Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 45. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 17h:25' 06-04-2025
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 17h:25' 06-04-2025
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HK II –SINH KHTN 9-BÀI TẬP
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Nhiễm sắc thể (chromosome) là cấu trúc mang thông tin
DNA và protein loại
di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại
histone
histone.
2. Hình ảnh sau đây mô tả bộ nhiễm sắc thể ở loài nào và cá
thể đó thuộc giới tính nào?
Ruồi giấm, giới đực.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng
3. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có bao nhiêu
bội (2n) ở người có 46
chiếc?
nhiễm sắc thể.
4. Mỗi cặp nhiễm sắc thể ……………… gồm hai nhiễm sắc
thể giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một nhiễm
Tương đồng
sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ
mẹ.
5. Hình bên mô tả bộ nhiễm sắc thể ở loài sinh vật nào sau
đây?
Bộ NST của người
2n = 46
6. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể làm tăng
Lặp đoạn nhiễm sắc
chiều dài của nhiễm sắc thể?
thể
7. 3n là kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể ?
Đa bội
Thể lệch bội dạng
8. 2n + 1 là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì.
thể ba
Thể lệch bội dạng
9. 2n + 2 + 2 là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì?.
thể bốn kép
10. 3n là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì.
Tam bội
11. 2n – 2 là bộ nhiễm sắc thể của thể lệch bội dạng gì.
Thể không
12. Ở người, đột biến …………….. có thể gây sảy thai hoặc
Cấu trúc nhiễm sắc
sinh ra những đứa trẻ mắc bệnh di truyền.
13. Đột biến …………… có thể gây mất cân bằng hệ gene
Nhiễm sắc thể
ở sinh vật và gây hại cho thể đột biến.
14. Xét hai nhiễm sắc thể của một loài gồm các đoạn theo (1) Mất đoạn E
trật tự sau: ABCDEFGHIK và LMNOPQ. Do đột biến cấu trúc (2) Lặp đoạn N
của nhiễm sắc thể đã bị thay đổi theo các trường hợp sau:
(3)Đảo đoạn DEFG
(1) ABCDFGHIK. (2) LMNNNOPQ.
(4)Chuyển đoạn IK
1
(3) ABCGFEDHIK. (4) ABCDEFGH và
IKLMNOPQ.
Hãy xác định dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trong các
trường hợp trên.
15. : Số lượng nhiễm sắc thể không đổi nhưng hàm lượng
Mất đoạn nhiễm sắc
DNA giảm →
thể.
16. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA đều tăng
đột biến thể tam bội
gấp ba lần so với bộ đơn bội →
(3n).
đột biến thể ba
nhiễm (2n + 1).
có thể là đảo đoạn
18. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA không đổi
hoặc chuyển đoạn nhiễm
→
sắc thể.
đột biến thể không
19. Số lượng nhiễm sắc thể giảm hai chiếc →
nhiễm (2n - 2).
20. Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể gì?
nucleosome
21. Cơ chế phát sinh của ba trường hợp mắc hội chứng chuyển đoạn nhiễm sắc
Down là gì?
thể; trisomy 21; Down ở
thể khảm.
22. Khi mẹ càng lớn tuổi thì sức khỏe cũng như chất lượng
trứng không được đảm bảo → hoạt động phân chia các nhiễm sắc
thể trong quá trình phân chia tế bào để tạo trứng sẽ càng dễ xảy ra
tăng lên
sai sót, do đó, nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down
……………..theo tuổi của người mẹ.
23. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội chứng Down
cặp nhiễm sắc thể số 21.
24. Tên hội chứng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: mất đoạn
Hội chứng tiếng
trên nhánh nhỏ của nhiễm sắc thể số 5.
mèo kêu (Cri-du-chat)
25. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể một
Hội chứng Turner
ở cặp nhiễm sắc thể giới tính (XO).
26. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội chứng Siêu nữ
cặp nhiễm sắc thể giới tính (XXX).
27. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội
chứng
cặp nhiễm sắc thể giới tính (XXY).
Klinefelter
17. Số lượng nhiễm sắc thể tăng một chiếc →
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Mất đoạn là một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và tiêu biến.
2. Lặp đoạn khiến một gene trên nhiễm sắc thể bị lặp lại một hoặc
nhiều lần.
3. Chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể là hiện tượng một đoạn của
nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác không cùng cặp
tương đồng.
4. Đảo đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn
vào lại vị trí cũ nhưng theo chiều ngược lại.
5. Thể một nhiễm là thể chứa bộ nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc
thể bị thiếu một chiếc.
2
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
6. Thể tứ bội là thể có sự tăng lên về số lượng của toàn bộ bộ nhiễm
sắc thể.
7. Một bạn học sinh đưa ra kết luận rằng: “Ở người, việc sinh ra con
mắc hội chứng Turner chủ yếu là do người mẹ chứ ít khi do người bố vì
hội chứng này chỉ xuất hiện ở nữ giới”. Em hãy cho biết ý kiến trên là
đúng hay sai?
Đ
S
BÀI 42. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TIÊU BẢN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
(1) Tiêu bản
1. Có bao nhiêu loại tiêu bản trên được sử dụng để quan sát nhiễm cố định.
sắc thể?
(2) Tiêu bản
tạm thời.
2. Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta có thể sử
100×
dụng vật kính
3. ……………………..là loại dụng cụ được sử dụng để quan sát
Kính hiển
nhiễm sắc thể trong phòng thí nghiệm.
vi quang học
nhiễm sắc
4. Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta thường quan thể co xoắn cực
sát ở kì giữa của quá trình phân bào vì tại kì giữa, …………………….
đại và có hình
dạng đặc trưng.
5. Để quan sát nhiễm sắc thể, tiêu bản có thể được làm từ loại tế bào
…………………như tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây, tế bào hợp tử,…
có khả năng
Vì dùng các mô đang phân chia mạnh sẽ tăng khả năng bắt gặp tế bào
phân chia mạnh
đang phân chia ở kì giữa của phân bào (thời điểm các nhiễm sắc thể co
xoắn cực đại).
6. ………………là tiêu bản các mẫu vật đã được xử lí qua nhiều
Tiêu bản cố
công đoạn khác nhau: xử lí mẫu, đưa mẫu lên lam kính, nhuộm và sấy
định
khô, cố định mẫu bằng keo chuyên dụng.
7. Việc lựa chọn …………….có vai trò quyết định cho sự thành
công của bài thực hành vì để quan sát hình thái, số lượng của nhiễm sắc
mẫu vật
thể cần quan sát tế bào đang phân chia ở kì giữa của quá trình phân bào
(thời điểm các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại).
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Quá trình nguyên phân được chia thành hai giai đoạn là phân chia
kì đầu, kì
nhân và phân chia tế bào chất, trong đó, giai đoạn phân chia nhân diễn ra giữa, kì sau và kì
qua bốn kì gồm: ………………
cuối.
2. Trong quá trình phân chia tế bào, sự nhân đôi DNA diễn ra ở
trung gian
kì…………….
3. Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân có số lượng nhiễm
giống nhau
sắc thể……………..
và giống tế bào
3
4. Một trong những ý nghĩa của quá trình nguyên phân là đảm bảo
cho bộ nhiễm sắc thể ………………của loài được di truyền một cách ổn
định qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính.
ban đầu
lưỡng bội
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. ………………(rối loạn di truyền) là các bệnh lí gây ra bởi những
biến đổi của vật chất di truyền (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể)
hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
2. Biểu hiện của người mắc hội chứng…………………: Cổ ngắn,
khe mắt xếch, mắt một mí, lưỡi dày và hơi thè ra, giảm trương lực cơ, trí
tuệ kém phát triển, thường dị tật tim bẩm sinh, khoảng cách giữa hai mắt
xa nhau, mũi thấp,...
3. Biểu hiện của người mắc hội chứng ……………Lùn, cổ ngắn,
kiểu hình giới tính nữ, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không
có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...
