Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 7: Trang phục.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 23-03-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 20,21,22
Tiết PPCT: 20,21,22

Ngày soạn: 04/01/2024
Ngày dạy: 9/02/2024

BÀI 7: TRANG PHỤC
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống;
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm của bản thân và tính chất công việc;
- Sử dụng và bảo quản được một số loại hình trang phục thông dụng.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập. ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về
trang phục vào đời sống hằng ngày;
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí trang phục của bản thân và người
thân trong gia đình.
3. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận biệt được các yếu tố của trang phục ảnh hưởng đền vóc
dáng người mặc; nhận biết cách sử dụng và bảo quản trang phục hợp lí;
- Giao tiếp công nghệ: đọc được kí hiệu sử đụng và bảo quản trang phục; sử đụng được
các thuật ngữ về trang phục đề trình bày các loại trang phục, công dụng của trang phục
trong đời sống.
- Sử dụng công nghệ: sử dụng và bảo quản trang phục đúng cách,
- Đánh giá công nghệ: đánh giá để lựa chọn trang phục phù hợp với vóc đáng, lứa
tuổi, môi trường hoạt động của người mặc; nhận xét đánh giá hành động hợp lí trong sử
dụng và bảo quản các trang phục thông dụng.
- Thiết kế công nghệ: hình thành ý tưởng thiết kế trang phục phù hợp với điều kiện
của người mặc.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập và thực hiện công việc sử dụng, bảo quản
trang phục cho bản thân và gia đình; vận dụng một cách linh hoạt những kiên thức, kĩ

năng về lựa chọn, sử dụng, bảo quản trang phục vào các tình huống trong cuộc sống hằng
ngày;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính
- Tìm hiểu mục tiêu bài;
- Chuẩn bị tài liệu đạy học: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính;
- Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học:
+ Hình ảnh trang phục thông dụng, hình ảnh vẻ vai trò của trang phục;
+ Hình ảnh về ảnh hưởng của trang phục đến vóc dáng người mặc;
+ Hình ảnh trang phục của các lứa tuổi khác nhau;
+ Hình ảnh về cách phối hợp trang phục,
+ Hình ảnh các công việc giặt, phơi quần áo và các trang phục bằng vải;
+ Hình các kí hiệu giặt, ủi;
+ Vật mẫu: các nhãn thể hiện thành phần sợi dệt và hướng dẫn sử dụng trên quần áo
và trang phục bằng vải.
2. Đối với học sinh:
-Đọc trước bài học trong SHS
- Ôn lại kiên thức về vòng màu thuần sắc;
- Quan sát cách người thân giặt, phơi, ủi, cắt giữ quần áo và trang phục bằng vải.
Các dụng cụ, vật liệu để thực hành:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
Lớp 6A1:..........................; Lớp 6A2:..........................; Lớp 6A3:..........................;
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy nêu ưu, nhược điểm của vải Kate và vải Pevi? (8 đ)
- Vải KT (Kate): kết hợp giữa sợi bông và sợi tổng hợp (cotton + polyester);

