Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 6. Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tịnh
Ngày gửi: 20h:52' 20-10-2024
Dung lượng: 220.4 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 (Buổi sáng)
MÔN: LS&ĐL
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí.
+ Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (Ví dụ: Làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản…)
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí.
+ Trình bày được một số cách thức khai thác tự nhiên (Ví dụ: Làm ruộng bậc
thang, xây dựng các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản…) thông qua đọc kênh
chữ, khai thác kênh hình (tranh ảnh, video).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Tìm hiểu thông tin về dân tộc của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Vẽ một bức tranh sinh động về ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trình bày
trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề khai thác tự nhiên của
vùng hoặc tỉnh, thành phố HS đang sinh sống, từ đó phát triển kĩ năng so sánh, phản
biện và đánh giá.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua việc tự hào về các địa
danh, thắng cảnh, công trình của vùng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắn tên”
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi
động bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi, tìm ra 3 HS thực - HS tham gia chơi.
hiện 3 câu hỏi sau:
+ Kể tên một số dân tộc ít người của vùng
- 3 HS thực hiện yêu cầu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Chỉ trên lược đồ những khu vực có mật độ
dân số dưới 100 người/km, trên 200
người/km.
+ Dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ phân bố như thế nào?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS nhận xét.
bài mới: Hoạt động sản xuất ở vùng trung
du và miền núi bắc bộ (Cách thức khai thác
tự nhiên).
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang; xây
dựng các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản;...).

+ Trình bày được một số cách thức khai thác tự nhiên thông qua đọc kênh chữ, khai
thác kênh hình (tranh ảnh, video).
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách thức khai (Sinh hoạt nhóm 4)
thác tự nhiên
- GV giao việc và hướng dẫn HS thực hiện - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
các nhiệm vụ như sau:
+ Đếm số thứ tự từ 1 đến 4.

- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên: 1 luận các hoạt động.
bạn làm nhóm trưởng, quản lí chung; 1 bạn
làm thư kí ghi chép tóm tắt kết quả thảo luận;
1 bạn báo cáo kết quả thảo luận các hoạt
động sau:
1. Đọc thông tin trong SGK.
2. Trả lời câu hỏi: Kể tên các cách thức khai
thác tự nhiên của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Gợi ý: Tóm tắt các cách thức bao gồm các
nội dung: tên cách thức, nguyên nhân, ý
nghĩa của việc khai thác, định hướng khai
thác (nếu có). GV gợi ý HS có thể thiết kế sơ
đồ. Thời gian thực hiện 10 phút.
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác
quan sát góp ý.
(GV có thể chiếu kết quả thảo luận của HS)
- GV chốt lại kiến thức, giới thiệu thêm thông
tin mở rộng (đất hiếm, Công trình thuỷ điện
Lai Châu, Ruộng bậc thang Mù Cang Chải,
Than đá ở Quảng Ninh) hoặc các hoạt động
tương tự ở địa phương, tìm ra các hoạt động
tương đồng hoặc khác biệt trong sản xuất
nông nghiệp, thuỷ điện và khai thác khoáng
sản. GV tích hợp thêm vấn đề phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường.

- Các nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm khác nhận xét, góp ý.
(HS có thể sử dụng sơ đồ nếu có).
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Tìm hiểu Mối quan hệ giữa
điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

(Sinh hoạt nhóm 2)

Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc, nêu yêu cầu bài.

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu của bài
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau tập: Nối thông tin ở cột A với thông tin
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Chọn mỗi ở cột B sao cho phù hợp.
thông tin ở cột A nối với một thông tin ở cột
B cho phù hợp và ghi kết quả vào Vở bài tập.
- 1 nhóm làm trên bảng nhóm. còn lại
làm vào vở bài tập.

- GV mời các nhóm trình kết quả thảo luận.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá.
- GV nhận xét tuyên dương.

- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- Giới thiệu cuộc thi giới thiệu về một số dân
tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gợi ý: Giới thiệu về dân tộc: nội dung - Học sinh lắng nghe.
có thể đề cập đến gồm tên dân tộc, số dân,
nơi cư trú, phong tục, nhà ở, trang phục,...
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa 2 dãy.

