CTST - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huyền
Ngày gửi: 21h:19' 25-04-2023
Dung lượng: 787.2 KB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huyền
Ngày gửi: 21h:19' 25-04-2023
Dung lượng: 787.2 KB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 24/10-26/10-28/10/2022
Tiết 29-32: Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I- MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hoá trị, cách tính hoá trị,
còng thức hoá học, quy tắc hoá trị, còng thức tính phẩn trăm (%) của nguyên tố trong hợp chất,
phương pháp tìm còng thức hoá học dựa trên (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt vể hoá trị trong hợp chất
cộng hoá trị; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tót.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm vể hoá trị, cách xác định hoá trị của
nguyên tố trong một số hợp chất cộng hoá trị; Trình bày được cách viết công thức hoá học; Viết
được còng thức hoá học của một só đơn chất và hợp chất đơn giản, thòng dụng; Nêu được mối
liên hệ giữa hoá trị của nguyên tó và công thức hoá học.
-Tim hiểu tự nhiên:Tìm hiểu công thức phân tử một chất có trong tự nhiên.
-Vận dụng kiến thức, kĩ nàng đã học: Nhận biết được hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị. Biết
cách tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị; Viết được công thức hoá học các chất;
Biết cách tính được % nguyên tố trong hợp chất; Lập được công thức hoá học dựa vào % nguyên
tố và khối lượng phân tử.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương
pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả, tạo hứng
thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển nàng lực, phẩm chất liên
quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Máy vi tính,
- Phiếu học tập theo mẫu bảng trong SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát các hình sau và cho biết:
Trả lời
…………………………………………
…………………………………………..
1. Mỗi nguyên tử C có khả năng liên kết với mấy
nguyên tử H, mấy nguyên tử O?
………………………………………….
…………………………………………..
…………………………………………
…………………………………………..
2. Mỗi nguyên tử C có khả năng liên kết với mấy
nguyên tử H?
………………………………………….
…………………………………………..
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC
A. Khởi động
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về sự liên kết giữa các hợp chất đã học. HS biết được các nội dung
cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan
sát, năng lực giao tiếp.
- Giáo viên dẫn dắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Quan sát hình ảnh về sự liên kết - Ghi nhớ luật chơi
giữa các nguyên tử trong hợp chất và trả lời câu hỏi .
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình ảnh và hoàn thành phiếu học tập 1
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2 phút sau khi quan
sát xong hình ảnh
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho học sinh quan sát hình ảnh để học sinh quan sát,
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn
hỗ trợ khi cần thiết
thành phiếu học tập số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: các nguyên tử liên kết - Chuẩn bị sách vở học bài
với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào có thể lập
được CTHH của chất? Chúng ta sẽ tìm hiểu chủ đề tiếp
theo
B. Hình thành kiến thức mới
Tiết 1. HOÁ TRỊ
Hoạt động 1: Tim hiểu về hoá trị
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về hoá trị, cách biểu diễn hoá trị của nguyên tố.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
* Giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, nghiên cứu
thông tin sgk trả lời câu hỏi:
1. Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên
tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên
tử H.
2. Hóa trị là gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau khi thảo luận
xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất lượng
tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét
bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các nội
dung hoạt động 1, GV hướng dẫn cho HS
kết luận theo gợi ý SGK.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập
* Mỗi nguyên tử của nguyên tó
Cl, S, P, C trong các phân tử ở
Hình 7.1 có khả năng liên kết với
số nguyên tử H theo thứ tự tương
ứng là 1, 2, 3, 4.
* KN về hoá trị.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Kết luận về khái niệm Hoá trị.
- Ghi kết luận vào vở
*Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
Hoạt động 2: Xác định hoá trị của nguyên tô
a. Mục tiêu: Xác định và tính được hóa trị của nguyên tố trong công thức hợp chất
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
* Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 7.1trong
- Nhận nhiệm vụ
SGK hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
HS thảo luận và đưa ra các hợp chất
cộng hoá trị.
2. Cho sơ đồ sau :
Từ hoá trị của H em hãy rút ra hoá trị
của các nguyên tố Cl, O, N, C.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn
luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau thành phiếu học tập
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
- Kết luận về cách xác định hoá trị của 1
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các nguyên tố.
nội dung hoạt động 2, GV hướng dẫn - Ghi kết luận vào vở
* Hóa trị của nguyên tố được xác định thông
cho HS kết luận theo gợi ý SGK.
=> Hoá trị của các nguyên tố Cl, S, qua nguyên tố H(I) và nguyên tố O (II).
P trong các phân tử ở Hình 7.1 lẩn lượt
là I, II, III (bằng số nguyên tử H liên kết
với nguyên tố đó).
Hoạt động 3: Tim hiểu quy tắc hoá trị
a. Mục tiêu: Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
* Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS - Nhận nhiệm vụ
quan sát Bảng 7.1 trong SGK, tổ chức
cho HS thảo luận theo nội dung câu hỏi
3.
- Em hãy so sánh vể tích của hoá trị và
số nguyên tử của hai nguyên tố trong
phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn
luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các
nội dung hoạt động 3, GV hướng dẫn
cho HS kết luận theo gợi ý SGK.
=> Trong phân tử hợp chất, tích
hoá trị và chỉ số của nguyên tố này
bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên
tố kia
thành phiếu học tập
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Kết luận về quy tắc hoá trị.