Ưu điểm hút ẩm cao, mặc thoáng, không nhàu, độ bền cao., khắc phục được nhược điểm
dễ nhàu của vải sợi bông và nhược điểm hút ẩm kém, mặc nóng của vải sợi tổng hợp.
- Vải PEVI: kết hợp giữa sợi nhân tạo và sợi tổng hợp (viscose + polyester):hút ẩm tốt,
mặc thoáng, không nhàu, độ bền cao, vài mềm; khắc phục được nhược điểm kém bền
của vải sợi nhân tạo, nhược điểm kém hút ẩm, mặc nóng của vải sợi tổng hợp.
Câu 2: Em hãy cho biết ngắn gọn vai trò của trang phục. (2đ)
- Bảo vệ cơ thể chống lại những tác hại của môi trường.
- Làm đẹp cho con người.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo nhu cầu tìm hiểu trang phục, vai trò của trang phục
b. Nội dung: tại sao nói” Người đẹp vì lụa”?
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Tại sao nói “Người đẹp vì lụa”? Trang phục giúp ích gì cho con
người?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu ý kiến cá nhân.
- GV đặt vấn đề: Trang phục có kiểu dáng, màu sắc và chất liệu vải rất phong phú. Bên
cạnh đó, mốt thời trang lại liên tục thay đổi theo xu hướng và thị hiểu người dùng. Do đó,
vân đề lựa chọn trang phục có khá nhiều nội dung. Để tìm hiểu kĩ hơn về trang phục,
chúng ta cùng đến với bài 7: trang phục.
d. Sản phẩm học tập: nhu cầu tìm hiểu trang phục và vai trò của trang phục.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Trang phục và vai trò của trang phục
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết và khái niệm và vai trò của trang phục.
b. Nội dung:
- Một số bộ trang phục
- Một số trường hợp sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu câu HS quan sát Hình 7.1 trong SHS và liệt kê những vật dụng mà các người
mẫu mặc và mang trên người.
- GV yêu cầu HS kể thêm những vật dụng thường được mặc và mang trên người trong
những hoàn cảnh khác nhau.

- GV trình bày một số hình ảnh minh hoạ trang phục, tổ chức cho HS hoạt động theo cặp:
quan sát hình ảnh và kể thêm những vật dụng là trang phục.
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát Hình 7.2 trong SHS và trả lời câu hỏi về tác dụng
của trang phục trong mỗi hình.

- GV yêu cầu HS nêu thêm những trường hợp cần có trang phục bảo vệ cơ thể: chống bụi,
ô nhiễm, bảo hộ khi lao động....
- GV yêu cầu HS nêu thêm những trường hợp trang phục giúp làm đẹp cho con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả:
 Ngày mưa, ngày nắng, ngày rét: trang phục có tác đụng bảo vệ cơ thể trước những
tác hại của thời tiết và môi trường,
 Ngày lễ, Tết: trang phục có tác dụng làm đẹp cho con người.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận về tác dụng của trang phục trong mỗi trường hợp:
ngày mưa, ngày nắng, ngày rét, ngày lễ, Tết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV kết luận: Trang phục bao gồm quần áo và một số vật dụng đi kèm như mũ, giày, tất,
khăn choàng,... Trang phục rất đa dạng, phong phú theo nhu cầu may mặc của con người.
Trang phục có vai trò bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động.
@Tiểu kết: Trang phục và vai trò của trang phục
- Trang phục là các loại quần áo và một số vật đụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất (vớ),
khăn choàng,... Trong đó quần áo là những vật dụng quan trọng nhất.
- Trang phục thay đổi theo sự phát triển của xã hội, ngày càng đa dạng, phong phú về
kiểu dáng, mẫu mã để phục vụ cho nhu cầu may mặc của con người.

- Trang phục có vai trò:
+ Bảo vệ cơ thể chống lại những tác hại của môi trường như: nắng nóng, mưa bão,
Tuyết lạnh, không khí ô nhiễm....
+ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
d. Sản phẩm học tập: khái niệm và vai trò của trang phục
Hoạt động 2.2: Các loại trang phục
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết sự đa dạng, phong phú của trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: các loại trang phục cho nhiều lứa tuổi, nhiều tình huống sử dụng
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.3 và trả lời các câu hỏi trong SHS;
- Các trang phục trên đây được sử dụng trong hoàn cảnh nào?
- Hãy kể thêm những loại trang phục khác mà em biết.
- GV cho HS xem những hình ảnh đã chuẩn bị sẵn để HS xác định loại trang phục. GV
giúp HS nhận ra sự đa đạng về kiểu dáng, mẫu mã của trang phục.
- GV yêu cầu HS nêu thêm những loại trang phục khác mà HS đã từng nhìn thấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: Các loại trang phục
- Trang phục rất đa đạng về kiểu dáng và chất liệu. Dựa vào cách phân loại, có thể kế đến
một số loại trang phục như sau:
+ Theo thời tiết: trang phục mùa hè, trang phục mùa đông, trang phục mùa thu...
+ Theo công dụng: đồng phục, trang phục thường ngày, trang phục lễ hội, trang phục
TDTT,...
+ Theo lứa tuổi: trang phục người lớn, trang phục trẻ em,...
+ Theo giới tính: trang phục nam, trang phục nữ.