4. Biểu hiện của người mắc bệnh………….: Người bệnh không sản
xuất được enzyme tyrosinase cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến
thiếu sắc tố này ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
5. Biểu hiện của người mắc bệnh…………….: Rối loạn cấu tạo của
tai trong dẫn đến mất hoàn toàn thính lực. Trẻ bị điếc bẩm sinh do không
thể tiếp nhận tín hiệu âm thanh từ môi trường xung quanh, đặc biệt là
trước giai đoạn biết nói dẫn đến hậu quả là câm bẩm sinh.
6. Hội chứng Down. Hội chứng Fragile X. Tật khèo chân. Bệnh
máu khó đông. Bệnh bạch tạng. Biểu hiện ở nam hay nữ?
7. Hội chứng Down do thừa một nhiễm sắc thể số …..
8. Hội chứng Cri-du-chat do ……..
9. Hội chứng Turner do thiếu…………….
10. Bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể
………….
11. Bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn trên……………..
Câu trả lời
Bệnh di
truyền
Down
(XO)
Turner
bạch tạng
câm
bẩm sinh
nữ
điếc
Cả nam và
21.
mất
đoạn
nhiễm sắc thể số
5.
một nhiễm
sắc thể giới tính
X
giới tính X.
nhiễm
thể thường
sắc
12. Những người trong cùng một dòng họ thường mang các gene
giống nhau, trong đó, có các gene lặn có hại. Việc kết hôn giữa những
bệnh, tật di
người thuộc cùng dòng họ tạo điều kiện cho các gene lặn có hại tổ hợp truyền
với nhau và gây ra các……………...
13. Ở người, một trong những phương pháp để nghiên cứu sự di
nghiên cứu
truyền các tính trạng ở người là…………….
phả hệ
14. ……………được xây dựng nhằm thể hiện mối quan hệ giữa cá
Sơ đồ phả
thể trong cùng một dòng họ cũng như sự di truyền các tính trạng từ thế hệ hệ
này sang thế hệ khác. Dựa vào phân tích phả hệ, người ta có thể xác định
4
đặc điểm di truyền của các tính trạng.
15. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh con đầu lòng bị bệnh
câm điếc bẩm sinh. Nếu tiếp tục sinh con nữa thì xác suất sinh con bị
bệnh là bao nhiêu %?
25%.
Không nên
sinh con nữa
hoặc nếu vẫn
16. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh con đầu lòng bị bệnh muốn sinh con
câm điếc bẩm sinh. Em hãy cho họ lời khuyên có nên tiếp tục sinh con thì nên tham
nữa hay không?
khảo ý kiến bác
sĩ để tiến hành
sàng lọc trước
sinh.
Câu 2. Tự luận
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Quan sát hình và trả lời các câu
hỏi.
a) Bệnh trên do gene trội hay gene lặn quy định? Gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể
thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
b) Trong phả hệ nói trên, những người nào có thể xác định được chính xác kiểu gene?
Những người nào không thể xác định được chính xác kiểu gene về bệnh đang xét?
Trả lời:
a) - Xác định gene gây bệnh: Xét cặp bố mẹ 11 và 12 đều bị bệnh sinh ra con 18 không bị
bệnh chứng tỏ bệnh do gene trội quy định.
- Xác định vị trí gene gây bệnh: Xét cặp bố mẹ 22 và 23, bố bị bệnh sinh con gái không
bệnh → gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b) - Những người có thể xác định được chính xác kiểu gene gồm toàn bộ những người
không bị bệnh 2, 4, 5, 6, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26 (kiểu gene đồng hợp
lặn) và những người bị bệnh ở các vị trí 1, 3, 7, 8, 11, 12, 22 (kiểu gene dị hợp).
- Những người bị bệnh không thể xác định chính xác kiểu gene là những người ở các vị trí
19, 20 và 21.
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
5
Câu hỏi
Câu trả lời
6
(1)
Nông
nghiệp. (2) Y
1. Hiện nay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào bao nhiêu lĩnh
học. (3) Pháp y.
vực?
(4) Bảo vệ môi
trường
2. Sinh vật biến đổi gene là một trong những sản phẩm điển hình
công nghệ
của ……………….
di truyền
3. Ứng dụng ……………..để thay thế gene bệnh bằng gene bình
liệu
pháp
thường nhằm điều trị bệnh suy giảm miễn dịch tổ hợp SCID ở người là
gene
một ứng dụng nổi bật của công nghệ di truyền trong y học.
4. Tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất
trong nông
cao, chống chịu bệnh → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền
nghiệp.
……………..
5. Tạo ra các giống vi sinh vật được sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh
trong nông
học → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền ……………..
nghiệp.
6. Tạo ra các sinh vật biến đổi gene có khả năng phân hủy chất thải
làm
sạch
hiệu quả nhanh → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong
môi trường.
……………..
7. Tạo ra các vi khuẩn mang gene mã hoá protein insulin của người
y học
→ Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong………….
8. Công nghệ di truyền đã mang lại nhiều lợi ích cho con người, tuy
nhiên nó cũng đã can thiệp vào hệ gene của sinh vật, đặc biệt là hệ gene
đạo
đức
của con người, làm thay đổi sự phát triển của sinh vật và các vấn đề liên sinh học.
quan đến ……………
9. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở:……………Tạo chủng
vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người, tạo chủng vi khuẩn có khả
Vi sinh vật:
năng phân hủy chất thải,…
10. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở: …………….Tạo
giống ngô mang gene mã hóa protein kháng thuốc diệt cỏ, tạo giống lúa
Thực vật
hạt vàng có khả năng tổng hợp β-carotene,…
11. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở………….: Tạo giống
cừu sản xuất protein của người, tạo giống bò chuyển gene tổng hợp
Động vật
hormone sinh trưởng,…
12. Sử dụng kĩ thuật ……………thế hệ mới đã giúp công bố nhanh
giải trình tự
trình tự gene của các virus gây bệnh nguy hiểm như SARS, COVID-19,...
gene
từ đó giúp sản xuất nhanh vaccine để phòng bệnh.
13. Sử dụng kĩ thuật ………….ứng dụng để phát hiện nhanh vi sinh
tổng
hợp
vật gây bệnh trên vật nuôi, cây trồng và con người bằng kĩ thuật phân tử. đoạn mồi
14. Ứng dụng công nghệ kháng thể đơn dòng trong chẩn đoán nhanh
COVID-19
người mắc bệnh………...
15. Các ứng dụng trên được sử dụng ………….để bảo đảm an toàn
trong
an
đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi.
toàn sinh học
16. Việc xây dựng ………….mang tính cá thể hóa có thể hỗ trợ cho
bác sĩ khám bệnh và kê đơn thuốc điều trị căn cứ trên hệ gene của từng
người bệnh. Thuốc điều trị mang đặc điểm riêng của chính người bệnh,
"hồ
sơ
có tác động ảnh hưởng vào chính gene bệnh của bệnh nhân. Theo đó, gene"
từng bệnh nhân sẽ được điều trị đúng thuốc, đúng liều và đúng lúc nên có
đáp ứng hiệu quả tốt.
Câu 2. Tự luận
7
Dolly thuộc giống cừu Scotland. Đây không phải là một chú cừu được sinh ra do quá trình
sinh sản hữu tính mà được tạo ra bằng nhân bản vô tính, có nghĩa là từ tế bào cho phát triển
thành phôi và biệt hóa thành cơ thể mới. Các nhà khoa học đã thực hiện thành công việc
tạo ra con cừu Dolly giống với một con cừu khác, có chức năng như một "bản sao gốc".
Người đã tạo ra "cỗ máy nhân bản" cho chú cừu là lan Wilmut, một nhà khoa học người
Scotland. Ông đã lấy "một phần rất nhỏ" từ phần vú của một con cừu trưởng thành (con
cừu 1) và tách lấy nhân từ phần nhỏ này. Sau đó, cấy nhân đã thu được vào một tế bào
trứng (đã được loại bỏ nhân) của một con cừu cái khác (con cừu 2). Tế bào đã chuyển nhân
được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để hình thành phôi, cấy phôi vào con
cừu cái khác (con cừu 3). Con cừu 3 đã mang thai và sinh ra một chú cừu non là Dolly.
