấn Độ cổ đại
trên lược đồ; nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiênvà ảnh hưởng của
nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Vị trí địa lí
a. Vị trí địa lí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Là bán đảo ở Nam Á, có ba
GV chiếu lược đồ Ấn Độ cổ đại lên bảng mặt giáp biển, nằm trên trục
phụ.
đường biển từ Tây sang Đông.
Phía bắc được bao bọc bởi
một vòng cung khống lồ là dãy
Hi-ma-lay-a.
Hình 2. lược đồ Ấn Độ cổ đại (SGK-trang
35)
1. Yêu cầu HS đọc thầm nội dung đoạn đầu
của mục 1. Điều kiện tự nhiên (SGK-trang
34) kết hợp quan sát Hình 2. lược đồ Ấn Độ
cổ đại (SGK-trang 35) trên bảng phụ.
? Hãy mô tả vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại?
2. GV chiếu Lược đồ Ấn Độ cổ đại và Lược
đồ Ấn Độ ngày nay. Yêu cầu HS quan sát
? Hãy xác định tên các quốc gia hiện nay
tương ứng với lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại?
3
Lược đồ Ấn Độ ngày nay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát lược đồ và khai thác thông tin
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh lên bảng mô tả:
+ Vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại. là bán đảo ở
Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục
đường biển từ Tây sang Đông. Phía bắc
được bao bọc bởi một vòng cung khổng lồ là
dãy Hi-ma-lay-a.
+ Tên các quốc gia hiện nay tương ứng với
lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại: Ấn Độ, Băng-lađét, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan.
- HS nhận xét, bổ xung (nếu cần).
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời.
Bước 4: Kết luận
Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội dung
học sinh thực hiện theo từng phần và xác
định chuẩn kiến thức cho học sinh.
Nhiệm vụ 2: Địa hình, khí hậu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát lược đồ H2 (chú ý 2
con sông: S.Hằng và S. Ấn) kết hợp đọc nội
dung mục 1 và phần kết nối với địa lý trang
35 tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS chia 3 nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi theo phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
4
Quan sát lược đồ H2 kết hợp đọc nội dung
mục 1 và phần kết nối với địa lý trang 35,
hoàn thành nội dung sau.
Câu 1. Khai thác lược đồ trên và thông tin
trong mục 1, hãy cho biết những nét chính
về địa hình của Ấn Độ? Khí hậu của lưu vực
sông Ấn, sông Hằng ?
Địa hình của
Ấn Độ
(+ Đồng bằng
s.
Ấn,
s.
Hằng? Vì sao
chính nơi đây
đã hình thành
nên trung tâm
văn minh sớm
nhất của nhân
loại?
+ Vùng cực
Nam?
+ Miền Trung
và
miền
Nam?)
Khí hậu
+..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
+..............................................................................................
+..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gọi 1 Học sinh đọc thông tin mục 1 và
phần kết nối với địa lý trang 35 trong SGK.
- Yêu cầu HS nghe, đọc kết hợp quan sát
bảng phụ theo yêu cầu của GV.
- Học sinh thảo luận. Giáo viên hướng dẫn
học sinh gợi ý, hỗ trợ cho học sinh và hướng
dẫn học sinh không chỉ nêu được những đặc
điểm về địa hình của Ấn Độ theo SGK mà
còn phân tích được tác động của những điều
kiện đó tới sự hình thành của nền văn minh
Ấn Độ cổ đại là do s.Ấn, s. Hằng cung cấp
nguồn nước dồi dào, lượng phù sa mầu mỡ,
bồi đắp đồng bằng rộng lớn,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trao đổi sản phẩm; đại diện báo
cáo kết quả thảo luận
- HS nhận xét đánh giá phần trả lời của
nhóm bạn theo thang đo
Bước 4: Kết luận
GV mở rộng: s.Ấn, s. Hằng cung cấp nguồn
nước dồi dào, lượng phù sa mầu mỡ, bồi đắp
đồng bằng rộng lớn.thuận lợi cho trồng
trọt,... -> cư dân tập trung đông đúc -> người
ta đã biết đến quy hoạch đô thị, phát minh ra
chữ viết và kiến trúc (trên 140 làng mạc và
thành phố cùng 2 trung tâm đô thị lớn đã
được tìm thấy dọc theo sông Ấn,...); Ấn Độ
có 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển
từ Tây sang Đông nên thương mại đường
biển sớm phát đạt, tạo đk giao lưu k.tế, VH
giữa ÂĐ với các khu vực khác.