Ví dụ: Người Tày có mặt ở Việt Nam từ
rất sớm. Họ là cư dân nông nghiệp có
truyền thống làm ruộng nước. Ngoài lúa
nước người Tày còn trồng lúa khô, hoa
màu, cây ăn quả… Chăn nuôi phát triển
với nhiều loại gia súc, gia cầm nhưng
cách nuôi thả rông cho đến nay vẫn còn
khá phổ biến. Các nghề thủ công gia
đình được chú ý. Nổi tiếng nhất là nghề
dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn đẹp
và độc đáo. Chợ là một hoạt động kinh
tế quan trọng.

- GV mời cả lớp cùng nhận xét và đánh giá.

- HS nhận xét và đánh giá.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Học sinh lắng nghe.

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Vẽ
một bức tranh về ruộng bậc thang trên giấy
khổ A4, A3 hoặc chất liệu tuỳ chọn khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÚNG EM THAM GIA CÁC HĐXH Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
(ví dụ: hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động truyền thông về an toàn giao thông,
hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, …), mô tả được hoạt động đó.
- Nhận xét được về sự tham gia của HS trong các hoạt động đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Biết tham gia vào các hoạt động xã hội được tổ chức ở trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 6 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động đã tham gia ở
trường.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV bấm thời gian,
hs trong nhóm lần lượt viết tên các hoạt động
đã tham gia ở trường. Nhóm nào kể được
nhiều hoạt động hơn thì chiến thắng.

- Cả lớp lắng nghe và chơi.

- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài
mới “Chúng em tham gia các hđxh ở trường”.

- HS lắng nghe nhận xét.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được một số hoạt
động xã hội ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
sgk trang 26, thảo luận nhóm kể lại câu
chuyện theo hình và trả lời câu hỏi:
+ An và các bạn đã tham gia hoạt động gì?
+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?

- HS quan sát tranh, kể lại câu
chuyện cho các bạn trong nhóm
nghe và trả lời câu hỏi.

- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo
luận.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An

- HS trình bày kết quả trước lớp

cùng các bạn tham quan và tìm hiểu về Địa - HS lắng nghe GV nhận xét
đạo Củ Chi. Hoạt có ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn với các anh hùng chiến sĩ đã hi sinh cho Tổ
Quốc.
Hoạt động 2: Một số hoạt động xã hội của
trường.
Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa và mô tả một
số hoạt động kết nối với xã hội của trường
học.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+ Trao đổi với bạn về tên hoạt động và việc

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.

làm của mọi người trong mỗi hình.
+ Có những ai cùng tham gia hoạt động?
+ Nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV mời 2 nhóm báo cáo trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét, rút ra kết luận: Có - Hs nhận xét, lắng nghe.
rất nhiều hoạt động xã hội. Các hoạt động đó
thường kết nối mọi người với nhau và mang
đến lợi ích cho cộng đồng.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động xã
hội ở trường đang học và mô tả lại hoạt động
đó.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi theo các nội
dung sau:

- HS hoạt động cặp đôi .

+ Kể tên một số hoạt động xã hội được tôt
chức ở trường em và nhận xét sự tham gia của
các bạn.
+ Mọi người đã làm những việc gì trong các
hoạt động đó?

- HS báo cáo

- GV mời 3 cặp báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe GV kết luận.

- GV kết luận: Trường học có nhiều hoạt động
tập thể để kết nối học sinh với cộng đồng và
xã hội. Khi tham gia các hoạt động này, em
học được nhiều điều bổ ích, khám phá cuộc
sống xung quanh và biết yêu thương, chia sẻ
với mọi người.

Hoạt động nối tiếp sau bài học:

- HS lắng nghe.

- Nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc
thông tin về một số hoạt động xã hội được tổ
chức ở trường em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 (Buổi chiều)
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÚNG EM THAM GIA CÁC HĐXH Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
(ví dụ: hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động truyền thông về an toàn giao thông,
hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, …), mô tả được hoạt động đó.
- Nhận xét được về sự tham gia của HS trong các hoạt động đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Biết tham gia vào các hoạt động xã hội được tổ chức ở trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 6 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động đã tham gia ở
trường.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh,
ai đúng”.

- Cả lớp lắng nghe và chơi.

- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV bấm thời gian,
hs trong nhóm lần lượt viết tên các hoạt động
đã tham gia ở trường. Nhóm nào kể được
nhiều hoạt động hơn thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài
mới “Chúng em tham gia các hđxh ở trường”.