Sau thành công trong việc tạo ra cừu Dolly, một số nhà bác học cho rằng trong vòng một
vài năm tới cũng có thể tiến hành nhân bản vô tính đối với con người.
a) Cừu Dolly có đặc điểm giống với con cừu nào? Giải thích.
b) Phần vú mà lan Wilmut sử dụng được mô tả là "một phần rất nhỏ". Theo em, "một phần
rất nhỏ" đó là gì? Giải thích.
c) Ưu điểm của phương pháp trên là gì?
d) Hiện nay, chính phủ ở nhiều nước đã quyết định ban hành luật cấm nhân bản vô tính đối
với con người. Hai lí do sau có thể đưa ra để giải thích cho quyết định đó, chúng có mang
tính khoa học hay không?
- Lí do 1: Người nhân bản có thể sẽ nhạy cảm với các căn bệnh thông thường hơn so với
người bình thường.
- Lí do 2: Con người không nên tìm cách đi trái với tạo hoá.
e) Hãy cho biết quan điểm của em đối với việc nhân bản vô tính.
Trả lời:
a) Cừu Dolly sẽ giống con cừu 1 nhất vì phần nhân được cấy vào tế bào trứng của con cừu
2 được lấy từ con cừu 1. Nhân là nơi chứa DNA chủ yếu của tế bào, quy định các tính trạng
của sinh vật.
b) "Một phần rất nhỏ" đó chính là một tế bào. Vì tế bào là đơn vị nhỏ nhất thể hiện được
các đặc điểm của sự sống.
c) Ưu điểm của phương pháp trên là nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm, bảo tồn được
nguồn gene quý; tạo ra những mô, cơ quan nhằm cung cấp cơ quan trong điều trị bệnh, làm
mô hình thử nghiệm và sàng lọc thuốc.
d) Lí do 1: Có. Lí do 2: Không.
e) Quan điểm cá nhân về việc nhân bản vô tính: Nhân bản vô tính mở ra những triển vọng
ứng dụng to lớn đối con người: nhân nhanh giống vật nuôi giữ được phẩm chất tốt phục vụ
cho sản xuất; bảo tồn nguồn gene quý, khôi phục một số loài động vật tuyệt chủng; mở ra
triển vọng cung cấp cơ quan nội tạng cho việc thay thế, ghép nội quan cho người bệnh mà
không bị hệ miễn dịch của người thải loại;... Tuy nhiên, việc nhân bản vô tính còn nhiều
hạn chế như tỉ lệ thành công thấp, các con vật sinh ra không sống được lâu,… dẫn đến
những tranh cãi trong vấn đề đạo đức sinh học. Đặc biệt, việc nhân bản vô tính ở người
đem đến nhiều lo ngại như gia tăng dân số không kiểm soát, nhân bản vô tính trái phép
đem đến nhiều hệ lụy như vấn đề nhận dạng tội phạm, việc sinh sản để duy trì nòi giống
không còn được xem trọng khiến nguồn gene của loài người không duy trì được sự đa
dạng,... Bởi vậy, trước khi tiến hành nhân bản vô tính cần cân nhắc kĩ những lợi ích và tác
hại.
Câu 3. Tự luận
8
Hoàn thành ô chữ dựa theo các gợi ý bên dưới.
(1) Các đặc điểm sai khác giữa thế hệ con với bố mẹ của chúng.
(2) Sự thay đổi trong cấu trúc của gene.
(3) Cấu trúc mang gene của tế bào, có vai trò truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
(4) Ông là người đặt nền móng cho Di truyền học hiện đại.
(5) Ông là người đã phát hiện ra hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể khi
tiến hành phép lai ở ruồi giấm.
(6) Đây là loại đột biến nhiễm sắc thể được ứng dụng để tạo quả không hạt.
(7) Hội chứng xuất hiện ở người có ba nhiễm sắc thể số 21.
(8) Ngành khoa học được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống như y học, pháp y,
làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học.
(9) Những nguyên tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của
sinh học vào thực tiễn.
(10) Cơ sở tế bào học của quá trình nuôi cấy mô tế bào, nhân giống vô tính các loài sinh
vật.
Trả lời:
(1) BIẾN DỊ
(2) ĐỘT BIẾN GENE
(3) NHIỄM SẮC THỂ
(4) MENDEL
(5) MORGAN
(6) THỂ TAM BỘI
(7) DOWN
(8) CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
(9) ĐẠO ĐỨC SINH HỌC
(10) NGUYÊN PHÂN
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
9
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1.Tiến hóa ...........là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần
thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. Loài ngựa hiện đại ngày nay được tiến hóa từ một dạng tổ tiên
trong khoảng thời gian 55 triệu năm. Quá trình tiến hóa diễn ra bao gồm
sự biến đổi về nhiều......................., nhờ đó ngựa hiện đại có khả năng
chạy nhanh và tránh được sự săn đuổi của kẻ thù.
3. Đối tượng tác động của ..............là các giống vật nuôi và cây
trồng nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh tế và thị hiếu thẩm mĩ của con
người.
4. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị
ô nhiễm thì có màu trắng. Khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than, tất cả các
bướm trắng đều bị ..................loại bỏ và bướm có màu đen phát triển
mạnh.
5. Trong chọn lọc nhân tạo, con người đã đào thải các biến dị có hại
bằng cách loại bỏ hoặc hạn chế sự sinh sản của những cá thể cây trồng,
vật nuôi không phù hợp với mục đích chọn lọc. Ngược lại, con người đã
tích luỹ các biến dị có lợi bằng cách ưu tiên cho sự sinh sản của các cá thể
mang những biến dị phù hợp với..................
6. Các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chỉ mang
tính .............................vì: Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn
lọc tự nhiên trong điều kiện môi trường nhất định có ý nghĩa giúp cho
sinh vật thích nghi được với hoàn cảnh đó. Khi điều kiện môi trường thay
đổi, một đặc điểm có lợi có thể trở nên bất lợi và được thay thế bằng đặc
điểm khác thích nghi hơn. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột
biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không
ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
7. Ở nhiều loài sinh vật, con đực phát triển các đặc điểm sinh dục
thứ cấp như: bộ lông sặc sỡ của công đực, tiếng kêu của ếch đực, sự phát
sáng ở đom đóm đực,... Đây là những đặc điểm làm cho các loài ăn thịt
dễ dàng phát hiện ra chúng và làm giảm khả năng sống sót. Tại sao chọn
lọc tự nhiên lại không loại bỏ đi những đặc điểm này?
Câu trả lời
sinh học
đặc
điểm
trên cơ thể
chọn
nhân tạo
lọc
chọn lọc tự
nhiên
mục
chọn lọc
đích
tương đối
Vì có vai trò
quan trọng trong
quá trình sinh
sản, quyết định
sự tồn tại và phát
triển liên tục của
loài nên không bị
chọn lọc tự nhiên
đào thải.
9. Nếu điều kiện môi trường ở nơi phân bố mới giống như ban đầu
đặc điểm di
thì chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng → quần thể mới và
truyền
quần thể ban đầu không có sự khác biệt về...............
10. Nếu ...................ở nơi phân bố mới có sự thay đổi, chọn lọc tự
nhiên sẽ tác động giữ lại các biến dị thích nghi và đảo thải các biến dị
điều
kiện
kém thích nghi với điều kiện môi trường mới → sự di truyền và tích luỹ
môi trường
các biến dị qua nhiều thế hệ sẽ tạo nên những đặc điểm thích nghi mới →
quần thể sẽ có những đặc điểm di truyền khác so với quần thể ban đầu.
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
10
Nhận định
1. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và
khả năng sinh sản của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần
thể.
2. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của
sinh vật.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài
vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
4. Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của
các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ.
Câu 3. Tự luận
Phân biệt chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo
Các giống cây trồng,
Đối tượng
vật nuôi.
Do nhu cầu thị hiếu
Động lực
ngày càng phức tạp của con
người.
