CTST - Bài 7. Thấu kính. Kính lúp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Tiến
Ngày gửi: 22h:27' 23-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Tiến
Ngày gửi: 22h:27' 23-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS VĨNH AN
TỔ: KHTN – CÔNG NGHỆ
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHTN 9
GV: ĐỒNG ĐỨC TIẾN
GV: Đồng Đức Tiến
NĂM HỌC 2024 – 2025
TUẦN: 5
TIẾT:18
BÀI 7: THẤU KÍNH. KÍNH LÚP
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1 Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên
-Nhận biết được Thấu kính hội tụ- Thấu kính phân kì
-Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
-Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song
song quang trục chính).
-Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng
kính nhỏ.
1.2 Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải
quyết các tình huống thực tế liên quan đến thấu kính và kính lúp.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tư duy
độc lập của HS.
2. Phẩm chất:
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên (GV):
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Thấu kính hội tụ-Thấu kính phân kì có trong phòng thí nghiệm
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính?
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3
SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.
.
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau
Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua quang tâm cảu thấu kính
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
b. . Đường đi của các tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
2. Đối với học sinh (HS):
Chuẩn bị: Bút, thước kẻ, sách vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về thấu kính.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt ra ở
tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
*Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề như trong SGK và yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
– GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm đưa ra câu trả lời.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi theo quan điểm cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Thấu kính
(HSHN)
Hoạt động 2.1.1: Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
a. Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của thấu kính.
- Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
b. Nội dung:
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ
về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5
phút)
c. Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính? Căn cứ vào đâu để phân loại thấu kính?
- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt
phẳng.
- Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa so với phần giữa các thấu kính.
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3
SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.
Trả lời
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính hội tụ, các tia sáng hội tụ tại 1 điểm.
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính phân kì, chùm tia ló là chùm phân kì.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think –
pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
- Phổ biến cách thức hoạt động cho HS.
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về
khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về
trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2
phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ
và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút).
- Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- HS nhận nhiệm vụ.
1. THẤU KÍNH
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm
khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã
đưa ra.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.
- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới
hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong
và một mặt phẳng.
- Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa so
với phần giữa các thấu kính.
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
+ Dựa trên hình dạng ta có thể phân thành hai loại:
thấu kính rìa mỏng và thấu kính rìa dày.
+ Trong không khí, thấu kính rìa dày là thấu kính
phân kì, thấu kính rìa mỏng là thấu kính hội tụ.
- Chiếu video mở rộng kiến thức “Sự tạo ảnh trong
máy ảnh”
https://www.youtube.com/watch?v=xQi0HEZzCek
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính hội tụ, các tia
sáng hội tụ tại 1 điểm.
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính phân kì, chùm
tia ló là chùm phân kì.
1.a .Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Hoạt động 2.1.2: Trục chính, quan tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính
a. Mục tiêu:
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
b. Nội dung:
- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn thành (câu 1) trong phiếu học tập
số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau
Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua quang tâm của thấu kính
b. . Đường đi của các tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn
thành (câu 1) trong phiếu học tập số 2.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b. Trục chính, quan tâm,
tiêu điểm chính và tiêu
cự của thấu kính
Quang tâm (mọi tia sáng
tới O đều truyền thẳng
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
qua thấu kính).
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi - Trục chính của thấu kính
HS gặp khó.
(đường thẳng đi qua
HS hoạt động độc lập và hoàn thành phiếu học tập.
quang tâm O và vuông
góc với tiết diện thẳng của
Báo cáo kết quả:
thấu kính).
- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh nêu các khái niệm.
- Tiêu điểm chính F (một
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
chùm tia tới song song với
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
- Quang tâm (mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính).
- Trục chính của thấu kính (đường thẳng đi qua quang tâm O và
vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính).
- Tiêu điểm chính F (một chùm tia tới song song với trục chính của
thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính
đối với thấu kính hội tụ; hoặc đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ
tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính phân kì).
trục chính của thấu kính
cho chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục
chính đối với thấu kính hội
tụ; hoặc đường kéo dài
của chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục
chính đối với thấu kính
phân kì).
Hoạt động 2.1.3: Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia sáng qua thấu kính
a. Mục tiêu:
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song
song quang trục chính).
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu
kính.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS:
Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi của một số tia sáng qua thấu kính” theo
hướng dẫn SGK.
- Làm việc nhóm, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập 2.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
c. Thí nghiệm khảo sát đường
đi của một số tia sáng qua thấu
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
kính
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS:
Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi
của một số tia sáng qua thấu kính” theo hướng dẫn SGK.
- Làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập
2.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
HS hoạt động theo nhóm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành
PHT.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
Trả lời
- Tia tới đi qua quang tâm O cho
tia ló truyền thẳng ⇒ tia ló có
phương trùng với tia tới.