d. Sản phẩm học tập: sự đa dạng trong cuộc sống.
Hoạt động 2.3: Lựa chọn trang phục (Chọn trang phục phù hợp với vóc dáng cơ
thể)
a. Mục tiêu: giúp HS biết lựa chọn vải và kiểu may giúp che khuyết điểm về vóc dáng
của người học.
b. Nội dung: ảnh hưởng của vải và kiểu may đến vóc dáng người mặc.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giải thích: Mặc trang phục đẹp trước hết phải phù hợp với vóc đáng cơ thể, làm nồi
bật ưu điểm và che đi khuyết điểm của cơ thể. Mỗi người có vóc đáng khác nhau, do đó
một mẫu quần áo có thể đẹp với người này nhưng lại không đẹp với người khác. Mỗi
người cần biết vóc đáng của bản thân mình thuộc loại nào: thon gọn, tròn đây, cao,
thấp....
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4 và thực hiện yêu cầu trong SHS.

- GV giúp HS phân tích hình, so sánh để nhận biết màu sắc và hoa văn của vải ảnh hưởng
đến vóc dáng người mặc: có thể làm cho người mặc trông có vẻ thon gọn hơn hoặc tròn
đầy hơn, cao hơn hoặc thấp xuống.
- GV cho HS xem thêm hình ảnh đề thấy rõ hơn ảnh hưởng của kiểu may đến cảm nhận
về vóc đáng người mặc.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp: bổ sung thêm chi tiết vào Bảng 7.2. Ảnh hưởng
của kiểu may đến vóc dáng người mặc trong SHS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả:

 Hình 7.4a: màu áo sáng làm người mặc có vẻ đầy đặn hơn (cùng kiểu áo, cùng người
mẫu);
 Hình 7.4b: sọc dọc làm người mặc có vẻ thon gọn hơn (cùng kiểu váy, cùng người
mẫu).
 Hình 7.5a: kiểu may có bèo dún rườm rà khiến người mặc trông mập mạp hơn (2 bộ
trang phục cùng là áo và chân váy, cùng màu sắc),
 Hình 7.5b: kiểu váy suông rộng tạo cảm giác người mập mạp hơn (2 bộ trang phục
cùng là váy, cùng màu và chât liệu vải),
 Hình 7.5c: kiểu áo sơ mi ôm sát người tạo cảm giác người thon gọn (2 bộ trang phục
cùng là quân tây áo sơ mi, cùng màu và chât liệu vải).
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: Lựa chọn trang phục
1.Chọn trang phục phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng:

- Ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc:

d. Sản phẩm học tập: cách lựa chọn vải giúp che khuyết điểm về vóc dáng của người
mặc.
Hoạt động 2.4: Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi
a. Mục tiêu: hướng dẫn HS cách chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung: các kiêu trang phục cho từng lứa tuôi khác nhau.

c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.6 và thực hiện yêu cầu trong SHS.

- GV hướng dẫn, sau đó HS phân tích từng hình ảnh đề nhận ra các đặc điểm của trang
phục phù hợp với nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi của các đối tượng: trẻ
em, thanh thiêu niên và người lớn tuổi.
- GV yêu cầu HS xác định trang phục phù hợp với lứa tuổi của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
- GV giúp HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: 2. Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi khác nhau. Chúng ta
nên lựa chọn trang phục phù hợp với lửa tuổi của mình.
+ Trẻ em: chọn loại vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, hoa văn sinh động,
kiểu may rộng rãi.
+ Thanh, thiêu niên: thích hợp với nhiêu loại vải và kiêu may, đa dạng về hoa văn và màu
sắc.
+ Người lớn tuổi: chọn màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự.
d. Sản phẩm học tập: cách chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động 2.5: Chọn trang phục phù hợp với môi trường và tính chất công việc