Tích luỹ các biến dị có
lợi và đào thải các biến dị
Mục đích chọn lọc
không có lợi cho nhu cầu
của con người.
Kết quả
Hình thành các giống
vật nuôi và cây trồng thích
nghi cao nhất với một nhu
cầu xác định của con người.
Vai trò
Là nhân tố chính quy
định chiều hướng và tốc độ
biến đổi của các giống vật
nuôi, cây trồng.
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
S
Chọn lọc tự nhiên
Các loài sinh vật trong
tự nhiên.
Do đấu tranh sinh tồn.
Tích luỹ các biến dị có
lợi và đào thải các biến dị
không có lợi cho sinh vật.
Phần hóa khả năng
sống sót và sinh sản của các
cá thể trong quần thể tạo
nên loài sinh vật có đặc
điểm thích nghi với môi
trường.
Là nhân tố chính trong
quá trình hình thành các đặc
điểm thích nghi trên cơ thể
sinh vật và sự hình thành
loài mới.
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình
Chọn lọc tự
tiến hóa trong quần thể chịu tác động chính của nhân tố tiến nào
nhiên
2. ........................là nhân tố tiến hóa có vai trò quy định chiều hướng
Chọn lọc tự
tiến hóa của quần thể sinh vật.
nhiên
biến dị cá
3. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm................
thể
11
4. Quá trình hình thành nhóm phân loại nào là kết quả của quá trình
tiến hóa nhỏ?
Loài
giải thích
được cơ chế phát
5. Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đã bổ sung những
sinh biến dị và sự
gì cho quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa?
hình thành các
biến dị.
6. Theo quan điểm của..................., sự đa dạng về màu sắc cánh ở
loài côn trùng được hình thành như sau: Quá trình đột biến và giao phối
thuyết tiến
trong quần thể đã làm xuất hiện các biến dị di truyền về màu sắc cánh. hoá tổng hợp
Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo các hướng khác nhau hình thành hiện đại
nên sự đa dạng về màu sắc cánh của các cá thể trong quần thể.
7. ......................là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của
những kiểu gene khác nhau trong quần thể. Các kiểu gene quy định các
Quá trình
kiểu hình thích nghi sẽ được giữ lại, các kiểu gene kém thích nghi sẽ bị
chọn lọc tự nhiên
đào thải nên các màu sắc cánh ở hình trên là kết quả của một quá trình
chọn lọc từ rất nhiều kiểu hình khác nhau được xuất hiện từ trước đó.
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Đột biến làm xuất hiện các biến dị trong quần thể nên làm tăng tính
đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
2. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho
quần thể nên có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
3. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách
đột ngột, ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể
nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp
và giảm tần số kiểu gene dị hợp nên làm giảm tính đa dạng di truyền của
quần thể.
5. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ kiểu hình không thích nghi dẫn đến làm
mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính đa dạng di truyền
của quần thể.
6. Theo quan điểm của Darwin sự tiến hóa của các loài sinh vật từ tổ
tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống và sự thích nghi hợp lí của các
sinh vật với môi trường sống của chúng.
7. Theo quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa là những biến đổi
trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi
đều có thể di truyền cho thế hệ sau. Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng
vươn tới sự hoàn thiện.
8. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại về cơ chế
tiến hóa là quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu
cho tiến hóa. Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể,
hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. Quá
trình tiến hóa của sinh vật diễn ra gồm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
9. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu
gene của quần thể.
12
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Đ
10. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
11. Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa diễn ra trên quy mô rộng lớn,
qua thời gian địa chất rất dài dẫn đến hình thành loài mới và các nhóm
phân loại trên loài.
12. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối
hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực
nghiệm.
13. Quá trình giao phối làm giảm tính có hại của các đột biến phát
sinh trong quần thể.
14. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền
trong quần thể.
15. Giao phối không ngẫu nhiên giúp hình thành các kiểu gene thích
nghi trong quần thể.
16. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần
thể.
17. Đặc điểm của nhân tố tiến hóa yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi đột
ngột tần số allele, thành phần kiểu gene của quần thể một cách vô
hướng. Có thể đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể bất kể là
allele có lợi hay có hại. Tác động của yếu tố ngẫu nhiên phụ thuộc vào kích
thước của quần thể. Quần thể có kích thước càng nhỏ thì yếu tố ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene càng mạnh và ngược lại.
18. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng vốn gene của quần thể.
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Câu 3. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
Là quá trình tiến hóa diễn ra theo
hướng tiến hóa phân li, cấu tạo cơ thể ngày
Là quá trình biến đổi tần số allele càng phức tạp, tạo ra thế giới sinh vật đa
và thành phần kiểu gene của quần thể.
dạng, phong phú; hoặc theo hướng đơn
giản hóa tổ chức cơ thể để thích nghi với
điều kiện môi trường.
Diễn ra trong phạm vi phân bố
Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua
tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
thời gian địa chất rất dài.
tương đối ngắn.
Được nghiên cứu gián tiếp qua các tài
Có thể nghiên cứu bằng thực
liệu cổ sinh vật học, giải phẫu học so sánh,
nghiệm.
địa lí sinh vật,...
Kết quả là sự hình thành loài mới và
Kết quả là sự hình thành loài mới.
các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ,
bộ, lớp, ngành, giới và lãnh giới.
Câu 4. Tự luận
Quan sát hình ảnh sau đây và trả lời câu hỏi.
13
a) Hình trên mô tả nhân tố tiến hóa nào?
b) Xác định các kiểu gene của quần thể A và quần thể B trước khi có sự tác động của nhân
tố tiến hóa này.
c) Thành phần kiểu gene của quần thể B đã thay đổi như thế nào sau khi chịu sự tác động
của nhân tố tiến hóa trên?
Trả lời:
a) Hình trên mô tả sự lan truyền gene từ quần thể này sang quần thể khác nhờ sự di cư. Như
vậy, đây là hình thức di - nhập gene.
b) Quần thể A: HH, Hh, hh; quần thể B: hh.
c) Sau khi xảy ra di - nhập gene, quần thể B tăng sự đa dạng di truyền vì các cá thể từ quần
thể A khi nhập cư đã mang đến các kiểu gene mới cho quần thể B. Thành phần kiểu gene
của quần thể B sau khi xảy ra di - nhập gene là: HH, Hh, hh.
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Câu 1. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn
giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp
hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,
núi lửa,...
2. Trong số các sinh vật đa bào, nấm được xem là nhóm di cư lên cạn
sớm nhất.
3. Tiến hóa hoá học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ
và các đại phân tử sinh học từ các chất vô cơ.
4. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào
nguyên thủy.
5. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nguyên thủy tiến hoá
thành các tế bào nhân sơ đơn giản. Các tế bào đơn giản dần tiến hóa để
hình thành các sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Câu 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
tiến hóa hóa
1. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được chia làm 3 giai học, tiến hóa tiền
đoạn: ......................
sinh học, tiến hóa
sinh học.
2. Các tế bào nguyên thủy còn được gọi là................. Đây là một
tiền tế bào
14
bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên trong
chứa các chất có thể tiến hóa thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất.
3. Các sinh vật ..............có thể được hình thành thông qua quá trình
phân bào hoặc tập hợp gồm nhiều dạng đơn bào (ví dụ: tập đoàn Volvox).
4. Tên khoa học của người hiện đại là ...............
5. Các dữ liệu về hóa thạch và sinh học phân tử đã chứng minh loài
người được phát sinh từ tổ tiên chung với..................., tiến hóa theo kiểu
phân nhánh, trải qua nhiều giai đoạn.
đa bào
Homo
sapiens
vượn người
Người đứng
6. Đặc điểm là đúng với người đứng thẳng là :............................ thẳng
(Homo
Nhóm người này đã biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng erectus)
sống
xương. Hóa thạch tìm thấy ở Trung Quốc còn cho thấy nhóm người này cách đây khoảng
còn biết dùng lửa.