- HS lắng nghe nhận xét.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được một số hoạt
động xã hội ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
sgk trang 26, thảo luận nhóm kể lại câu

- HS quan sát tranh, kể lại câu

chuyện theo hình và trả lời câu hỏi:

chuyện cho các bạn trong nhóm

+ An và các bạn đã tham gia hoạt động gì?

nghe và trả lời câu hỏi.

+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo
luận.

- HS trình bày kết quả trước lớp

- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An
cùng các bạn tham quan và tìm hiểu về Địa
đạo Củ Chi. Hoạt có ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn với các anh hùng chiến sĩ đã hi sinh cho Tổ
Quốc.

- HS lắng nghe GV nhận xét

Hoạt động 2: Một số hoạt động xã hội của
trường.
Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa và mô tả một
số hoạt động kết nối với xã hội của trường
học.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+ Trao đổi với bạn về tên hoạt động và việc

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.

làm của mọi người trong mỗi hình.
+ Có những ai cùng tham gia hoạt động?
+ Nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV mời 2 nhóm báo cáo trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét, rút ra kết luận: Có

- Hs nhận xét, lắng nghe.

rất nhiều hoạt động xã hội. Các hoạt động đó
thường kết nối mọi người với nhau và mang
đến lợi ích cho cộng đồng.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động xã
hội ở trường đang học và mô tả lại hoạt động
đó.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi theo các nội
dung sau:

- HS hoạt động cặp đôi.

+ Kể tên một số hoạt động xã hội được tôt
chức ở trường em và nhận xét sự tham gia của
các bạn.
+ Mọi người đã làm những việc gì trong các
hoạt động đó?
- GV mời 3 cặp báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Trường học có nhiều hoạt động - HS báo cáo
tập thể để kết nối học sinh với cộng đồng và

- HS lắng nghe GV kết luận.

xã hội. Khi tham gia các hoạt động này, em
học được nhiều điều bổ ích, khám phá cuộc
sống xung quanh và biết yêu thương, chia sẻ
với mọi người.
Hoạt động nối tiếp sau bài học:
- Nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc
thông tin về một số hoạt động xã hội được tổ

- HS lắng nghe.

chức ở trường em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÚNG EM THAM GIA CÁC HĐXH Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
(ví dụ: hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động truyền thông về an toàn giao thông,
hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, …), mô tả được hoạt động đó.
- Nhận xét được về sự tham gia của HS trong các hoạt động đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Biết tham gia vào các hoạt động xã hội được tổ chức ở trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 6 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động đã tham gia ở
trường.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, - Cả lớp lắng nghe và chơi.
ai đúng”.
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV bấm thời gian,
hs trong nhóm lần lượt viết tên các hoạt động
đã tham gia ở trường. Nhóm nào kể được
nhiều hoạt động hơn thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài

- HS lắng nghe nhận xét.

mới “Chúng em tham gia các hđxh ở trường”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được một số hoạt
động xã hội ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
sgk trang 26, thảo luận nhóm kể lại câu

- HS quan sát tranh, kể lại câu

chuyện theo hình và trả lời câu hỏi:

chuyện cho các bạn trong nhóm

+ An và các bạn đã tham gia hoạt động gì?

nghe và trả lời câu hỏi.

+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo

- HS trình bày kết quả trước lớp

luận.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An
cùng các bạn tham quan và tìm hiểu về Địa
đạo Củ Chi. Hoạt có ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn với các anh hùng chiến sĩ đã hi sinh cho Tổ
Quốc.

- HS lắng nghe GV nhận xét

Hoạt động 2: Một số hoạt động xã hội của
trường.
Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa và mô tả một
số hoạt động kết nối với xã hội của trường
học.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Trao đổi với bạn về tên hoạt động và việc
làm của mọi người trong mỗi hình.
+ Có những ai cùng tham gia hoạt động?
+ Nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV mời 2 nhóm báo cáo trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét, rút ra kết luận: Có

- Hs nhận xét, lắng nghe.

rất nhiều hoạt động xã hội. Các hoạt động đó
thường kết nối mọi người với nhau và mang
đến lợi ích cho cộng đồng.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động xã
hội ở trường đang học và mô tả lại hoạt động
đó.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi theo các nội
dung sau:

- HS hoạt động cặp đôi.

+ Kể tên một số hoạt động xã hội được tôt
chức ở trường em và nhận xét sự tham gia của
các bạn.
+ Mọi người đã làm những việc gì trong các
hoạt động đó?
- GV mời 3 cặp báo cáo kết quả.