a. Mục tiêu: hướng dẫn HS lựa chọn trang phục phù hợp với môi trường, tính chất công
việc
b. Nội dung: các kiểu trang phục cho các tình huống khác nhau.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu câu HS quan sát Hình 7.7 trong SHS và phân tích từng trường hợp.
- GV nêu thêm các tình huống khác đề HS nêu những trang phục phù hợp: đi dự sinh
nhật bạn, đi dự lễ khai giảng...
- GV yêu cầu HS phân tích bộ đồng phục đang mặc có đáp ứng các yêu cầu giúp HS
thuận tiện trong học tập và hoạt động tại trường không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả:
 Đồng phục học sinh: kiểu đáng đơn giản, rộng rãi, dễ cử động, chất liệu vải thấm
hút mồ hôi, màu áo sáng, màu quần hoặc váy sậm để dễ giữ sạch. Đối với HS
trung học cơ sở: áo có bầu, thắt khăn quàng đỏ (đội viên Đội Thiêu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh).
 Trang phục lao động: kiểu đáng đơn giản, rộng rãi nhưng đảm bảo gọn gàng để dễ
hoạt động, màu sắc sậm hoặc màu tối, chất liệu vải thấm hút mồ hôi. Tuỷ theo
tính chất công việc, trang phục lao động có thể kèm theo nón bảo hộ, kính bảo hộ,
giày bảo hộ...
 Trang phục đi chơi: kiểu đáng đẹp, có thể cầu kì, chất liệu vải cao cấp, có thể
dùng các chất liệu lụa, ren, voan mồng,...; màu sắc tươi tắn, rực rỡ.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: 3. Chọn trang phục phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc
Trang phục nên được lựa chọn phù hợp với môi trường và tính chất công việc:
- Đi học, làm việc công sở: chọn trang phục có kiểu đáng vừa vặn, màu sắc trang nhã,
lịch sự;

- Đi chơi: chọn trang phục có kiểu dáng thoải mái;
- Đi lao động: chọn trang phục gọn gàng, thoải mái, chất liệu vải thấm mồ hôi, dày dặn đề
bảo vệ cơ thể;
- Đi lễ hội: chọn trang phục lịch sự, trang trọng phù hợp với tính chất của buổi lễ hội;
- Đi dự tiệc: chọn trang phục có kiểu dáng và màu sắc tôn lên được vẻ đẹp của bản thân
d. Sản phẩm học tập: cách chọn trang phục phù hợp với môi trường và tính chất công
việc.
Hoạt động 2.6: Lựa chọn phối hợp trang phục
a. Mục tiêu: hướng dẫn HS lựa chọn phối hợp màu sắc và hoa văn của trang phục
b. Nội dung: cách phối hợp hoa văn và màu sắc của trang phục
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và quan sát H7.8, theo em có những cách nào để
phối hợp trang phục?
- GV yêu cầu HS, kể thêm một số cách lựa chọn trang phục phối màu khác.
- GV yêu câu HS nêu thêm các cặp màu khác có thể phối hợp với nhau.
- GV cho HS xem thêm hình ảnh minh hoạ các cách phối hợp màu của trang phục.
- GV hướng dẫn HS phân tích để rút ra kết luận về cách phối hợp vải hoa và vải trơn.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh trang phục bằng vải hoa kết hợp với vải có
sọc đề HS nhận định xem phù hợp hay không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: 4. Lựa chọn phối hợp trang phục
- Dựa vào vòng màu, có thể phối hợp màu sắc giữa các phần của trang phục theo các quy
tắc:
+ Phối hợp giữa hai màu tương phản, đổi nhau trên vòng máu.