35 000 đến 1,6
triệu năm
8. Các nhà khoa học có thể chứng minh được sự sống được hình
thành theo con đường hóa học bằng thực nghiệm: Thực nghiệm đã kiểm
chứng được các giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và hình
các phân tử
thành các trùng phân polysaccharide, polypeptide, polynucleotide,... trong
D...
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Nhiễm sắc thể (chromosome) là cấu trúc mang thông tin
DNA và protein loại
di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại
histone
histone.
2. Hình ảnh sau đây mô tả bộ nhiễm sắc thể ở loài nào và cá
thể đó thuộc giới tính nào?
Ruồi giấm, giới đực.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng
3. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở người có bao nhiêu
bội (2n) ở người có 46
chiếc?
nhiễm sắc thể.
4. Mỗi cặp nhiễm sắc thể ……………… gồm hai nhiễm sắc
thể giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một nhiễm
Tương đồng
sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ
mẹ.
5. Hình bên mô tả bộ nhiễm sắc thể ở loài sinh vật nào sau
đây?
Bộ NST của người
2n = 46
6. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể làm tăng
Lặp đoạn nhiễm sắc
chiều dài của nhiễm sắc thể?
thể
7. 3n là kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể ?
Đa bội
Thể lệch bội dạng
8. 2n + 1 là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì.
thể ba
Thể lệch bội dạng
9. 2n + 2 + 2 là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì?.
thể bốn kép
10. 3n là bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến gì.
Tam bội
11. 2n – 2 là bộ nhiễm sắc thể của thể lệch bội dạng gì.
Thể không
12. Ở người, đột biến …………….. có thể gây sảy thai hoặc
Cấu trúc nhiễm sắc
sinh ra những đứa trẻ mắc bệnh di truyền.
13. Đột biến …………… có thể gây mất cân bằng hệ gene
Nhiễm sắc thể
ở sinh vật và gây hại cho thể đột biến.
14. Xét hai nhiễm sắc thể của một loài gồm các đoạn theo (1) Mất đoạn E
trật tự sau: ABCDEFGHIK và LMNOPQ. Do đột biến cấu trúc (2) Lặp đoạn N
của nhiễm sắc thể đã bị thay đổi theo các trường hợp sau:
(3)Đảo đoạn DEFG
(1) ABCDFGHIK. (2) LMNNNOPQ.
(4)Chuyển đoạn IK
1
(3) ABCGFEDHIK. (4) ABCDEFGH và
IKLMNOPQ.
Hãy xác định dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trong các
trường hợp trên.
15. : Số lượng nhiễm sắc thể không đổi nhưng hàm lượng
Mất đoạn nhiễm sắc
DNA giảm →
thể.
16. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA đều tăng
đột biến thể tam bội
gấp ba lần so với bộ đơn bội →
(3n).
đột biến thể ba
nhiễm (2n + 1).
có thể là đảo đoạn
18. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA không đổi
hoặc chuyển đoạn nhiễm
→
sắc thể.
đột biến thể không
19. Số lượng nhiễm sắc thể giảm hai chiếc →
nhiễm (2n - 2).
20. Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể gì?
nucleosome
21. Cơ chế phát sinh của ba trường hợp mắc hội chứng chuyển đoạn nhiễm sắc
Down là gì?
thể; trisomy 21; Down ở
thể khảm.
22. Khi mẹ càng lớn tuổi thì sức khỏe cũng như chất lượng
trứng không được đảm bảo → hoạt động phân chia các nhiễm sắc
thể trong quá trình phân chia tế bào để tạo trứng sẽ càng dễ xảy ra
tăng lên
sai sót, do đó, nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down
……………..theo tuổi của người mẹ.
23. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội chứng Down
cặp nhiễm sắc thể số 21.
24. Tên hội chứng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: mất đoạn
Hội chứng tiếng
trên nhánh nhỏ của nhiễm sắc thể số 5.
mèo kêu (Cri-du-chat)
25. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể một
Hội chứng Turner
ở cặp nhiễm sắc thể giới tính (XO).
26. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội chứng Siêu nữ
cặp nhiễm sắc thể giới tính (XXX).
27. Tên hội chứng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể ba ở
Hội
chứng
cặp nhiễm sắc thể giới tính (XXY).
Klinefelter
17. Số lượng nhiễm sắc thể tăng một chiếc →
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Mất đoạn là một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và tiêu biến.
2. Lặp đoạn khiến một gene trên nhiễm sắc thể bị lặp lại một hoặc
nhiều lần.
3. Chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể là hiện tượng một đoạn của
nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác không cùng cặp
tương đồng.
4. Đảo đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn
vào lại vị trí cũ nhưng theo chiều ngược lại.
5. Thể một nhiễm là thể chứa bộ nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc
thể bị thiếu một chiếc.
2
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
6. Thể tứ bội là thể có sự tăng lên về số lượng của toàn bộ bộ nhiễm
sắc thể.
7. Một bạn học sinh đưa ra kết luận rằng: “Ở người, việc sinh ra con
mắc hội chứng Turner chủ yếu là do người mẹ chứ ít khi do người bố vì
hội chứng này chỉ xuất hiện ở nữ giới”. Em hãy cho biết ý kiến trên là
đúng hay sai?
Đ
S
BÀI 42. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TIÊU BẢN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
(1) Tiêu bản
1. Có bao nhiêu loại tiêu bản trên được sử dụng để quan sát nhiễm cố định.
sắc thể?
(2) Tiêu bản
tạm thời.
2. Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta có thể sử
100×
dụng vật kính
3. ……………………..là loại dụng cụ được sử dụng để quan sát
Kính hiển
nhiễm sắc thể trong phòng thí nghiệm.
vi quang học
nhiễm sắc
4. Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta thường quan thể co xoắn cực
sát ở kì giữa của quá trình phân bào vì tại kì giữa, …………………….
đại và có hình
dạng đặc trưng.
5. Để quan sát nhiễm sắc thể, tiêu bản có thể được làm từ loại tế bào
…………………như tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây, tế bào hợp tử,…
có khả năng
Vì dùng các mô đang phân chia mạnh sẽ tăng khả năng bắt gặp tế bào
phân chia mạnh
đang phân chia ở kì giữa của phân bào (thời điểm các nhiễm sắc thể co
xoắn cực đại).
6. ………………là tiêu bản các mẫu vật đã được xử lí qua nhiều
Tiêu bản cố
công đoạn khác nhau: xử lí mẫu, đưa mẫu lên lam kính, nhuộm và sấy
định
khô, cố định mẫu bằng keo chuyên dụng.
7. Việc lựa chọn …………….có vai trò quyết định cho sự thành
công của bài thực hành vì để quan sát hình thái, số lượng của nhiễm sắc
mẫu vật
thể cần quan sát tế bào đang phân chia ở kì giữa của quá trình phân bào
(thời điểm các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại).
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Quá trình nguyên phân được chia thành hai giai đoạn là phân chia
kì đầu, kì
nhân và phân chia tế bào chất, trong đó, giai đoạn phân chia nhân diễn ra giữa, kì sau và kì
qua bốn kì gồm: ………………
cuối.
2. Trong quá trình phân chia tế bào, sự nhân đôi DNA diễn ra ở
trung gian
kì…………….
3. Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân có số lượng nhiễm
giống nhau
sắc thể……………..
và giống tế bào
3
4. Một trong những ý nghĩa của quá trình nguyên phân là đảm bảo
cho bộ nhiễm sắc thể ………………của loài được di truyền một cách ổn
định qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính.
ban đầu
lưỡng bội
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. ………………(rối loạn di truyền) là các bệnh lí gây ra bởi những
biến đổi của vật chất di truyền (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể)
hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
2. Biểu hiện của người mắc hội chứng…………………: Cổ ngắn,
khe mắt xếch, mắt một mí, lưỡi dày và hơi thè ra, giảm trương lực cơ, trí
tuệ kém phát triển, thường dị tật tim bẩm sinh, khoảng cách giữa hai mắt
xa nhau, mũi thấp,...
3. Biểu hiện của người mắc hội chứng ……………Lùn, cổ ngắn,
kiểu hình giới tính nữ, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không
có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...