- Ghi kết luận vào vở
* Trong phân tử hợp chất, tích
hoá trị và chỉ số của nguyên tố này
bằng tích hoá trị và chỉ số của
nguyên tố kia
CTTQ: AxBy
quy tắc: a.x = b.y
Hoạt động 4 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành bài
tập:
a. Dựa vào hoá trị các nguyên tố ở bảng
Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một
nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao
nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O.
b. Trong một hợp chất cộng hoá trị,
nguyên tố X có hoá trị IV.Theo em, 1
nguyên tử X có khả năng liên kết với bao
nhiêu nguyên tử O hoặc bao nhiêu
nguyên tử H?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận nhiệm vụ
trả lời câu hỏi.
a. Theo bảng Phụ lục 1 trang 187,
Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết
hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I)
hoặc 1 nguyên tử O (hoá trị II).
b. Theo cách xác định hoá trị của
nguyên tố, 1 nguyên tử X hoá trị
IV có khả năng liên kết với 2
nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động của các cặp đôi - HS lắng nghe
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào - Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập, tiết sau nộp lại cho GV
a. Trong tự nhiên, Silicon dioxide có
trong cát, đất sét,... Em hãy xác định hoá
trị của nguyên tố Silicon trong Silicon
dioxide. Tim hiểu qua sách báo và
internet, cho biết các ứng dụng của hợp
chất này.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết -Trong hợp chất Silicon dioxide, 1
nguyên tử Si có khả năng liên kết
với 2 nguyên tửo (hoá trị II) nên Si
có hoá trị IV.
- ứng dụng của Silicon dioxide:
* Sản xuất xi măng, nguyên liệu
trong xây dựng,...
• Sản xuất thuỷ tinh.
• Sản xuất đổ gốm.
• Sản xuất thạch anh dùng
trong xử lí nước sạch.
• Sản xuất sodium silicat, dùng
điều chế chất nhuộm màu, làm xà
phòng,...
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm về hoá trị, Quy tắc hoá trị
Biết cách xác định hoá trị của một nguyên tố,
tính hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên
tử.
Tiết 2. CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Hoạt động 6: Viết công thức hoá học của đơn chất
a. Mục tiêu: Viết được công thức của các đơn chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cặp đôi, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào - Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập:
HS quan sát Hình 7.2 và các Ví dụ 1,2, 3,
4 trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận
theo nội dung 1,2:
1. Hoàn thành bảng sau:
2. Kể tên và viết công thức hoá học các
đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể
rắn.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo
luận trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
- Tổng kết
- Kết luận về công thức hoá học của đơn
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các chất
nội dung hoạt động 3, GV hướng dẫn cho - Ghi kết luận vào vở
* Công thức của đơn chất: Ax (gồm một kí
HS kết luận theo gợi ý SGK.
GV lưu ý cho HS thấy công thức hiệu hóa học và chỉ số nguyên tử).
hoá học của đơn chất ở thể rắn
thường trùng với kí hiệu nguyên tố
hoá học, riêng iodine là trường hợp
đặc biệt (I2).
Hoạt động 7: Viết công thức hoá học của hợp chất
a.Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất
- Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
- Biết ý nghĩa của CTHH
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu - Nhận nhiệm vụ
học tập:
HS quan sát Hình 7.3, 7.4 và Ví dụ 5
trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung 6,7.
1. Em hãy hoàn thành bảng sau:
2: Công thức hóa học của các chất được viết như thế
nào?
3. Công thức hoá học của iron(lll) oxide là
Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên
tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố
và tính khối lượng phân tử.
4. Công thức hoá học của một chất cho
biết những thông tin gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận
trả lời câu hỏi.
Các thông tin thu được từ công
thức hoá học của một chất: thành
phần, tỉ lệ số nguyên tử của các
nguyên tó, khối lượng phân tử của
chất.
*
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận
các nội dung 4,5,6,7 và 8 ở trên, GV
hướng dẫn cho HS kết luận theo như
SGK.
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về công thức hoá học của hợp
chất
- Ghi kết luận vào vở
* Công thức của hợp chất: AxByCz…(gồm
2,3 …kí hiệu hóa học và số nguyên tử mỗi
nguyên tố).
* Ý nghĩa công thức hóa học:
- Cho biết nguyên tố cấu tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- PTK của chất
- Biết CTHH tính được % các nguyên tố
trong hợp chất.
Hoạt động 5: Xây dựng công thức tính phần trăm nguyên tố trong
hợp chất
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về công thức tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời - Nhận nhiệm vụ
câu hỏi dưới đây vào
phiếu học tập:
HS đọc cách tính
% nguyên tố và
luyện tập cách tính
% nguyên tố ở Ví dụ
6 để hoàn thành câu
thảo luận 9 trong
SGK.
Tính phần trăm
mỗi nguyên tố có
trong các hợp chất:
AI2O3, MgCI2/ Na2S,
(NH4)2CO3.
- Hướng dẫn học sinh - Thực hiện nhiệm vụ
KLNT ( Al ) x 2
thực hiện nhiệm vụ:
* Al2O3 có :
%Al =
x 100%
KLPT ( AI 2 O 3)
Học sinh thực hiện nhiệm
vụ theo cặp đôi, thảo luận
27 x 2
= 27 x 2+16 x 3 x 100% = 52,94% => %O = 47,06%
trả lời câu hỏi.
* MgCl2 có:
% Mg =
KLNT ( Mg )
KLPT (MgCl 2)
x 100% =
24
x 100% =
24+35,5 x 2
25,26%
=> %Cl = 74,74%
* Na2O có:
% Na =
KLNT ( Na ) x 2
KLPT (Na 2 O)
x 100% =
23 x 2
x 100% =
23 x 2+16
74,19%
=>%O = 25,81%
* (NH4)2CO3 có:
%N=
K LNT ( N ) x 2
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x100% =
14 x 2
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
x100%
= 35%
%H=
KLNT ( H ) x 8
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x 100% =
KLNT ( C ) x 1
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x 100% =
1x 8
x
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
100%
= 10 %
%C=
12 x 1
x
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
100%
= 15 %
=> %O = 100% - (%N + %H + %C) = 40%
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh - Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
nhất trả lời
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Mời cặp đôi khác nhận
xét
- GV nhận xét sau khi
các cặp đôi đã nhận xét,
bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức
cho HS thảo luận
nội dung 9 ở trên,
GV hướng dẫn cho
HS kết luận theo
gợi ý SGK.
