Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 6: Các loại vải thường dùng trong may mặc.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 22h:36' 25-03-2024
Dung lượng: 1'000.9 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 19
Tiết PPCT: 19

Ngày soạn: 05/01/2024
Ngày dạy: 09/01/2024

CHƯƠNG 3: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 6: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các loại vải thông dụng thường dùng trong may mặc.
2. Phẩm chất
 Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc
 Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và
đời sống hằng ngày.
 Trách nhiệm: quan tâm đến các công việc trong gia đình.
3. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may
trang phục; nhận biệt được thành phân sợi dệt của vải trên nhãn quần áo,
- Giao tiếp công nghệ: đọc được các nhãn thành phần sợi đệt của vải; sử dụng được
các thuật ngữ về các loại vải đề trình bày nguôn gốc, ưu, nhược điểm của mỗi loại vải;
- Sử dụng công nghệ: khám phá được ưu điểm, nhược điểm chung của các loại vải
thường dùng trong may mặc đề có ý thức sử dụng phù hợp:
- Giao tiếp công nghệ: đọc được các nhãn thành phần sợi đệt của vải; sử dụng được
các thuật ngữ về các loại vải đề trình bày nguôn gốc, ưu, nhược điểm của mỗi loại vải;
- Sử dụng công nghệ: khám phá được ưu điểm, nhược điểm chung của các loại vải
thường dùng trong may mặc đề có ý thức sử dụng phù hợp;
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường
dùng trong may mặc.
b) Năng lực chung
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về các loại
vải thường dùng vào đời sông hăng ngày,
- Tự chủ và tự học: chú động, tích cực học tập; vận dụng một cách linh hoạt những
kiến thức, kĩ năng về các loại vải thường dùng trong may mặc đề giải quyết những vân đề
về trang phục và thời trang;

- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vân đề của bài học,
thực hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân và phôi hợp tôt với các thành viên
trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính
- Tìm hiểu mục tiêu bài,
- Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện đạy học:
+ Một số nhãn quân áo có ghi thành phần sợi đệt;
+ Các mẫu vải đề thực nghiệm tính chất của vải;
+ Chén nhựa chứa nước để thực nghiệm độ thâm nước của vải.
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài học trong SHS;
- Sưu tâm các mảnh vải vụn;
- Chén nhựa nhỏ chứa nước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
Lớp 6A1:..........................; Lớp 6A2:..........................; Lớp 6A3:..........................;
2. Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo nhu cầu tìm hiểu các loại vải trong may mặc
b. Nội dung: quần áo mặc thường ngày thường được may
c. Tổ chức thực hiện:
- GV minh họa các loại quần áo mà GV và HS mặc trên lớp, đặt câu hỏi: các loại quần
áo chúng ta mặc được may bằng những loại vải nào?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời: vải coton, vải lụa,…
- GV đặt vấn đề: Hiện nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngành dệt nhuộm đã có
công nghệ xử lí đặc biệt làm cho vải sợi bông và vải tơ tằm không bị nhàu, làm tăng giá
trị của sản phẩm và sản xuất ra nhiều loại vải để phục vụ may mặc. Để tìm hiểu kĩ hơn về
các loại vải thưởng dùng tỏng may mặc, chúng ta cùng đến với bài 6: Các loại vải
thường dùng trong may mặc.
d. Sản phẩm học tập: nhu cầu tìm hiểu các loại vải thông dụng thường dùng trong may
mặc.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2.1: Vải sợi thiên nhiên
a. Mục tiêu: giới thiệu các loại vải sợi thiên nhiên
b. Nội dung: một số nguyên liệu sản xuất vải sợi thiên nhiên
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS quan sát các mẫu vải đã chuẩn bị, thao tác rút từng canh sợi để HS
nhận biết vải được tạo thành từ các hệ sợi đan dệt với nhau.
+ GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.1 trong SHS và phân tích để tìm ra điểm chung của các
loại nguyên liệu đùng đề sản xuất vải sợi thiên nhiên: những đạng sợi có sẵn trong tự
nhiên như sợi tơ của tằm, sợi xơ của quả bông, sợi xơ trong thân của cây lanh, sợi lông
của cừu.

+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp: vò và nhúng vải vào nước để nhận định độ
nhàu, tính hút âm của vải sợi thiên nhiên; từ đó nêu ưu, nhược điểm trong quá trình sử
dụng của quân áo may bằng vải sợi thiên nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
+ GV giải thích thêm cho HS: trong quá trình sản xuât vải, các loại tơ tằm, xơ bông,lông
thú,... đều phải được kẻo thành sợi dệt để dệt vải.
+ GV giới thiệu thêm những loại vật nuôi và cây trồng khác là nguồn nguyên liệu sản
xuất vải sợi thiên nhiên: lông gà, vịt, cừu, lạc đà, cây đay, cây gai...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận
@Tiểu kết: Vải sợi thiên nhiên
- Vải sợi thiên nhiên được dệt bằng các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên, có nguồn gốc từ
thực vật hoặc động vật như vải bông (tử cây bông), vải lanh (từ cây lanh), vải tơ tắm (từ
tơ tăm), vải len (từ lông cừu, đê, lạc đà, vịt)....

- Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu, phơi lâu
khô.
d. Sản phẩm học tập: các loại vải sợi thiên nhiên và đặc điểm chủ yếu của vải sợi thiên
nhiên
Hoạt động 2.2: Vải sợi hóa học
a. Mục tiêu: tìm hiểu các loại vải sợi hóa học
b. Nội dung: nguyên liệu sản xuất vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ, quan sát Hình 6.2 trong SHS và đặt câu hỏi
về điểm chung của các nguyên liệu dùng đề sản xuất vải sợi hoá học (là các chất hoá
học).

+ GV gợi mở, dẫn dắt để HS nhận ra sự khác nhau giữa nguyên liệu sản xuất vải sợi thiên
nhiên (đạng sợi có sẵn trong thiên nhiên) và vải sợi hoá học (đạng sợi do con người tạo ra
từ các chât hoá học).
+ GV tổ chức cho HS thực hiện theo cặp: vò và nhúng vải vào nước đề nhận định vẻ
độ nhàu, độ hút âm của vải sợi hoá học; so sánh với vải sợi thiên nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
+ GV giải thích: Muốn sử đụng các chất hoá học này để đệt thành vải thì phải tác
động băng các phương pháp hoá học và vật lí để chúng chuyền thành dạng sợi đệt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV kết luận
@Tiểu kết: Vải sợi hóa học
- Vải sợi hóa học được tạo thành từ một số chất hoá học do con người tạo ra. Vải sợi hoá
học gồm :

+ Vải sợi nhân tạo (vải satin, tơ lụa nhân tạo,...): ít nhàu, thấm hút tốt nên mặc thoáng
mát
+ Vải sợi tổng hợp (vải polyestet,
lụa nylon): ít thấm mồ hôi nên mặc bí
d. Sản phẩm học tập: các loiaj vải sợi hóa học và đặc điểm.
Hoạt động 2. 3: Vải sợi pha
a. Mục tiêu: giới thiệu các loại vả sợi pha
b. Nội dung: nguyên liệu sản xuất vải sợi pha
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS nhắc lại những nhược điểm của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá
học đề từ đó gợi lên ý tưởng về việc sản xuât loại vải có thể khắc phục được các nhược
điểm đó.
+ GV hướng dẫn HS quan sát Hình 6.3 trong SHS đề nhận ra nguyên liệu sản xuât
vải sợi pha là nhiều loại sợi khác nhau.

+ GV nêu những ví dụ minh hoạ và HS phân tích những nhược điểm nào của
sợi thành phần được khắc phục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
+ GV dẫn dắt, gợi mở đề HS nhận ra: có thể kết hợp nhiều loại sợi đệt khác nhau để
giảm bớt nhược điểm của từng loại sợi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV kết luận
@Tiểu kết: Vải sợi pha
- Vải sợi pha được đệt từ sợi pha do hai hay nhiều loại sợi kết hợp với nhau.

- Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
d. Sản phẩm học tập: các loại vải sợi pha và đặc điểm chủ yếu của vải sợi pha
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: củng cố và khắc sâu kiến thức vừa học về các loại vải thường dùng trong
may mặc
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi SGK:
1. Dựa vào tính chất của các loại sợi, em hãy nêu ưu và nhược điểm của từng loại vải sợi
pha sau đây:
- Vải KT (Kate): kết hợp giữa sợi bông và sợi tổng hợp (cotton + polyester);
- Vải PEVI: kết hợp giữa sợi nhân tạo và sợi tổng hợp (viscose + polyester).

2. Dưới đây là thông tin thành phần sợi dệt trên một số loại quần áo. Em hãy xác định
xem loại nào là vải sợi thiên nhiên, loại nào là vải sợi hóa học, loại nào là vải sợi pha.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1:
+ Vải KT (Kate): kết hợp giữa sợi bông và sợi tổng hợp (cotton + polyester);
Ưu điểm hút ẩm cao, mặc thoáng, không nhàu, độ bền cao., khắc phục được nhược điểm
nhược điểm dễ nhàu của vải sợi bông và nhược điểm hút ẩm kém, mặc nóng của vải sợi
thổng hợp.

+ Vải PEVI: kết hợp giữa sợi nhân tạo và sợi tổng hợp (viscose + polyester):hút ẩm tốt,
mặc thoáng, không nhàu, độ bền cao, vài mềm; khắc phục được nhược điểm kém bền
của vải sợi nhân tạo, nhược điểm kém hút ẩm, mặc nóng của vải sợi tổng hợp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập trong phần Vận dụng của SGK:
1. Em hãy đọc các nhãn đính trên quần áo của em và người thân để nhận biết thành phần
sợi dệt của quần áo.
2. Với các loại quần áo không có nhãn, em hãy dựa vào độ nhàu khi vò vải để nhận biết
sự có mặt của sợi thiên nhiên trong thành phần của vải.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
*Dặn dò:
- Tiết này:
+ Biết được thành phần, đặc điểm từng loại vải.
+Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của các loại vải thông dụng được dùng để may trang
phục.
- Tiết sau:
+ Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
+ Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích bản thân, tính chất công
việc.
+ Sử dụng và bảo quản được một số loại hình trang phục thông dụng.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn CN
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên

Nguyễn Thị Thương
 
Gửi ý kiến