+ Phối hợp giữa hai màu kế cận nhau trên vòng màu,
+ Phối hợp giữa các sắc độ khác nhau của cùng một màu.
- Màu trắng và màu đen có thể kết hợp với tất cả các màu khác.
- Trang phục may bảng vải hoa phù hợp với trang phục may bảng vải trơn có màu trùng
với một trong những màu chỉnh của vải hoa.
- Ngoài ra. các vật dụng như: mũ, khăn quàng, giày dép, thắt lưng.... cũng cần hài hoà về
màu sắc và kiểu dáng với quần áo.
d. Sản phẩm học tập: cách phối hợp hoa văn và màu sắc của trang phục
Hoạt động 2.7: Sử dụng và bảo quản trang phục (giặt, phơi)
a. Mục tiêu: hướng dẫn HS biets giặt, phơi quần áo đúng cách
b. Nội dung: các công việc trong quy trình, giặt phơi quần áo
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát H7.9 và thực hiện yêu cầu dưới đây:

- Hãy sắp xếp công việc giặt, phơi quần áo theo trình tự thích hợp
- Nếu sử dụng máy giặt thì quy trình giặt, phơi quần áo có điểm gì khác so với giặt tay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả:
Đáp án: Phân loại quần áo => Tẩy các vét bản nhiều => Ngâm với xà phòng => Vò với
xà phòng => Xả với nước => Vặt bớt nước và phơi.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết luận
@Tiểu kết: Sử dụng và bảo quản trang phục
1. Giặt, phơi
- Việc giặt, phơi quần áo đúng cách trong quá trình sử dụng giúp quần áo được sạch, đẹp
khi mặc, đồng thời cũng giúp giữ quần áo được bền lâu.
- Quy trình giặt, phơi quần áo như sau:
+ Bước 1. Chuẩn bị: lấy các vật dụng trong túi quân, túi áo ra, phân loại quản áo màu
sáng, mảu trăng với quần áo màu tối để giặt riêng.
+ Bước 2. Thực hiện:
 Tẩy vết bản hoặc vò trước với xà phòng những chỗ bám bân nhiều như: cổ áo,
nách áo, đáy quần.
Giặt bằng tay
 Ngâm quần áo trong nước xà phòng khoảng từ 15 đến 30 phút,
 Vò kĩ toàn bộ quần áo,
 Xả nước nhiều lần cho sạch, có thể dùng thêm nước xả vải trong lần xả cuối.
Giặt bằng máy
 Chọn mức nước và chế độ giặt phù hợp với quần áo,
 Cho xà phòng và nước xả vải (nếu có) vào khoang giặt,
 Khởi động máy để bắt đầu quá trình giặt, sấy.
+ Bước 3. Hoàn tất: phơi quần áo màu sáng, quần áo bằng vải bông, vải sợi pha ở ngoài
nắng, phơi quần áo máu sắm, quần áo bằng vải lụa nylon trong bóng râm.
d. Sản phẩm học tập: quy trình, giặt phơi quần áo
Hoạt động 2.8: Sử dụng và bảo quản trang phục (là, ủi)
a. Mục tiêu: hướng dẫn HS biết là quần áo đúng quy trình.
b. Nội dung: quy trình là quần áo
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh hoặc vật mẫu các dụng cụ là và giải thích về chức năng
của từng dụng cụ.
- GV cho HS xem hình phóng to bộ điều chỉnh nhiệt độ của bàn là, giải thích các kí
hiệu mức nhiệt hoặc tên loại vải trên bộ điều chỉnh nhiệt độ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát H7.11 và thực hiện các yêu cầu sau:

+ Vì sao cần phân loại chất liệu vải trước khi là?
+ Sau khi phân loại, nên là quần áo may theo loại vải nào trước?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV giải thích lí do nên là quần áo có yêu cầu là ở nhiệt độ thâp trước: Khi bàn là
chưa đạt được nhiệt độ cao, chúng ta có thể tận dụng nhiệt thâp đề là các loại quân áo yêu
câu nhiệt độ thấp trước đề tiết kiệm năng lượng.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: 2. Là, ủi
- Là, ủi quần áo là công việc cần thiết để làm phẳng chúng sau khi giặt sạch.
- Dụng cụ là quần áo: bàn là, bình phun nước, cầu là.
- Quy trình là quần áo:
+ Bước 1: Phân loại quần áo
+ Bước 2: Điều chỉnh nhiệt độ
+ Bước 3: Là (ủi)
+ Bước 4: Để bàn là nguội hẳn.
d. Sản phẩm học tập: quy trình là quần áo
Hoạt động 2.9: sử dụng và bảo quan trang phục (cất, giữa quần áo)
a. Mục tiêu: hướng dẫn HS biết cất giữ trang phục đúng cách
b. Nội dung: hình ảnh cất giữa trang phục
c. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS phát biểu lí do cần cất giữ trang phục. GV giải thích ý nghĩa của việc
cất giữ trang phục.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.12 trong SHS về tủ quần áo và phân tích chi tiết để trả
lời các câu hỏi:
 Loại quần áo nào nên treo vào móc?
 Loại quần áo nào nên gấp gọn gàng?
 Những loại quần áo ít sử dụng (chỉ đìmg trong những ịdp đặc biệt) thì nên bảo
quản bằng cách nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
 Loại quần áo nên treo vào móc áo: quần áo dễ nhàu đã được là phẳng, quần áo
cần độ phẳng, quân áo mặc đi học, đi làm; quần áo cao cấp dành cho những dịp
quan trọng, áo đài, áo vest,... ;
 Loại quần áo nên xếp gọn gàng: loại ít bị nhàu (như áo thun, quân jean, kaki,...),
quần áo mặc thường ngày ở nhà, quần áo lót,...;
 Những loại quần áo ít sử dụng cần được treo vào móc áo và bao bọc lại đề tránh
bị âm, mốc làm ô vàng.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV kết luận.

@Tiểu kết: 3. Cất, giữ quần áo
- Sau khi giặt sạch, phơi khô, cần cất giữ trang phục ở nơi khô ráo, sạch sẽ.
+ Các loại quần áo sử dụng thường xuyên nên treo bằng móc áo hoặc gấp gọn gàng vào
ngăn tủ theo từng loại.
+ Các loại quần áo ít dùng nên gói trong túi nylon đề tránh ẩm mốc và gián, côn trùng
làm hư hỏng.
d. Sản phẩm học tập: cách cất giữ từng loại trang phục
Hoạt động 2.10: Đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục( ý nghĩa của
kí hiệu trên nhãn hướng dẫn)
a. Mục tiêu: giải thích ý nghĩa của các kí hiệu về bảo quản và sử dụng trang phục.
b. Nội dung:
- Các kí hiệu cơ bản: giặt, là, tẩy, sấy
- Quy ước vẽ kí hiệu
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
- GV giải thích lí do tại sao việc sử dụng và bảo quản trang phục phải căn cứ vào
chất liệu vải và kiểu dáng của trang phục.
- GV trình bày hình minh hoạ và yêu cầu HS ghi nhớ các dạng kí hiệu cơ bản cho
từng công việc giặt, sấy, tẩy, là có trong SHS.
- GV giúp HS phân tích để đọc hiểu ý nghĩa của các kí hiệu,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
- GV minh hoạ một số hình ảnh cho thấy trên trang phục, ngoài nhãn hiệu tên nhà
sản xuất còn có nhãn hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản trang phục. Tuỳ theo loại
trang phục mà nhà sản xuất sẽ có hướng dẫn sử dụng và bảo quản khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.

@Tiểu kết: Đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục
1. Ý nghĩa của kí hiệu trên nhãn hướng dẫn