- Kết luận về công thức hoá học của hợp chất
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 6 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập: Tính % các
nguyên tó có trong một số hợp
chất: MgO, CaCl2, Al2S3, H2S,
K2O, CaO, SO3, NaCl, K2S.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp * MgO có:
đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
KLNT ( Mg )
24 .1
%Mg =
x 100% = 24+16 x 1 x
KLPT (MgO)
100% = 60% =>%O = 40%
* CaCl2 có: % Ca =
KLNT ( Ca )
KLPT (CaCl2)
x 100%
40
= 40+35,5 x 2 x 100% = 36,04% => %O =
63,96%
* Al2S3 có:
%Al =
KLNT ( Al ) x 2
KLPT (AI 2 S 3)
x 100% =
27 x 2
x
27 x 2+32 x 3
100% = 36% => % S = 64%
* H2S có :
%H =
KLNT ( H ) x 2
KLPT (H 2 S )
100% = 5,88%
x 100% =
1 x2
x
1 x 2+ 32 x 1
=> % S = 94,12%
* K2O có:
%K=
KLNT ( K ) x 2
KLPT (K 2 O )
x 100% =
39 x 2
x
39 x 2+16
100%
= 82,98%
=>%O = 17,02%
* CaO có:
%Ca =
KLNT ( Ca )
KLPT (CaO)
x 100% =
40 x 1
x
40+16 x 1
100%
= 71,43%
=>%O = 28,57%
* SO3 có:
%S=
KLNT ( S )
KLPT (SO 3)
x 100% =
32
x
32+ 16 x 3
100%
= 40%
=> %O = 60%
* NaCl có:
%Na =
KLNT ( Na )
KLPT (NaCl)
100% = 39,32%
x 100% =
23
x
23+35,5 x 1
=> %O = 60,68%
* K2S có:
%K=
KLNT ( K ) x 2
KLPT (K 2 S)
x 100% =
39 x 2
x
39 x 2+32
100%
= 70,91%
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã
nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động
của các cặp đôi
=>%O = 29,09%
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động 7: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Nhận nhiệm vụ
dưới đây vào phiếu học tập, tiết sau
nộp lại cho GV
* Viết công thức hoá học của
phosphoric acid có cấu tạo từ
hydrogen và nhóm
phosphate. Trong phosphoric
acid, nguyên tố nào có phần
trăm lớn nhất?
- Dựa vào phụ lục trang 187
SGK, công thức hoá học của
phosphoric acid: H3PO4.
- Tính % các nguyên tố có
trong phân tử H3PO4:
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
KLNT ( H ) x 3
nhiệm vụ:
*%H=
x 100%
KLPT (H 3 PO 4)
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra
hướng dẫn cần thiết
1x 3
= 1 x 3+31 x 16 x 4 x 100% = 32,06%
%P=
KLNT ( P ) x 1
KLPT (H 3 PO 4)
x 100%
31 x 1
= 1 x 3+31 x 16 x 4 x 100% = 31,63%
=> %O = 100% - (%H + %P)
= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là
nguyên tố O.
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời - Theo dõi đánh giá của giáo viên
cho GV
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được CTHH của đơn chất, hợp chất
Biết cách tính thành phần % một nguyên tố, trong
hợp chất.
Tiết 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Hoạt động 8: Xác định công thức hoá học dựa vào phần trảm (%)
nguyên tố và khối lượng phân tử
a. Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây - Nhận nhiệm vụ
vào phiếu học tập:
HS đọc kĩ và luyện tập cách xác
định công thức ở Ví dụ 7 để hoàn
thành thảo luận theo nội dung 10
trong SGK.
Phân tử X có 75% khối lượng là
aluminium, còn lại là carbon. Xác
định còng thức phân tử của X, biết
khối lượng phân tử của nó là 144
amu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, - Đặt công thức cần tìm của X là: AlxCy:
thảo luận trả lời câu hỏi.
KLNT ( Al ) x X
- Ta có: % Al =
x 100% =
KLPT ( Al x Cy )
27 x X
x 100 %
27 x X +12 x y
¿
27 x X
x 100% = 75% => X = 4
144
Ta có KLPT( AlxCy) = 144
KLNT ( C) x Y = 12 x Y
% C = 100% - 75% = 25%
=>12 y =
144 x 25
100
=> y = 3
- CTHH của X là Al4C3
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận
xét, bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS
thảo luận nội dung 10 ở trên,
GV hướng dẫn cho HS kết luận
theo gợi ý SGK.
- Kết luận về cách xác định công thức hoá học của
hợp chất
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 9 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập:
* Hợp chất (Y) có công thức
FexOy, trong đó Fe chiếm 70%
theo khối lượng. Khối lượng
phân tử (Y) là 160 amu. Xác
định công thức hoá học của
hợp chất (Y).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
-Với công thức FexOy,ta có:
% Fe =
KLNT ( Fe ) x X
KLPT (Fe x Oy)
x 100% =
56 x X
56 x X
x 100 %=
x 100%
56 x X +16 x y
160
= 70% => X = 2
%O =
KLNT ( O ) x y
KLPT ( Fe x Oy )
x 100% =
16 x y
16 x y
x 100 %=
x 100% = 100% - 70% => y
160
160
=3
- Công thức hoá học của hợp chất (Y) là
Fe2O3.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã
nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động
của các cặp đôi
- HS lắng nghe
Hoạt động 10: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu - Nhận nhiệm vụ
học tập, tiết sau nộp lại cho GV
1. Trong củ cải đường, thân cây mía, hoa
thót nốt đều chứa nhiều hợp chất có tên
gọi là saccharose. Thành phần của
sucrose gổm có 42,105% carbon; 6,432%
hydrogen; còn lại là oxygen; biết khối
lượng phân tử của sucrose là 342
(amu).Xác định công thức hoá học của
saccharose.
2. Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ
gổm sulfur, than và hợp chất (Z). Hợp
chất (Z) gổm nguyên tó potassium,
nitrogen và oxygen với các tỉ lệ phần trăm
tương ứng là 38,61%, 13,86% và 47,53%.
Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101
amu. Xác định còng thức hoá học của
(Z).Tim hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp
chất (Z).
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết 1- Đặt công thức cẩn tìm là
CxHyOz (saccharose)
- Trong CxHyOz có:
%C =
KLNT (C ) x X
KLPT (CxHyOz)
x 100%
12 x X
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 42,105%
342
=> X = 12
%H =
KLNT ( H ) x y
K LPT (CxHyOz)
x 100%
1x y
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 6,432%
342
=> y = 22
% O = 100% -42,105% 6,432%
=
51,463%
%O =
KLNT (O ) x z
KLPT (CxHyOz)
x 100%
16 x z
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 51,463%
342
=> z = 11
- Công thức hoá học của hợp
chất (saccharose) là C12H22O11.
2. Hợp chất (Z) có công thức cẩn
tìm là KxNyOz
- Trong (Z) có:
%K =
KLNT ( K ) x X
KLPT ( Kx NyOz)
x 100%
39 x X
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 38,61% => X =
101
1
%N =
KLNT ( N ) x y
KLPT ( KxNyOz)
14 x y
x 100%
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 13,86% => y =
101
1
%O =
KLNT ( O ) x z
KLPT (KxNyOz)
x 100%
16 x z
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 47,53% => z =
101
1
Công thức hoá học của hợp chất
của (Z) là KNO3.
- Một số ứng dụng của KNO3:
• Chế tạo thuốc nổ.
• Trong
nông nghiệp: Sản
xuất phân bón (phân kali, phân
NPK,...).
•Trong công nghiệp dược
phẩm: KNO3 được dùng bào chế
kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các
triệu chứng hen suyễn và bệnh
viêm khớp,...
• Trong
còng nghiệp thực
phẩm: KNO3 được sử dụng làm
chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong
những giải pháp tốt để bảo quản
thịt chống ôi thiu,...
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được CTHH của đơn chất, hợp chất
Biết cách lập CTHH hợp chất dựa vào % và
KLPT
Tiết 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp theo)
Hoạt động 11: Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị
a. Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào quy tắc
hoá trị.
Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây - Nhận nhiệm vụ
vào phiếu học tập:
* HS quan sát công thức 2 và các Ví
dụ 8, 9 trong SGK, tổ chức cho HS
thảo luận theo nội dung 11.
- Dựa vào công thức (2), hãy tính
hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, Áp dụng quỵ tắc hoá trị, ta có:
a I
thảo luận trả lời câu hỏi.
a. Trong phân tử NH3, có: a x I = I x 3
=> a = III =>Trong phân tử NH3, N có
hoá trị III.
a II
b. Trong phân tử SO2 có: a x I = II x 2
=> a = IV => Trong phân tử SO2, S có
hoá trị IV.
a II
- Trong phân tử SO3 có: a x I = II x 3
=> a = VI =>Trong phân tử SO3, S có
hoá trị VI.
a II
c. Trong phân tử P2O5, có: a x 2 = II x
5=> a = V => Trong phân tử P2O5, P
có hoá trị V.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận
xét, bổ sung
- Tổng kết
- Kết luận về cách xác định công thức hoá học
Qua việc tổ chức cho HS
của hợp chất
thảo luận nội dung 11 và các Ví - Ghi kết luận vào vở
dụ 8, 9, GV hướng dẫn cho HS
kết luận theo gợi ý SGK.
Hoạt động 12 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập:
* Dựa vào Ví dụ 8, 9 và các
bảng hoá trị ở Phụ lục
trang 187, hãy xác định
công thức hoá học các hợp
chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo
cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp
dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I
II
a. Công thức hoá học chung: Kx (SO4 )y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . I = y . II
x
II
2
- Chuyển thành tỉ lệ: y = I = 1
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản;
vậy x = 1, y = 2. Công thức hoá học của hợp
chất này là K2SO4.
III II
b. Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . III = y . II
x
II
x
I
2
- Chuyển thành tỉ lệ: y = III = 3
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só
nguyên đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản;
vậy x = 2, y = 3. Công thức hoá học của hợp
chất này là Al2(CO3)3.
II
I
* Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . II = y . I
1
- Chuyển thành tỉ lệ: y = II = 2
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên đon giản nhất và có tỉ lệ tói giản;
vậy x = 1, y = 2. Công thức hoá học của hợp
chất này là Mg(NO3)2.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả
lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi
đã nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt
động của các cặp đôi
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động 13: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
dưới đây vào phiếu học tập, tiết
sau nộp lại cho GV
* Bột thạch cao có nhiều
ứng dụng quan trọn...
Tiết 29-32: Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I- MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hoá trị, cách tính hoá trị,
còng thức hoá học, quy tắc hoá trị, còng thức tính phẩn trăm (%) của nguyên tố trong hợp chất,
phương pháp tìm còng thức hoá học dựa trên (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt vể hoá trị trong hợp chất
cộng hoá trị; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tót.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm vể hoá trị, cách xác định hoá trị của
nguyên tố trong một số hợp chất cộng hoá trị; Trình bày được cách viết công thức hoá học; Viết
được còng thức hoá học của một só đơn chất và hợp chất đơn giản, thòng dụng; Nêu được mối
liên hệ giữa hoá trị của nguyên tó và công thức hoá học.