- HS báo cáo

- GV kết luận: Trường học có nhiều hoạt động - HS lắng nghe GV kết luận.
tập thể để kết nối học sinh với cộng đồng và

xã hội. Khi tham gia các hoạt động này, em
học được nhiều điều bổ ích, khám phá cuộc
sống xung quanh và biết yêu thương, chia sẻ
với mọi người.
Hoạt động nối tiếp sau bài học:
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc
thông tin về một số hoạt động xã hội được tổ
chức ở trường em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 (Buổi sáng)
MÔN: LS&ĐL
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ. (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang; xây dựng
các công trình thuỷ điện; khai thác khoáng sản;...).
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
+ Trình bày được cách thức khai thác tự nhiên thông qua tranh vẽ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Tìm kiếm thông tin về dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Vẽ một bức tranh sinh động về ruộng bậc thang.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trình bày
trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện vấn đề khai thác tự nhiên của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ qua tranh vẽ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua việc tự hào về các địa
danh, thắng cảnh, công trình của vùng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Thu
hoạch cà rốt”
- Phổ biến cách chơi: Thỏ con con - HS lắng nghe cách chơi.
trồng được một vườn cà rốt. Đã đến
mùa thu hoạch, bé hãy giúp Thỏ con
thu hoạch cà rốt bằng cách trả lời
các câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng các
con giúp Thỏ thu được 1 củ cà rốt.

- GV lần lượt mời đại diện mỗi dãy
tham gia.
- Nhận xét kết quả, tuyên dương và + Đại diện một số HS xung phong chơi.
dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Ôn tập kiến thức về dân cư và hoạt động kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về
dân cư và hoạt động kinh tế vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trò chơi: “Ai nhanh? Ai đúng?”

(sinh hoạt cả lớp)

- GV tổ chức cho HS thi đua theo 2
dãy. GV chiếu câu hỏi, dãy nào giơ
tay trước được quyền trả lời. Trả lời
đúng được 10 điểm. Nếu sai dãy bạn - Cả lớp đọc thầm câu hỏi, lời gợi ý và giơ
được quyền trả lời.
tay giành quyền trả lời.
1. Nêu nhận xét về sự phân bố dân
cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
2. Huyện Mù Cang Chải thuộc tỉnh
nào?
3. Kể tên 3 dân tộc sinh sống sinh
sống ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
4.Tỉnh nào ở vùng Trung du Bắc Bộ
nổi tiếng có chè thơm ngon?
5. ... là hình thức canh tác phổ biến ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
6. Tại sao vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ có nhiều nhà máy thuỷ

điện lớn?
7. ... là tỉnh có mỏ than quan trọng
bậc nhất tại Việt Nam.
8. Kể tên 2 nhà máy thủy điện ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
9. Để trồng được lúa trên dốc Người
dân vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ đã làm gì?
10. Kể tên 2 con sông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Kết hợp cho HS nhận xét về sự
phân bố dân cư qua lược đồ phân bố
dân cư.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vận dụng
- GV đưa ra yêu cầu: Hoàn chỉnh lại
bức tranh về ruộng bậc thang trên - Học sinh hoàn thiện và trưng bày theo vị
giấy khổ A4, A3 hoặc chất liệu tuỳ trí của tổ mình.
chọn khác đã dặn ở tiết trước và
trưng bày theo tổ.
4 HS đại diện 4 tổ nghe bạn thuyết trình và
- Cử 4 HS đại diện 4 tổ làm ban
cho điểm ở 4 tiêu chí.
giám khảo chấm theo 4 tiêu chí:
+ Chủ đề: ruộng bậc thang.
+ Bố cục: rõ ràng, cân đối.
+ Màu sắc: hài hòa.

+ Thuyết trình tranh.
- Giáo dục lòng tự hào, yêu quê
hương đất nước, thiên nhiên cảnh
vật.
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương HS.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
..
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..
--------------------------------------------------MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÚNG EM THAM GIA CÁC HĐXH Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
(ví dụ: hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động truyền thông về an toàn giao thông,
hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, …), mô tả được hoạt động đó.
- Nhận xét được về sự tham gia của HS trong các hoạt động đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Biết tham gia vào các hoạt động xã hội được tổ chức ở trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV: Các hình trong bài 6 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động đã tham gia ở
trường.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, - Cả lớp lắng nghe và chơi.
ai đúng”.
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV bấm thời gian,
hs trong nhóm lần lượt viết tên các hoạt động
đã tham gia ở trường. Nhóm nào kể được
nhiều hoạt động hơn thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài

- HS lắng nghe nhận xét.

mới “Chúng em tham gia các hđxh ở trường”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được một số hoạt
động xã hội ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
sgk trang 26, thảo luận nhóm kể lại câu

- HS quan sát tranh, kể lại câu

chuyện theo hình và trả lời câu hỏi:

chuyện cho các bạn trong nhóm

+ An và các bạn đã tham gia hoạt động gì?

nghe và trả lời câu hỏi.