- GV nhận xét,đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
- Địa hình:
+ Ấn Độ có đồng bằng sông
Ấn, sông Hằng lớn vào loại
bậc nhất thế giới, được phù sa
màu mỡ của hai con sông này
bồi tụ. Đây cũng là nơi hình
thành nên trung tâm văn minh
sớm nhất của nhân loại.
+ Miền Trung và miền Nam là
cao nguyên Đê-can với núi đá
hiểm trở, đất đai khô cằn.
+ Vùng cực Nam và đọc hai bờ
ven biển là những đồng bằng
nhỏ hẹp.
- Khí hậu: Lưu vực sông Ấn
khí hậu khô nóng, ít mưa. Lưu
vực sông Hằng có gió mùa nên
lượng mưa nhiều.
2.2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại (20')
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp Vác-na là gì
chính là trả lời cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ.
b) Tổ chức thực hiện
6
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi 1 hs đọc nội dung mục 2 SGK tr.
36.
- GV chiếu sơ đồ hình 3.
Dự kiến sản phẩm
- Người Đra-vi-đa: được biết
đến là chủ nhân của nền văn
minh ven bờ sông Ấn - nền văn
minh cổ xưa nhất ở Ân Độ.
Ngày nay, họ là những tộc
người thiểu số cư trú ở miền
Nam bán đảo Ấn Độ.
- Sự xâm nhập của người A-ri-a
vào miền Bắc Âu, mở ra thời kì
chuyển biến sang xã hội có giai
cấp và nhà nước. Người A-ri-a
đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vácna, chia xã hội Ấn Độ thành bốn
đẳng cấp dựa trên sự khác biệt
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 3 và trả về chủng tộc và màu da, mỗi
lời câu hỏi sau :
đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ
? Nêu hiểu biết của em về sơ đồ trên?(số khác nhau.
lượng của mỗi tầng lớp ntn? mầu sắc của
các đẳng cấp trong sơ đồ biểu thị điều gì?)
- GV: Yêu cầu Hs quan sát sơ đồ H3 kết
hợp khai thác thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi:
? Nêu những điểm chính của chế độ xã hội
ở Ấn Độ cổ đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 1 HS đọc nội dung mục 2 SGK tr. 36
- HS nghe, đọc kết hợp quan sát bảng phụ
theo yêu cầu của GV, HS hoạt động cá
nhân, suy nghĩ độc lập trả lời câu hỏi
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho
HS trả lời câu hỏi trên:
Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì? Người A-ria đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như thế
nào?
Em có nhận xét gì vê sự phân chia xã hội
theo chế độ đẳng cấp Vác-na?
- GV gọi 1 Hs đọc phần Kết nối với văn
hoá để nhấn mạnh, mở rộng khi giải thích
vê' chế độ đẳng cấp Vác-na.
- HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp
Vác-na chính là sự phân biệt đẳng cấp vốn
có từ trước cộng thêm sự phân biệt về
chủng tộc, mầu da, tạo ra hệ thống bốn
7
đẳng cấp, mỗi đẳng cấp có bổn phận,
nghĩa vụ khác nhau.
Trong xã hội ÂĐ, hai đẳng cấp trên
(Bra-man và Ksa-tri-a) chiếm số ít trong
XH nhưng lại thống trị 2 đẳng cấp dưới
(Vai-si-a và Su-đra).
Về mầu sắc, 3 đẳng cấp trên cùng là tộc
người da trắng A-ri-a, còn đẳng cấp dưới
cùng Su-đra là những người bản địa da
màu- người Đra-vi-đa. người A-ri-a đã tạo
ra chế độ đẳng cấp bằng cách xua đuổi
người Đra-vi-đa và biến họ thành đẳng cấp
thứ 4 dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và
mầu da.
- HS vận dụng ở mức độ đơn giản để hiểu
rõ về sự phân chia xã hội theo đẳng cấp
dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và mầu
da.; đưa ra được đánh giá đó là chế độ xã
hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp
bức của người da trắng đối với người da
mầu rất khắc nghiệt và đáng lên án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các cặp cử đại diện trình bày, cặp khác
nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Người Đra-vi-đa: được biết đến là chủ
nhân của nền văn minh ven bờ sông Ấn nền văn minh cổ xưa nhất ở Ân Độ. Ngày
nay, họ là những tộc người thiểu số cư trú ở
miền Nam bán đảo Ấn Độ.