-Tim hiểu tự nhiên:Tìm hiểu công thức phân tử một chất có trong tự nhiên.
-Vận dụng kiến thức, kĩ nàng đã học: Nhận biết được hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị. Biết
cách tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị; Viết được công thức hoá học các chất;
Biết cách tính được % nguyên tố trong hợp chất; Lập được công thức hoá học dựa vào % nguyên
tố và khối lượng phân tử.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương
pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả, tạo hứng
thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển nàng lực, phẩm chất liên
quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Máy vi tính,
- Phiếu học tập theo mẫu bảng trong SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát các hình sau và cho biết:
Trả lời
…………………………………………
…………………………………………..
1. Mỗi nguyên tử C có khả năng liên kết với mấy
nguyên tử H, mấy nguyên tử O?
………………………………………….
…………………………………………..
…………………………………………
…………………………………………..
2. Mỗi nguyên tử C có khả năng liên kết với mấy
nguyên tử H?
………………………………………….
…………………………………………..
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC
A. Khởi động
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về sự liên kết giữa các hợp chất đã học. HS biết được các nội dung
cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan
sát, năng lực giao tiếp.
- Giáo viên dẫn dắt:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Quan sát hình ảnh về sự liên kết - Ghi nhớ luật chơi
giữa các nguyên tử trong hợp chất và trả lời câu hỏi .
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình ảnh và hoàn thành phiếu học tập 1
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2 phút sau khi quan
sát xong hình ảnh
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho học sinh quan sát hình ảnh để học sinh quan sát,
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn
hỗ trợ khi cần thiết
thành phiếu học tập số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: các nguyên tử liên kết - Chuẩn bị sách vở học bài
với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào có thể lập
được CTHH của chất? Chúng ta sẽ tìm hiểu chủ đề tiếp
theo
B. Hình thành kiến thức mới
Tiết 1. HOÁ TRỊ
Hoạt động 1: Tim hiểu về hoá trị
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về hoá trị, cách biểu diễn hoá trị của nguyên tố.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
* Giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, nghiên cứu
thông tin sgk trả lời câu hỏi:
1. Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên
tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên
tử H.
2. Hóa trị là gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau khi thảo luận
xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất lượng
tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét
bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các nội
dung hoạt động 1, GV hướng dẫn cho HS
kết luận theo gợi ý SGK.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập
* Mỗi nguyên tử của nguyên tó
Cl, S, P, C trong các phân tử ở
Hình 7.1 có khả năng liên kết với
số nguyên tử H theo thứ tự tương
ứng là 1, 2, 3, 4.
* KN về hoá trị.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Kết luận về khái niệm Hoá trị.
- Ghi kết luận vào vở
*Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
Hoạt động 2: Xác định hoá trị của nguyên tô
a. Mục tiêu: Xác định và tính được hóa trị của nguyên tố trong công thức hợp chất
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
* Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 7.1trong
- Nhận nhiệm vụ
SGK hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
HS thảo luận và đưa ra các hợp chất
cộng hoá trị.
2. Cho sơ đồ sau :
Từ hoá trị của H em hãy rút ra hoá trị
của các nguyên tố Cl, O, N, C.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn
luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau thành phiếu học tập
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
- Kết luận về cách xác định hoá trị của 1
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các nguyên tố.
nội dung hoạt động 2, GV hướng dẫn - Ghi kết luận vào vở
* Hóa trị của nguyên tố được xác định thông
cho HS kết luận theo gợi ý SGK.
=> Hoá trị của các nguyên tố Cl, S, qua nguyên tố H(I) và nguyên tố O (II).
P trong các phân tử ở Hình 7.1 lẩn lượt
là I, II, III (bằng số nguyên tử H liên kết
với nguyên tố đó).
Hoạt động 3: Tim hiểu quy tắc hoá trị
a. Mục tiêu: Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
* Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS - Nhận nhiệm vụ
quan sát Bảng 7.1 trong SGK, tổ chức
cho HS thảo luận theo nội dung câu hỏi
3.
- Em hãy so sánh vể tích của hoá trị và
số nguyên tử của hai nguyên tố trong
phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Hai bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 nhóm, thảo
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn
luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 2. Sau
khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các
nội dung hoạt động 3, GV hướng dẫn
cho HS kết luận theo gợi ý SGK.
=> Trong phân tử hợp chất, tích
hoá trị và chỉ số của nguyên tố này
bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên
tố kia
thành phiếu học tập
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Kết luận về quy tắc hoá trị.
- Ghi kết luận vào vở
* Trong phân tử hợp chất, tích
hoá trị và chỉ số của nguyên tố này
bằng tích hoá trị và chỉ số của
nguyên tố kia
CTTQ: AxBy
quy tắc: a.x = b.y
Hoạt động 4 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành bài
tập:
a. Dựa vào hoá trị các nguyên tố ở bảng
Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một
nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao
nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O.
b. Trong một hợp chất cộng hoá trị,
nguyên tố X có hoá trị IV.Theo em, 1
nguyên tử X có khả năng liên kết với bao
nhiêu nguyên tử O hoặc bao nhiêu
nguyên tử H?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận nhiệm vụ
trả lời câu hỏi.
a. Theo bảng Phụ lục 1 trang 187,
Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết
hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I)
hoặc 1 nguyên tử O (hoá trị II).
b. Theo cách xác định hoá trị của
nguyên tố, 1 nguyên tử X hoá trị
IV có khả năng liên kết với 2
nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động của các cặp đôi - HS lắng nghe
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào - Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập, tiết sau nộp lại cho GV
a. Trong tự nhiên, Silicon dioxide có
trong cát, đất sét,... Em hãy xác định hoá
trị của nguyên tố Silicon trong Silicon
dioxide. Tim hiểu qua sách báo và
internet, cho biết các ứng dụng của hợp
chất này.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết -Trong hợp chất Silicon dioxide, 1
nguyên tử Si có khả năng liên kết
với 2 nguyên tửo (hoá trị II) nên Si
có hoá trị IV.