4. Biểu hiện của người mắc bệnh………….: Người bệnh không sản
xuất được enzyme tyrosinase cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến
thiếu sắc tố này ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
5. Biểu hiện của người mắc bệnh…………….: Rối loạn cấu tạo của
tai trong dẫn đến mất hoàn toàn thính lực. Trẻ bị điếc bẩm sinh do không
thể tiếp nhận tín hiệu âm thanh từ môi trường xung quanh, đặc biệt là
trước giai đoạn biết nói dẫn đến hậu quả là câm bẩm sinh.
6. Hội chứng Down. Hội chứng Fragile X. Tật khèo chân. Bệnh
máu khó đông. Bệnh bạch tạng. Biểu hiện ở nam hay nữ?
7. Hội chứng Down do thừa một nhiễm sắc thể số …..
8. Hội chứng Cri-du-chat do ……..
9. Hội chứng Turner do thiếu…………….
10. Bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể
………….
11. Bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn trên……………..
Câu trả lời
Bệnh di
truyền
Down
(XO)
Turner
bạch tạng
câm
bẩm sinh
nữ
điếc
Cả nam và
21.
mất
đoạn
nhiễm sắc thể số
5.
một nhiễm
sắc thể giới tính
X
giới tính X.
nhiễm
thể thường
sắc
12. Những người trong cùng một dòng họ thường mang các gene
giống nhau, trong đó, có các gene lặn có hại. Việc kết hôn giữa những
bệnh, tật di
người thuộc cùng dòng họ tạo điều kiện cho các gene lặn có hại tổ hợp truyền
với nhau và gây ra các……………...
13. Ở người, một trong những phương pháp để nghiên cứu sự di
nghiên cứu
truyền các tính trạng ở người là…………….
phả hệ
14. ……………được xây dựng nhằm thể hiện mối quan hệ giữa cá
Sơ đồ phả
thể trong cùng một dòng họ cũng như sự di truyền các tính trạng từ thế hệ hệ
này sang thế hệ khác. Dựa vào phân tích phả hệ, người ta có thể xác định
4
đặc điểm di truyền của các tính trạng.
15. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh con đầu lòng bị bệnh
câm điếc bẩm sinh. Nếu tiếp tục sinh con nữa thì xác suất sinh con bị
bệnh là bao nhiêu %?
25%.
Không nên
sinh con nữa
hoặc nếu vẫn
16. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh con đầu lòng bị bệnh muốn sinh con
câm điếc bẩm sinh. Em hãy cho họ lời khuyên có nên tiếp tục sinh con thì nên tham
nữa hay không?
khảo ý kiến bác
sĩ để tiến hành
sàng lọc trước
sinh.
Câu 2. Tự luận
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Quan sát hình và trả lời các câu
hỏi.
a) Bệnh trên do gene trội hay gene lặn quy định? Gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể
thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
b) Trong phả hệ nói trên, những người nào có thể xác định được chính xác kiểu gene?
Những người nào không thể xác định được chính xác kiểu gene về bệnh đang xét?
Trả lời:
a) - Xác định gene gây bệnh: Xét cặp bố mẹ 11 và 12 đều bị bệnh sinh ra con 18 không bị
bệnh chứng tỏ bệnh do gene trội quy định.
- Xác định vị trí gene gây bệnh: Xét cặp bố mẹ 22 và 23, bố bị bệnh sinh con gái không
bệnh → gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b) - Những người có thể xác định được chính xác kiểu gene gồm toàn bộ những người
không bị bệnh 2, 4, 5, 6, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26 (kiểu gene đồng hợp
lặn) và những người bị bệnh ở các vị trí 1, 3, 7, 8, 11, 12, 22 (kiểu gene dị hợp).
- Những người bị bệnh không thể xác định chính xác kiểu gene là những người ở các vị trí
19, 20 và 21.
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
5
Câu hỏi
Câu trả lời
6
(1)
Nông
nghiệp. (2) Y
1. Hiện nay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào bao nhiêu lĩnh
học. (3) Pháp y.
vực?
(4) Bảo vệ môi
trường
2. Sinh vật biến đổi gene là một trong những sản phẩm điển hình
công nghệ
của ……………….
di truyền
3. Ứng dụng ……………..để thay thế gene bệnh bằng gene bình
liệu
pháp
thường nhằm điều trị bệnh suy giảm miễn dịch tổ hợp SCID ở người là
gene
một ứng dụng nổi bật của công nghệ di truyền trong y học.
4. Tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất
trong nông
cao, chống chịu bệnh → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền
nghiệp.
……………..
5. Tạo ra các giống vi sinh vật được sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh
trong nông
học → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền ……………..
nghiệp.
6. Tạo ra các sinh vật biến đổi gene có khả năng phân hủy chất thải
làm
sạch
hiệu quả nhanh → Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong
môi trường.
……………..
7. Tạo ra các vi khuẩn mang gene mã hoá protein insulin của người
y học
→ Đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong………….
8. Công nghệ di truyền đã mang lại nhiều lợi ích cho con người, tuy
nhiên nó cũng đã can thiệp vào hệ gene của sinh vật, đặc biệt là hệ gene
đạo
đức
của con người, làm thay đổi sự phát triển của sinh vật và các vấn đề liên sinh học.
quan đến ……………
9. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở:……………Tạo chủng
vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người, tạo chủng vi khuẩn có khả
Vi sinh vật:
năng phân hủy chất thải,…
10. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở: …………….Tạo
giống ngô mang gene mã hóa protein kháng thuốc diệt cỏ, tạo giống lúa
Thực vật
hạt vàng có khả năng tổng hợp β-carotene,…
11. Ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền ở………….: Tạo giống
cừu sản xuất protein của người, tạo giống bò chuyển gene tổng hợp
Động vật
hormone sinh trưởng,…
12. Sử dụng kĩ thuật ……………thế hệ mới đã giúp công bố nhanh
giải trình tự
trình tự gene của các virus gây bệnh nguy hiểm như SARS, COVID-19,...
gene
từ đó giúp sản xuất nhanh vaccine để phòng bệnh.
13. Sử dụng kĩ thuật ………….ứng dụng để phát hiện nhanh vi sinh
tổng
hợp
vật gây bệnh trên vật nuôi, cây trồng và con người bằng kĩ thuật phân tử. đoạn mồi
14. Ứng dụng công nghệ kháng thể đơn dòng trong chẩn đoán nhanh
COVID-19
người mắc bệnh………...
15. Các ứng dụng trên được sử dụng ………….để bảo đảm an toàn
trong
an
đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi.
toàn sinh học
16. Việc xây dựng ………….mang tính cá thể hóa có thể hỗ trợ cho
bác sĩ khám bệnh và kê đơn thuốc điều trị căn cứ trên hệ gene của từng
người bệnh. Thuốc điều trị mang đặc điểm riêng của chính người bệnh,
"hồ
sơ
có tác động ảnh hưởng vào chính gene bệnh của bệnh nhân. Theo đó, gene"
từng bệnh nhân sẽ được điều trị đúng thuốc, đúng liều và đúng lúc nên có
đáp ứng hiệu quả tốt.
Câu 2. Tự luận
7
Dolly thuộc giống cừu Scotland. Đây không phải là một chú cừu được sinh ra do quá trình
sinh sản hữu tính mà được tạo ra bằng nhân bản vô tính, có nghĩa là từ tế bào cho phát triển
thành phôi và biệt hóa thành cơ thể mới. Các nhà khoa học đã thực hiện thành công việc
tạo ra con cừu Dolly giống với một con cừu khác, có chức năng như một "bản sao gốc".
Người đã tạo ra "cỗ máy nhân bản" cho chú cừu là lan Wilmut, một nhà khoa học người
Scotland. Ông đã lấy "một phần rất nhỏ" từ phần vú của một con cừu trưởng thành (con
cừu 1) và tách lấy nhân từ phần nhỏ này. Sau đó, cấy nhân đã thu được vào một tế bào
trứng (đã được loại bỏ nhân) của một con cừu cái khác (con cừu 2). Tế bào đã chuyển nhân
được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để hình thành phôi, cấy phôi vào con
cừu cái khác (con cừu 3). Con cừu 3 đã mang thai và sinh ra một chú cừu non là Dolly.