+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo
luận.

- HS trình bày kết quả trước lớp

- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An

- HS lắng nghe GV nhận xét

cùng các bạn tham quan và tìm hiểu về Địa

đạo Củ Chi. Hoạt có ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn với các anh hùng chiến sĩ đã hi sinh cho Tổ
Quốc.
Hoạt động 2: Một số hoạt động xã hội của
trường.
Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa và mô tả một
số hoạt động kết nối với xã hội của trường
học.

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.

Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+ Trao đổi với bạn về tên hoạt động và việc
làm của mọi người trong mỗi hình.
+ Có những ai cùng tham gia hoạt động?
+ Nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV mời 2 nhóm báo cáo trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét, rút ra kết luận: Có
rất nhiều hoạt động xã hội. Các hoạt động đó
thường kết nối mọi người với nhau và mang

- Hs nhận xét, lắng nghe.

đến lợi ích cho cộng đồng.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động xã
hội ở trường đang học và mô tả lại hoạt động
đó.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi theo các nội
dung sau:
+ Kể tên một số hoạt động xã hội được tôt
chức ở trường em và nhận xét sự tham gia của
các bạn.
+ Mọi người đã làm những việc gì trong các
hoạt động đó?

- HS hoạt động cặp đôi.

- GV mời 3 cặp báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Trường học có nhiều hoạt động - HS báo cáo
tập thể để kết nối học sinh với cộng đồng và

- HS lắng nghe GV kết luận.

xã hội. Khi tham gia các hoạt động này, em
học được nhiều điều bổ ích, khám phá cuộc
sống xung quanh và biết yêu thương, chia sẻ
với mọi người.
Hoạt động nối tiếp sau bài học:
- Nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc

- HS lắng nghe.

thông tin về một số hoạt động xã hội được tổ
chức ở trường em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÚNG EM THAM GIA CÁC HĐXH Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
(ví dụ: hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động truyền thông về an toàn giao thông,
hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, …), mô tả được hoạt động đó.
- Nhận xét được về sự tham gia của HS trong các hoạt động đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Biết tham gia vào các hoạt động xã hội được tổ chức ở trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV: Các hình trong bài 6 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động đã tham gia ở
trường.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, - Cả lớp lắng nghe và chơi.
ai đúng”.
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV bấm thời gian,
hs trong nhóm lần lượt viết tên các hoạt động
đã tham gia ở trường. Nhóm nào kể được
nhiều hoạt động hơn thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài

- HS lắng nghe nhận xét.

mới “Chúng em tham gia các hđxh ở trường”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được một số hoạt
động xã hội ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
sgk trang 26, thảo luận nhóm kể lại câu

- HS quan sát tranh, kể lại câu

chuyện theo hình và trả lời câu hỏi:

chuyện cho các bạn trong nhóm

+ An và các bạn đã tham gia hoạt động gì?

nghe và trả lời câu hỏi.

+ Hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo
luận.

- HS trình bày kết quả trước lớp

- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An

- HS lắng nghe GV nhận xét

cùng các bạn tham quan và tìm hiểu về Địa

đạo Củ Chi. Hoạt có ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn với các anh hùng chiến sĩ đã hi sinh cho Tổ
Quốc.
Hoạt động 2: Một số hoạt động xã hội của
trường.
Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa và mô tả một
số hoạt động kết nối với xã hội của trường
học.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Trao đổi với bạn về tên hoạt động và việc
làm của mọi người trong mỗi hình.
+ Có những ai cùng tham gia hoạt động?
+ Nêu ý nghĩa của các hoạt động đó.
- GV mời 2 nhóm báo cáo trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét, rút ra kết luận: Có

- Hs nhận xét, lắng nghe.

rất nhiều hoạt động xã hội. Các hoạt động đó
thường kết nối mọi người với nhau và mang
đến lợi ích cho cộng đồng.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nê...
 
Gửi ý kiến