- Sự xâm nhập của người A-ri-a vào miền
Bắc Ân, mở ra thời kì chuyển biến sang xã
hội có giai cấp và nhà nước. Người A-ri-a
đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã
hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự
khác biệt về chủng tộc và màu da, mỗi
đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau.
- GV dựa vào phần Kết nối với văn hoá để
nhấn mạnh, mở rộng:
+ Khoảng năm 2500 TCN, người bản địa
Đa- va đã xây dựng những thành thị đầu
tiên dọc theo hai bên bờ sông Ấn.
+ Giữa thiên niên kỷ II TCN, người A-ri-a
8
từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ,
xua đuổi người Đra-vi-đa và biến họ thành
đẳng cấp thứ tư trong hệ thống bốn đẳng
cấp (dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và
màu da). Chế độ này còn được gọi là chế
độ đẳng cấp Vác-na:
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-lamôn, gồm những người da trắng đều là
tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-lamôn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng
lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể
làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số
là nông dân, thợ thủ công và thương nhân,
họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng
cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ
phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều
người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm
mướn.
- Sự phân chia xã hội theo đẳng cấp Vácna:
+ Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các
quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết
sức hà khắc bất công, tạo ra vết rạn nứt sâu
sắc trong xã hội Ấn Độ cổ đại. Tuy nhiên,
chế độ đẳng cấp Vác-na có vai trò nhất
định giữ cho xã hội Ấn Độ cổ đại phát triển
ổn định.
+ Việc phân chia xã hội đã tạo thành những
tập đoàn khép kín, biệt lập, làm xã hội Ấn
Độ cổ đại thêm chia cắt, phức tạp và nó còn
tồn tại dai dẳng tới tận ngày nay.
Tiết 16
2.3. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu (30')
a) Mục tiêu
HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có
GV yêu cầu HS khai thác nội dung nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiếu lĩnh
SGK và trả lời câu hỏi:
vực, đóng góp lớn cho nền văn minh
9
Em hãy kể tên các thảnh tựu văn hoá nhân loại:
tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại?
+ Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn
- GV yêu cầu HS sáng tạo cách thức đến Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
trả lời như sơ đồ hoá, lập bảng hệ + Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức
thống,...
ảnh hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta
- HS kể được các thành tựu văn hoá và Ra-ma-y-a-na.
tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
+ Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
như đạo Bà La Môn, đạo Phật.
- GV có thể đặt câu hỏi mở rộng cho + Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sôHS để rèn luyện kĩ năng trình bày, ca và đại bảo tháp San-chi.
nhận xét:
+ Lịch pháp: làm ra lịch.
Em ấn tượng nhất với di sản nào của +Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ
nến văn minh Ân Độ cổ đại? Vì sao? số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0.
- HS chỉ cần nêu thành tựu mà mình
ấn tượng nhất và giải thích lí do theo
ý kiến cá nhân.
Bước 4: Kết luận
- GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
- Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có
nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiếu lĩnh
vực, đóng góp lớn cho nền văn minh
nhân loại:
+ Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong
đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn đến
Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.
+ Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức
ảnh hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta
và Ra-ma-y-a-na.
+ Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn
như đạo Bà La Môn, đạo Phật.
+ Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sôca và đại bảo tháp San-chi.
+ Lịch pháp: làm ra lịch.
+Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số,
đặc biệt có giá trị là chữ số 0.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a) Mục tiêu
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức về Â Đ cổ đại
b) Tổ chức thực hiện
10
Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác nhau so
với Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
* Dự kiến sản phẩm:
Giống nhau: Đều có những dòng sông lớn (sông Nin, s.Ti-gơ-rơ, s.Ơ-phơ-rát,
s. Ấn, s. Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn.
Khác nhau:
+ Lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn
+ Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền
+ Ấn Độ có 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây
sang Đông.
Câu 2. Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện:
HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại
thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na:
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện:
HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại
thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na:
+ Vì sao gọi là Vác-na.
+ Nguồn gốc của chế độ Vác-na.
+ Nội dung biểu hiện: Xã hội bất bình đẳng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của
các đẳng cấp thê' hiện sự phân biệt, áp bức khắc nghiệt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Tổ chức thực hiện
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 2. HS cần trả lời được theo gợi ý: Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiêu tôn giáo
(Phật giáo, Ấn Độ giáo) và các bộ sử thi lớn (Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-ana), phát minh ra số 0.
11
12
 








Các ý kiến mới nhất