Sau thành công trong việc tạo ra cừu Dolly, một số nhà bác học cho rằng trong vòng một
vài năm tới cũng có thể tiến hành nhân bản vô tính đối với con người.
a) Cừu Dolly có đặc điểm giống với con cừu nào? Giải thích.
b) Phần vú mà lan Wilmut sử dụng được mô tả là "một phần rất nhỏ". Theo em, "một phần
rất nhỏ" đó là gì? Giải thích.
c) Ưu điểm của phương pháp trên là gì?
d) Hiện nay, chính phủ ở nhiều nước đã quyết định ban hành luật cấm nhân bản vô tính đối
với con người. Hai lí do sau có thể đưa ra để giải thích cho quyết định đó, chúng có mang
tính khoa học hay không?
- Lí do 1: Người nhân bản có thể sẽ nhạy cảm với các căn bệnh thông thường hơn so với
người bình thường.
- Lí do 2: Con người không nên tìm cách đi trái với tạo hoá.
e) Hãy cho biết quan điểm của em đối với việc nhân bản vô tính.
Trả lời:
a) Cừu Dolly sẽ giống con cừu 1 nhất vì phần nhân được cấy vào tế bào trứng của con cừu
2 được lấy từ con cừu 1. Nhân là nơi chứa DNA chủ yếu của tế bào, quy định các tính trạng
của sinh vật.
b) "Một phần rất nhỏ" đó chính là một tế bào. Vì tế bào là đơn vị nhỏ nhất thể hiện được
các đặc điểm của sự sống.
c) Ưu điểm của phương pháp trên là nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm, bảo tồn được
nguồn gene quý; tạo ra những mô, cơ quan nhằm cung cấp cơ quan trong điều trị bệnh, làm
mô hình thử nghiệm và sàng lọc thuốc.
d) Lí do 1: Có. Lí do 2: Không.
e) Quan điểm cá nhân về việc nhân bản vô tính: Nhân bản vô tính mở ra những triển vọng
ứng dụng to lớn đối con người: nhân nhanh giống vật nuôi giữ được phẩm chất tốt phục vụ
cho sản xuất; bảo tồn nguồn gene quý, khôi phục một số loài động vật tuyệt chủng; mở ra
triển vọng cung cấp cơ quan nội tạng cho việc thay thế, ghép nội quan cho người bệnh mà
không bị hệ miễn dịch của người thải loại;... Tuy nhiên, việc nhân bản vô tính còn nhiều
hạn chế như tỉ lệ thành công thấp, các con vật sinh ra không sống được lâu,… dẫn đến
những tranh cãi trong vấn đề đạo đức sinh học. Đặc biệt, việc nhân bản vô tính ở người
đem đến nhiều lo ngại như gia tăng dân số không kiểm soát, nhân bản vô tính trái phép
đem đến nhiều hệ lụy như vấn đề nhận dạng tội phạm, việc sinh sản để duy trì nòi giống
không còn được xem trọng khiến nguồn gene của loài người không duy trì được sự đa
dạng,... Bởi vậy, trước khi tiến hành nhân bản vô tính cần cân nhắc kĩ những lợi ích và tác
hại.
Câu 3. Tự luận
8
Hoàn thành ô chữ dựa theo các gợi ý bên dưới.
(1) Các đặc điểm sai khác giữa thế hệ con với bố mẹ của chúng.
(2) Sự thay đổi trong cấu trúc của gene.
(3) Cấu trúc mang gene của tế bào, có vai trò truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
(4) Ông là người đặt nền móng cho Di truyền học hiện đại.
(5) Ông là người đã phát hiện ra hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể khi
tiến hành phép lai ở ruồi giấm.
(6) Đây là loại đột biến nhiễm sắc thể được ứng dụng để tạo quả không hạt.
(7) Hội chứng xuất hiện ở người có ba nhiễm sắc thể số 21.
(8) Ngành khoa học được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống như y học, pháp y,
làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học.
(9) Những nguyên tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của
sinh học vào thực tiễn.
(10) Cơ sở tế bào học của quá trình nuôi cấy mô tế bào, nhân giống vô tính các loài sinh
vật.
Trả lời:
(1) BIẾN DỊ
(2) ĐỘT BIẾN GENE
(3) NHIỄM SẮC THỂ
(4) MENDEL
(5) MORGAN
(6) THỂ TAM BỘI
(7) DOWN
(8) CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
(9) ĐẠO ĐỨC SINH HỌC
(10) NGUYÊN PHÂN
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
9
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1.Tiến hóa ...........là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần
thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. Loài ngựa hiện đại ngày nay được tiến hóa từ một dạng tổ tiên
trong khoảng thời gian 55 triệu năm. Quá trình tiến hóa diễn ra bao gồm
sự biến đổi về nhiều......................., nhờ đó ngựa hiện đại có khả năng
chạy nhanh và tránh được sự săn đuổi của kẻ thù.
3. Đối tượng tác động của ..............là các giống vật nuôi và cây
trồng nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh tế và thị hiếu thẩm mĩ của con
người.
4. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị
ô nhiễm thì có màu trắng. Khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than, tất cả các
bướm trắng đều bị ..................loại bỏ và bướm có màu đen phát triển
mạnh.
5. Trong chọn lọc nhân tạo, con người đã đào thải các biến dị có hại
bằng cách loại bỏ hoặc hạn chế sự sinh sản của những cá thể cây trồng,
vật nuôi không phù hợp với mục đích chọn lọc. Ngược lại, con người đã
tích luỹ các biến dị có lợi bằng cách ưu tiên cho sự sinh sản của các cá thể
mang những biến dị phù hợp với..................
6. Các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chỉ mang
tính .............................vì: Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn
lọc tự nhiên trong điều kiện môi trường nhất định có ý nghĩa giúp cho
sinh vật thích nghi được với hoàn cảnh đó. Khi điều kiện môi trường thay
đổi, một đặc điểm có lợi có thể trở nên bất lợi và được thay thế bằng đặc
điểm khác thích nghi hơn. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột
biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không
ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
7. Ở nhiều loài sinh vật, con đực phát triển các đặc điểm sinh dục
thứ cấp như: bộ lông sặc sỡ của công đực, tiếng kêu của ếch đực, sự phát
sáng ở đom đóm đực,... Đây là những đặc điểm làm cho các loài ăn thịt
dễ dàng phát hiện ra chúng và làm giảm khả năng sống sót. Tại sao chọn
lọc tự nhiên lại không loại bỏ đi những đặc điểm này?
Câu trả lời
sinh học
đặc
điểm
trên cơ thể
chọn
nhân tạo
lọc
chọn lọc tự
nhiên
mục
chọn lọc
đích
tương đối
Vì có vai trò
quan trọng trong
quá trình sinh
sản, quyết định
sự tồn tại và phát
triển liên tục của
loài nên không bị
chọn lọc tự nhiên
đào thải.
9. Nếu điều kiện môi trường ở nơi phân bố mới giống như ban đầu
đặc điểm di
thì chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng → quần thể mới và
truyền
quần thể ban đầu không có sự khác biệt về...............
10. Nếu ...................ở nơi phân bố mới có sự thay đổi, chọn lọc tự
nhiên sẽ tác động giữ lại các biến dị thích nghi và đảo thải các biến dị
điều
kiện
kém thích nghi với điều kiện môi trường mới → sự di truyền và tích luỹ
môi trường
các biến dị qua nhiều thế hệ sẽ tạo nên những đặc điểm thích nghi mới →
quần thể sẽ có những đặc điểm di truyền khác so với quần thể ban đầu.
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
10
Nhận định
1. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và
khả năng sinh sản của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần
thể.
2. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của
sinh vật.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài
vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
4. Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của
các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ.
Câu 3. Tự luận
Phân biệt chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo
Các giống cây trồng,
Đối tượng
vật nuôi.