- Tia tới có phương song song với
trục chính cho tia ló có đường
kéo dài đi qua tiêu điểm chính
của thấu kính ⇒ tia ló đi khác
phương so với tia tới.
b. Biểu diễn đường đi của tia
sáng qua thấu kính bằng hình vẽ.
Xác định độ lớn của tiêu cự trong
các thấu kính.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
Hoạt động 2.1.4: Giải thích sự truyền ánh sáng của thấu kính
a. Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của các lăng
kính nhỏ.
b. Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31
+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền của tia sáng qua thấu kính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Đối với thấu kính hội tụ: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về trục chính, các tia sáng khi
đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng kính nên
chùm tia ló là chùm hội tụ.
- Đối với thấu kính phân kì: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về rìa của thấu kính, các tia
sáng khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng
kính nên chùm tia ló là chùm phân kì.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31
+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền
của tia sáng qua thấu kính.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
d. Giải thích sự truyền
ánh sáng của thấu kính
- Đối với thấu kính hội tụ:
các lăng kính tạo nên thấu
kính có đáy hướng về trục
chính, các tia sáng khi đi
qua lăng kính bị lệch về
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
phía đáy và tia sáng chính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi giữa vuông góc với hai
mặt bên của lăng kính nên
HS gặp khó.
chùm tia ló là chùm hội tụ.
HS hoạt động theo cặp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Đối với thấu kính phân
Báo cáo kết quả:
kì: các lăng kính tạo nên
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
thấu kính có đáy hướng về
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
rìa của thấu kính, các tia
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
sáng khi đi qua lăng kính
bị lệch về phía đáy và tia
Tổng kết:
sáng chính giữa vuông góc
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
với hai mặt bên của lăng
Khi giải thích đường truyền ánh sáng qua thấu kính, ta không xem kính nên chùm tia ló là
xét tác dụng tán sắc ánh sáng của các lăng kính trong mô hình thấu chùm phân kì.
kính được tạo thành bởi các lăng kính ghép liền nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống kính máy ảnh.
Trong ống kính máy ảnh này có
A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.
B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.
C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.
D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.
Câu 2. Chiếu một chùm sáng song song vào thấu kính hội tụ, hình vẽ nào sau đây mô tả đúng đường
truyền của tia sáng?
A.
C.
B.
D.
Câu 3. Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
TỔ: KHTN – CÔNG NGHỆ
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHTN 9
GV: ĐỒNG ĐỨC TIẾN
GV: Đồng Đức Tiến
NĂM HỌC 2024 – 2025
TUẦN: 5
TIẾT:18
BÀI 7: THẤU KÍNH. KÍNH LÚP
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1 Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên
-Nhận biết được Thấu kính hội tụ- Thấu kính phân kì
-Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
-Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song
song quang trục chính).
-Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng
kính nhỏ.
1.2 Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải
quyết các tình huống thực tế liên quan đến thấu kính và kính lúp.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tư duy
độc lập của HS.
2. Phẩm chất:
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên (GV):
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Thấu kính hội tụ-Thấu kính phân kì có trong phòng thí nghiệm
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính?
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3
SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.
.
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau
Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua quang tâm cảu thấu kính
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
b. . Đường đi của các tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
2. Đối với học sinh (HS):
Chuẩn bị: Bút, thước kẻ, sách vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về thấu kính.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt ra ở
tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
*Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề như trong SGK và yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
– GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm đưa ra câu trả lời.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi theo quan điểm cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Thấu kính
(HSHN)
Hoạt động 2.1.1: Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
a. Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của thấu kính.
- Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
b. Nội dung:
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ
về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5
phút)
c. Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính? Căn cứ vào đâu để phân loại thấu kính?
- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt
phẳng.
- Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa so với phần giữa các thấu kính.
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3
SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.
Trả lời
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính hội tụ, các tia sáng hội tụ tại 1 điểm.
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính phân kì, chùm tia ló là chùm phân kì.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think –
pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)
- Phổ biến cách thức hoạt động cho HS.
Cách thức:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về
khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về
trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2
phút)
- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ
và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút).
- Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- HS nhận nhiệm vụ.
1. THẤU KÍNH
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm
khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã
đưa ra.
- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.
- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới
hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong
và một mặt phẳng.
- Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa so
với phần giữa các thấu kính.
Tổng kết
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:
+ Dựa trên hình dạng ta có thể phân thành hai loại:
thấu kính rìa mỏng và thấu kính rìa dày.
+ Trong không khí, thấu kính rìa dày là thấu kính
phân kì, thấu kính rìa mỏng là thấu kính hội tụ.