d. Sản phẩm học tập: ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng và bảo quản trang phục
Hoạt động 2.11: Đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục( Các bước
đọc nhãn hướng dẫn)
a. Mục tiêu: hướng dẫn quy trình và tổ chức thực hành đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và
bảo quản.
b. Nội dung: thực hành đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản một loại trang phục cụ
thể và viết báo cáo.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu quy trình thực hành đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục
theo Bảng 7.4 trong SHS.
- GV nêu yêu cầu thực hành: mỗi nhóm HS đọc 3 nhãn (do GV cung cấp); sau đó viết bài
báo cáo cách sử dụng và bảo quản loại trang phục đã được gắn nhãn.
- GV nêu yêu cầu của bài báo cáo: trình bày và vẽ hình minh hoạ các kí hiệu trên nhãn:
 Loại trang phục được gắn nhãn
 Thành phần sợi dệt
 Cách giặt
 Cách là
 Các hướng dẫn sử dụng và bảo quản khác
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
 Loại trang phục được gắn nhãn (có phải là loại trang phục đặc biệt như áo dài, vest,..
 Thành phần sợi dệt (nhận định loại vải, nhớ lại những ưu nhược điểm của loại vải đó),
 Cách giặt: theo các kí hiệu giặt;
 Cách là: theo các kí hiệu là;
 Các hướng dẫn sử dụng và bảo quản khác: theo các kí hiệu khác.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận.
@Tiểu kết: 2. Các bước đọc nhãn hướng dẫn
- Bước 1: Xác định loại trang phục được gắn nhãn
- Bước 2: Đọc thành phần sợi dệt trên nhãn
- Bước 3: Đọc các kí hiệu sử dụng và bảo quản
- Bước 4: Ghi nhận cách sử dụng và bảo quản trang phục được ghi nhãn.

d. Sản phẩm học tập: báo cáo cách sử dụng và bảo quản trang phục được gắn nhãn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức về trang phục
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi SGK:
1. Em hãy chỉ ra vật dụng nào là trang phục trong những vật dụng dưới đây. Nêu vai trò
của từng vật dụng đó.

2. Theo em, mỗi trang phục dưới đây ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào?

3. Em hãy giải thích vì sao những bộ trang phục dưới đây không nên mặc đi học?

4. Mỗi loại trang phục dưới đây phù hợp để sử dụng trong hoàn cảnh nào?

5. Có một số quần áo như hình dưới đây, em có thể kết hợp thành bao nhiêu bộ trang
phục với nhau?
6. Hãy chọn ra 3 bộ trang phục mà em yêu thích?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
1.
- Khăn quàng đỏ là trang phục trong đồng phục của Đội viên Đội thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh
- Balo là vật dụng trong bộ trang phục của HS
- Cà vạt là trang phục tạo vẻ trang trọng và làm đẹp cho con người.
2. Mỗi bộ trang phục ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc

3.
Hình a: váy dài, hở vai phù hợp đi dự tiệc, đi đám cưới,...
Hình b: quần jean, áo balo phù hợp chơi thể thao
Hình c: váy ngắn hở vai phù hợp đi chơi
Hình d: quần áo phù hợp đi chơi
4.
Hình a: trang phục phù hợp cho người lao động nặng
Hình b: trang phục phù hợp đi chơi
Hình c: trang phục phù hợp mặc ở nhà
Hình d: trang phục phù hợp đi làm công sở.
5. Có một số quần áo như hình, em có thể kết hợp thành 10 bộ trang phục với nhau.
6. Em lựa chọn bộ trang phục được kết hợp:
+ Hình a –d
+ Hình f – h
+ Hình f – k
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập trong phần Vận dụng của SGK:
1. Hãy kể những vật dụng trong bộ đồng phục lên lớp và đồng phục thế dục của trường
em.
2. Mô tả bộ trang phục đối chơi phủ hợp với vóc dáng của em.
3. Tủ quần áo của em đã được sắp xếp như thế nào?
4. Em hãy quan sát các nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản đính trên quần áo của
mình để nhận định về cách sử dụng và bảo quản quần áo của bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
*Dặn dò:
 Tiết này:
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống;
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất
công việc.
- Sử dụng và bảo quản được một số loại hình trang phục thông dụng.
 Tiết sau:
- Chuẩn bị bài 8: Thời trang.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang;
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân;
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất
công việc và điều kiện tài chính của gia đình.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn CN
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên

Nguyễn Thị Thương
 
Gửi ý kiến