- ứng dụng của Silicon dioxide:
* Sản xuất xi măng, nguyên liệu
trong xây dựng,...
• Sản xuất thuỷ tinh.
• Sản xuất đổ gốm.
• Sản xuất thạch anh dùng
trong xử lí nước sạch.
• Sản xuất sodium silicat, dùng
điều chế chất nhuộm màu, làm xà
phòng,...
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm về hoá trị, Quy tắc hoá trị
Biết cách xác định hoá trị của một nguyên tố,
tính hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên
tử.
Tiết 2. CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Hoạt động 6: Viết công thức hoá học của đơn chất
a. Mục tiêu: Viết được công thức của các đơn chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cặp đôi, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào - Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập:
HS quan sát Hình 7.2 và các Ví dụ 1,2, 3,
4 trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận
theo nội dung 1,2:
1. Hoàn thành bảng sau:
2. Kể tên và viết công thức hoá học các
đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể
rắn.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo
luận trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
- Tổng kết
- Kết luận về công thức hoá học của đơn
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận các chất
nội dung hoạt động 3, GV hướng dẫn cho - Ghi kết luận vào vở
* Công thức của đơn chất: Ax (gồm một kí
HS kết luận theo gợi ý SGK.
GV lưu ý cho HS thấy công thức hiệu hóa học và chỉ số nguyên tử).
hoá học của đơn chất ở thể rắn
thường trùng với kí hiệu nguyên tố
hoá học, riêng iodine là trường hợp
đặc biệt (I2).
Hoạt động 7: Viết công thức hoá học của hợp chất
a.Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất
- Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
- Biết ý nghĩa của CTHH
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu - Nhận nhiệm vụ
học tập:
HS quan sát Hình 7.3, 7.4 và Ví dụ 5
trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung 6,7.
1. Em hãy hoàn thành bảng sau:
2: Công thức hóa học của các chất được viết như thế
nào?
3. Công thức hoá học của iron(lll) oxide là
Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên
tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố
và tính khối lượng phân tử.
4. Công thức hoá học của một chất cho
biết những thông tin gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận
trả lời câu hỏi.
Các thông tin thu được từ công
thức hoá học của một chất: thành
phần, tỉ lệ số nguyên tử của các
nguyên tó, khối lượng phân tử của
chất.
*
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ
sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS thảo luận
các nội dung 4,5,6,7 và 8 ở trên, GV
hướng dẫn cho HS kết luận theo như
SGK.
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về công thức hoá học của hợp
chất
- Ghi kết luận vào vở
* Công thức của hợp chất: AxByCz…(gồm
2,3 …kí hiệu hóa học và số nguyên tử mỗi
nguyên tố).
* Ý nghĩa công thức hóa học:
- Cho biết nguyên tố cấu tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- PTK của chất
- Biết CTHH tính được % các nguyên tố
trong hợp chất.
Hoạt động 5: Xây dựng công thức tính phần trăm nguyên tố trong
hợp chất
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về công thức tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời - Nhận nhiệm vụ
câu hỏi dưới đây vào
phiếu học tập:
HS đọc cách tính
% nguyên tố và
luyện tập cách tính
% nguyên tố ở Ví dụ
6 để hoàn thành câu
thảo luận 9 trong
SGK.
Tính phần trăm
mỗi nguyên tố có
trong các hợp chất:
AI2O3, MgCI2/ Na2S,
(NH4)2CO3.
- Hướng dẫn học sinh - Thực hiện nhiệm vụ
KLNT ( Al ) x 2
thực hiện nhiệm vụ:
* Al2O3 có :
%Al =
x 100%
KLPT ( AI 2 O 3)
Học sinh thực hiện nhiệm
vụ theo cặp đôi, thảo luận
27 x 2
= 27 x 2+16 x 3 x 100% = 52,94% => %O = 47,06%
trả lời câu hỏi.
* MgCl2 có:
% Mg =
KLNT ( Mg )
KLPT (MgCl 2)
x 100% =
24
x 100% =
24+35,5 x 2
25,26%
=> %Cl = 74,74%
* Na2O có:
% Na =
KLNT ( Na ) x 2
KLPT (Na 2 O)
x 100% =
23 x 2
x 100% =
23 x 2+16
74,19%
=>%O = 25,81%
* (NH4)2CO3 có:
%N=
K LNT ( N ) x 2
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x100% =
14 x 2
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
x100%
= 35%
%H=
KLNT ( H ) x 8
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x 100% =
KLNT ( C ) x 1
KLPT [( NH 4 )2 CO 3]
x 100% =
1x 8
x
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
100%
= 10 %
%C=
12 x 1
x
( 14+1 x 4 ) x 2+12+16 x 3
100%
= 15 %
=> %O = 100% - (%N + %H + %C) = 40%
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh - Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
nhất trả lời
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Mời cặp đôi khác nhận
xét
- GV nhận xét sau khi
các cặp đôi đã nhận xét,
bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức
cho HS thảo luận
nội dung 9 ở trên,
GV hướng dẫn cho
HS kết luận theo
gợi ý SGK.