- Chiếu video mở rộng kiến thức “Sự tạo ảnh trong
máy ảnh”
https://www.youtube.com/watch?v=xQi0HEZzCek
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính hội tụ, các tia
sáng hội tụ tại 1 điểm.
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính phân kì, chùm
tia ló là chùm phân kì.
1.a .Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Hoạt động 2.1.2: Trục chính, quan tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính
a. Mục tiêu:
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
b. Nội dung:
- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn thành (câu 1) trong phiếu học tập
số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau
Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua quang tâm của thấu kính
b. . Đường đi của các tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn
thành (câu 1) trong phiếu học tập số 2.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b. Trục chính, quan tâm,
tiêu điểm chính và tiêu
cự của thấu kính
Quang tâm (mọi tia sáng
tới O đều truyền thẳng
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
qua thấu kính).
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi - Trục chính của thấu kính
HS gặp khó.
(đường thẳng đi qua
HS hoạt động độc lập và hoàn thành phiếu học tập.
quang tâm O và vuông
góc với tiết diện thẳng của
Báo cáo kết quả:
thấu kính).
- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh nêu các khái niệm.
- Tiêu điểm chính F (một
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
chùm tia tới song song với
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
- Quang tâm (mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính).
- Trục chính của thấu kính (đường thẳng đi qua quang tâm O và
vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính).
- Tiêu điểm chính F (một chùm tia tới song song với trục chính của
thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính
đối với thấu kính hội tụ; hoặc đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ
tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính phân kì).
trục chính của thấu kính
cho chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục
chính đối với thấu kính hội
tụ; hoặc đường kéo dài
của chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục
chính đối với thấu kính
phân kì).
Hoạt động 2.1.3: Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia sáng qua thấu kính
a. Mục tiêu:
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song
song quang trục chính).
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu
kính.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS:
Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi của một số tia sáng qua thấu kính” theo
hướng dẫn SGK.
- Làm việc nhóm, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập 2.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
c. Thí nghiệm khảo sát đường
đi của một số tia sáng qua thấu
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
kính
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS:
Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi
của một số tia sáng qua thấu kính” theo hướng dẫn SGK.
- Làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập
2.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
HS hoạt động theo nhóm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành
PHT.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
Trả lời
- Tia tới đi qua quang tâm O cho
tia ló truyền thẳng ⇒ tia ló có
phương trùng với tia tới.
- Tia tới có phương song song với
trục chính cho tia ló có đường
kéo dài đi qua tiêu điểm chính
của thấu kính ⇒ tia ló đi khác
phương so với tia tới.
b. Biểu diễn đường đi của tia
sáng qua thấu kính bằng hình vẽ.
Xác định độ lớn của tiêu cự trong
các thấu kính.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
Hoạt động 2.1.4: Giải thích sự truyền ánh sáng của thấu kính
a. Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của các lăng
kính nhỏ.
b. Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31
+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền của tia sáng qua thấu kính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Đối với thấu kính hội tụ: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về trục chính, các tia sáng khi
đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng kính nên
chùm tia ló là chùm hội tụ.
- Đối với thấu kính phân kì: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về rìa của thấu kính, các tia
sáng khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng
kính nên chùm tia ló là chùm phân kì.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31
+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền
của tia sáng qua thấu kính.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
d. Giải thích sự truyền
ánh sáng của thấu kính
- Đối với thấu kính hội tụ:
các lăng kính tạo nên thấu
kính có đáy hướng về trục
chính, các tia sáng khi đi
qua lăng kính bị lệch về
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
phía đáy và tia sáng chính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi giữa vuông góc với hai
mặt bên của lăng kính nên
HS gặp khó.
chùm tia ló là chùm hội tụ.
HS hoạt động theo cặp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Đối với thấu kính phân
Báo cáo kết quả:
kì: các lăng kính tạo nên
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
thấu kính có đáy hướng về
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
rìa của thấu kính, các tia
- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung
sáng khi đi qua lăng kính
bị lệch về phía đáy và tia
Tổng kết:
sáng chính giữa vuông góc
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
với hai mặt bên của lăng
Khi giải thích đường truyền ánh sáng qua thấu kính, ta không xem kính nên chùm tia ló là
xét tác dụng tán sắc ánh sáng của các lăng kính trong mô hình thấu chùm phân kì.
kính được tạo thành bởi các lăng kính ghép liền nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống kính máy ảnh.
Trong ống kính máy ảnh này có
A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.
B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.
C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.
D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.
Câu 2. Chiếu một chùm sáng song song vào thấu kính hội tụ, hình vẽ nào sau đây mô tả đúng đường
truyền của tia sáng?
A.
C.
B.
D.
Câu 3. Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
 








Các ý kiến mới nhất