- Kết luận về công thức hoá học của hợp chất
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 6 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập: Tính % các
nguyên tó có trong một số hợp
chất: MgO, CaCl2, Al2S3, H2S,
K2O, CaO, SO3, NaCl, K2S.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp * MgO có:
đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
KLNT ( Mg )
24 .1
%Mg =
x 100% = 24+16 x 1 x
KLPT (MgO)
100% = 60% =>%O = 40%
* CaCl2 có: % Ca =
KLNT ( Ca )
KLPT (CaCl2)
x 100%
40
= 40+35,5 x 2 x 100% = 36,04% => %O =
63,96%
* Al2S3 có:
%Al =
KLNT ( Al ) x 2
KLPT (AI 2 S 3)
x 100% =
27 x 2
x
27 x 2+32 x 3
100% = 36% => % S = 64%
* H2S có :
%H =
KLNT ( H ) x 2
KLPT (H 2 S )
100% = 5,88%
x 100% =
1 x2
x
1 x 2+ 32 x 1
=> % S = 94,12%
* K2O có:
%K=
KLNT ( K ) x 2
KLPT (K 2 O )
x 100% =
39 x 2
x
39 x 2+16
100%
= 82,98%
=>%O = 17,02%
* CaO có:
%Ca =
KLNT ( Ca )
KLPT (CaO)
x 100% =
40 x 1
x
40+16 x 1
100%
= 71,43%
=>%O = 28,57%
* SO3 có:
%S=
KLNT ( S )
KLPT (SO 3)
x 100% =
32
x
32+ 16 x 3
100%
= 40%
=> %O = 60%
* NaCl có:
%Na =
KLNT ( Na )
KLPT (NaCl)
100% = 39,32%
x 100% =
23
x
23+35,5 x 1
=> %O = 60,68%
* K2S có:
%K=
KLNT ( K ) x 2
KLPT (K 2 S)
x 100% =
39 x 2
x
39 x 2+32
100%
= 70,91%
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã
nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động
của các cặp đôi
=>%O = 29,09%
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động 7: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Nhận nhiệm vụ
dưới đây vào phiếu học tập, tiết sau
nộp lại cho GV
* Viết công thức hoá học của
phosphoric acid có cấu tạo từ
hydrogen và nhóm
phosphate. Trong phosphoric
acid, nguyên tố nào có phần
trăm lớn nhất?
- Dựa vào phụ lục trang 187
SGK, công thức hoá học của
phosphoric acid: H3PO4.
- Tính % các nguyên tố có
trong phân tử H3PO4:
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
KLNT ( H ) x 3
nhiệm vụ:
*%H=
x 100%
KLPT (H 3 PO 4)
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra
hướng dẫn cần thiết
1x 3
= 1 x 3+31 x 16 x 4 x 100% = 32,06%
%P=
KLNT ( P ) x 1
KLPT (H 3 PO 4)
x 100%
31 x 1
= 1 x 3+31 x 16 x 4 x 100% = 31,63%
=> %O = 100% - (%H + %P)
= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là
nguyên tố O.
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời - Theo dõi đánh giá của giáo viên
cho GV
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được CTHH của đơn chất, hợp chất
Biết cách tính thành phần % một nguyên tố, trong
hợp chất.
Tiết 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Hoạt động 8: Xác định công thức hoá học dựa vào phần trảm (%)
nguyên tố và khối lượng phân tử
a. Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây - Nhận nhiệm vụ
vào phiếu học tập:
HS đọc kĩ và luyện tập cách xác
định công thức ở Ví dụ 7 để hoàn
thành thảo luận theo nội dung 10
trong SGK.
Phân tử X có 75% khối lượng là
aluminium, còn lại là carbon. Xác
định còng thức phân tử của X, biết
khối lượng phân tử của nó là 144
amu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, - Đặt công thức cần tìm của X là: AlxCy:
thảo luận trả lời câu hỏi.
KLNT ( Al ) x X
- Ta có: % Al =
x 100% =
KLPT ( Al x Cy )
27 x X
x 100 %
27 x X +12 x y
¿
27 x X
x 100% = 75% => X = 4
144
Ta có KLPT( AlxCy) = 144
KLNT ( C) x Y = 12 x Y
% C = 100% - 75% = 25%
=>12 y =
144 x 25
100
=> y = 3
- CTHH của X là Al4C3
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận
xét, bổ sung
- Tổng kết
Qua việc tổ chức cho HS
thảo luận nội dung 10 ở trên,
GV hướng dẫn cho HS kết luận
theo gợi ý SGK.
- Kết luận về cách xác định công thức hoá học của
hợp chất
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 9 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập:
* Hợp chất (Y) có công thức
FexOy, trong đó Fe chiếm 70%
theo khối lượng. Khối lượng
phân tử (Y) là 160 amu. Xác
định công thức hoá học của
hợp chất (Y).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
-Với công thức FexOy,ta có:
% Fe =
KLNT ( Fe ) x X
KLPT (Fe x Oy)
x 100% =
56 x X
56 x X
x 100 %=
x 100%
56 x X +16 x y
160
= 70% => X = 2
%O =
KLNT ( O ) x y
KLPT ( Fe x Oy )
x 100% =
16 x y
16 x y
x 100 %=
x 100% = 100% - 70% => y
160
160
=3
- Công thức hoá học của hợp chất (Y) là
Fe2O3.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã
nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt động
của các cặp đôi
- HS lắng nghe
Hoạt động 10: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu - Nhận nhiệm vụ
học tập, tiết sau nộp lại cho GV
1. Trong củ cải đường, thân cây mía, hoa
thót nốt đều chứa nhiều hợp chất có tên
gọi là saccharose. Thành phần của
sucrose gổm có 42,105% carbon; 6,432%
hydrogen; còn lại là oxygen; biết khối
lượng phân tử của sucrose là 342
(amu).Xác định công thức hoá học của
saccharose.
2. Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ
gổm sulfur, than và hợp chất (Z). Hợp
chất (Z) gổm nguyên tó potassium,
nitrogen và oxygen với các tỉ lệ phần trăm
tương ứng là 38,61%, 13,86% và 47,53%.
Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101
amu. Xác định còng thức hoá học của
(Z).Tim hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp
chất (Z).
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết 1- Đặt công thức cẩn tìm là
CxHyOz (saccharose)
- Trong CxHyOz có:
%C =
KLNT (C ) x X
KLPT (CxHyOz)
x 100%
12 x X
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 42,105%
342
=> X = 12
%H =
KLNT ( H ) x y
K LPT (CxHyOz)
x 100%
1x y
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 6,432%
342
=> y = 22
% O = 100% -42,105% 6,432%
=
51,463%
%O =
KLNT (O ) x z
KLPT (CxHyOz)
x 100%
16 x z
= 12 x X +1 x y +16 x z x 100 %
¿
12 x X
x 100% = 51,463%
342
=> z = 11
- Công thức hoá học của hợp
chất (saccharose) là C12H22O11.
2. Hợp chất (Z) có công thức cẩn
tìm là KxNyOz
- Trong (Z) có:
%K =
KLNT ( K ) x X
KLPT ( Kx NyOz)
x 100%
39 x X
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 38,61% => X =
101
1
%N =
KLNT ( N ) x y
KLPT ( KxNyOz)
14 x y
x 100%
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 13,86% => y =
101
1
%O =
KLNT ( O ) x z
KLPT (KxNyOz)
x 100%
16 x z
= 39 x X +14 x y+ 16 x z x 100 %
¿
56 x X
x 100% = 47,53% => z =
101
1
Công thức hoá học của hợp chất
của (Z) là KNO3.
- Một số ứng dụng của KNO3:
• Chế tạo thuốc nổ.
• Trong
nông nghiệp: Sản
xuất phân bón (phân kali, phân
NPK,...).
•Trong công nghiệp dược
phẩm: KNO3 được dùng bào chế
kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các
triệu chứng hen suyễn và bệnh
viêm khớp,...
• Trong
còng nghiệp thực
phẩm: KNO3 được sử dụng làm
chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong
những giải pháp tốt để bảo quản
thịt chống ôi thiu,...
- Báo cáo kết quả:
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được CTHH của đơn chất, hợp chất
Biết cách lập CTHH hợp chất dựa vào % và
KLPT
Tiết 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp theo)
Hoạt động 11: Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị
a. Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào quy tắc
hoá trị.
Hiểu được qui tắc hóa trị và biết cách vận dụng để lập CTHH.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá
nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm:
Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây - Nhận nhiệm vụ
vào phiếu học tập:
* HS quan sát công thức 2 và các Ví
dụ 8, 9 trong SGK, tổ chức cho HS
thảo luận theo nội dung 11.
- Dựa vào công thức (2), hãy tính
hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, Áp dụng quỵ tắc hoá trị, ta có:
a I
thảo luận trả lời câu hỏi.
a. Trong phân tử NH3, có: a x I = I x 3
=> a = III =>Trong phân tử NH3, N có
hoá trị III.
a II
b. Trong phân tử SO2 có: a x I = II x 2
=> a = IV => Trong phân tử SO2, S có
hoá trị IV.
a II
- Trong phân tử SO3 có: a x I = II x 3
=> a = VI =>Trong phân tử SO3, S có
hoá trị VI.
a II
c. Trong phân tử P2O5, có: a x 2 = II x
5=> a = V => Trong phân tử P2O5, P
có hoá trị V.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Mời cặp đôi khác nhận xét
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận
xét, bổ sung
- Tổng kết
- Kết luận về cách xác định công thức hoá học
Qua việc tổ chức cho HS
của hợp chất
thảo luận nội dung 11 và các Ví - Ghi kết luận vào vở
dụ 8, 9, GV hướng dẫn cho HS
kết luận theo gợi ý SGK.
Hoạt động 12 : Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Học sinh thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành bài tập:
* Dựa vào Ví dụ 8, 9 và các
bảng hoá trị ở Phụ lục
trang 187, hãy xác định
công thức hoá học các hợp
chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo
cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp
dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I
II
a. Công thức hoá học chung: Kx (SO4 )y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . I = y . II
x
II
2
- Chuyển thành tỉ lệ: y = I = 1
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản;
vậy x = 1, y = 2. Công thức hoá học của hợp
chất này là K2SO4.
III II
b. Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . III = y . II
x
II
x
I
2
- Chuyển thành tỉ lệ: y = III = 3
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só
nguyên đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản;
vậy x = 2, y = 3. Công thức hoá học của hợp
chất này là Al2(CO3)3.
II
I
* Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
- Theo quy tắc hoá trị, ta có: x . II = y . I
1
- Chuyển thành tỉ lệ: y = II = 2
- Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên đon giản nhất và có tỉ lệ tói giản;
vậy x = 1, y = 2. Công thức hoá học của hợp
chất này là Mg(NO3)2.
Báo cáo kết quả :
- Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả
lời
- Mời cặp đôi khác nhận xét
-GV nhận xét sau khi các cặp đôi
đã nhận xét, bổ sung
Tổng kết: Đánh giá được hoạt
động của các cặp đôi
- Cặp đôi được chọn trình bày kết quả
- Đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động 13: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
dưới đây vào phiếu học tập, tiết
sau nộp lại cho GV
* Bột thạch cao có nhiều
ứng dụng quan trọn...
 








Các ý kiến mới nhất