Do nhu cầu thị hiếu
Động lực
ngày càng phức tạp của con
người.
Tích luỹ các biến dị có
lợi và đào thải các biến dị
Mục đích chọn lọc
không có lợi cho nhu cầu
của con người.
Kết quả
Hình thành các giống
vật nuôi và cây trồng thích
nghi cao nhất với một nhu
cầu xác định của con người.
Vai trò
Là nhân tố chính quy
định chiều hướng và tốc độ
biến đổi của các giống vật
nuôi, cây trồng.
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
S
Chọn lọc tự nhiên
Các loài sinh vật trong
tự nhiên.
Do đấu tranh sinh tồn.
Tích luỹ các biến dị có
lợi và đào thải các biến dị
không có lợi cho sinh vật.
Phần hóa khả năng
sống sót và sinh sản của các
cá thể trong quần thể tạo
nên loài sinh vật có đặc
điểm thích nghi với môi
trường.
Là nhân tố chính trong
quá trình hình thành các đặc
điểm thích nghi trên cơ thể
sinh vật và sự hình thành
loài mới.
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình
Chọn lọc tự
tiến hóa trong quần thể chịu tác động chính của nhân tố tiến nào
nhiên
2. ........................là nhân tố tiến hóa có vai trò quy định chiều hướng
Chọn lọc tự
tiến hóa của quần thể sinh vật.
nhiên
biến dị cá
3. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm................
thể
11
4. Quá trình hình thành nhóm phân loại nào là kết quả của quá trình
tiến hóa nhỏ?
Loài
giải thích
được cơ chế phát
5. Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đã bổ sung những
sinh biến dị và sự
gì cho quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa?
hình thành các
biến dị.
6. Theo quan điểm của..................., sự đa dạng về màu sắc cánh ở
loài côn trùng được hình thành như sau: Quá trình đột biến và giao phối
thuyết tiến
trong quần thể đã làm xuất hiện các biến dị di truyền về màu sắc cánh. hoá tổng hợp
Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo các hướng khác nhau hình thành hiện đại
nên sự đa dạng về màu sắc cánh của các cá thể trong quần thể.
7. ......................là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của
những kiểu gene khác nhau trong quần thể. Các kiểu gene quy định các
Quá trình
kiểu hình thích nghi sẽ được giữ lại, các kiểu gene kém thích nghi sẽ bị
chọn lọc tự nhiên
đào thải nên các màu sắc cánh ở hình trên là kết quả của một quá trình
chọn lọc từ rất nhiều kiểu hình khác nhau được xuất hiện từ trước đó.
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Đột biến làm xuất hiện các biến dị trong quần thể nên làm tăng tính
đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
2. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho
quần thể nên có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
3. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách
đột ngột, ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể
nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp
và giảm tần số kiểu gene dị hợp nên làm giảm tính đa dạng di truyền của
quần thể.
5. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ kiểu hình không thích nghi dẫn đến làm
mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính đa dạng di truyền
của quần thể.
6. Theo quan điểm của Darwin sự tiến hóa của các loài sinh vật từ tổ
tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống và sự thích nghi hợp lí của các
sinh vật với môi trường sống của chúng.
7. Theo quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa là những biến đổi
trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi
đều có thể di truyền cho thế hệ sau. Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng
vươn tới sự hoàn thiện.
8. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại về cơ chế
tiến hóa là quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu
cho tiến hóa. Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể,
hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. Quá
trình tiến hóa của sinh vật diễn ra gồm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
9. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu
gene của quần thể.
12
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Đ
10. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
11. Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa diễn ra trên quy mô rộng lớn,
qua thời gian địa chất rất dài dẫn đến hình thành loài mới và các nhóm
phân loại trên loài.
12. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối
hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực
nghiệm.
13. Quá trình giao phối làm giảm tính có hại của các đột biến phát
sinh trong quần thể.
14. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền
trong quần thể.
15. Giao phối không ngẫu nhiên giúp hình thành các kiểu gene thích
nghi trong quần thể.
16. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần
thể.
17. Đặc điểm của nhân tố tiến hóa yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi đột
ngột tần số allele, thành phần kiểu gene của quần thể một cách vô
hướng. Có thể đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể bất kể là
allele có lợi hay có hại. Tác động của yếu tố ngẫu nhiên phụ thuộc vào kích
thước của quần thể. Quần thể có kích thước càng nhỏ thì yếu tố ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene càng mạnh và ngược lại.
18. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng vốn gene của quần thể.
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Câu 3. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
Là quá trình tiến hóa diễn ra theo
hướng tiến hóa phân li, cấu tạo cơ thể ngày
Là quá trình biến đổi tần số allele càng phức tạp, tạo ra thế giới sinh vật đa
và thành phần kiểu gene của quần thể.
dạng, phong phú; hoặc theo hướng đơn
giản hóa tổ chức cơ thể để thích nghi với
điều kiện môi trường.
Diễn ra trong phạm vi phân bố
Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua
tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
thời gian địa chất rất dài.
tương đối ngắn.
Được nghiên cứu gián tiếp qua các tài
Có thể nghiên cứu bằng thực
liệu cổ sinh vật học, giải phẫu học so sánh,
nghiệm.
địa lí sinh vật,...
Kết quả là sự hình thành loài mới và
Kết quả là sự hình thành loài mới.
các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ,
bộ, lớp, ngành, giới và lãnh giới.
Câu 4. Tự luận
Quan sát hình ảnh sau đây và trả lời câu hỏi.
13
a) Hình trên mô tả nhân tố tiến hóa nào?
b) Xác định các kiểu gene của quần thể A và quần thể B trước khi có sự tác động của nhân
tố tiến hóa này.
c) Thành phần kiểu gene của quần thể B đã thay đổi như thế nào sau khi chịu sự tác động
của nhân tố tiến hóa trên?
Trả lời:
a) Hình trên mô tả sự lan truyền gene từ quần thể này sang quần thể khác nhờ sự di cư. Như
vậy, đây là hình thức di - nhập gene.
b) Quần thể A: HH, Hh, hh; quần thể B: hh.
c) Sau khi xảy ra di - nhập gene, quần thể B tăng sự đa dạng di truyền vì các cá thể từ quần
thể A khi nhập cư đã mang đến các kiểu gene mới cho quần thể B. Thành phần kiểu gene
của quần thể B sau khi xảy ra di - nhập gene là: HH, Hh, hh.
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Câu 1. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Nhận định
1. Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn
giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp
hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại,
núi lửa,...
2. Trong số các sinh vật đa bào, nấm được xem là nhóm di cư lên cạn
sớm nhất.
3. Tiến hóa hoá học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ
và các đại phân tử sinh học từ các chất vô cơ.
4. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào
nguyên thủy.
5. Trong giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào nguyên thủy tiến hoá
thành các tế bào nhân sơ đơn giản. Các tế bào đơn giản dần tiến hóa để
hình thành các sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Đúng/Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Câu 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
tiến hóa hóa
1. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được chia làm 3 giai học, tiến hóa tiền
đoạn: ......................
sinh học, tiến hóa
sinh học.
2. Các tế bào nguyên thủy còn được gọi là................. Đây là một
tiền tế bào
14
bản sao tối giản của tế bào sống, được bao bọc bởi lớp màng bên trong
chứa các chất có thể tiến hóa thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất.
3. Các sinh vật ..............có thể được hình thành thông qua quá trình
phân bào hoặc tập hợp gồm nhiều dạng đơn bào (ví dụ: tập đoàn Volvox).
4. Tên khoa học của người hiện đại là ...............
5. Các dữ liệu về hóa thạch và sinh học phân tử đã chứng minh loài
người được phát sinh từ tổ tiên chung với..................., tiến hóa theo kiểu
phân nhánh, trải qua nhiều giai đoạn.
đa bào
Homo
sapiens
vượn người
Người đứng
6. Đặc điểm là đúng với người đứng thẳng là :............................ thẳng
(Homo
Nhóm người này đã biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng erectus)
sống
xương. Hóa thạch tìm thấy ở Trung Quốc còn cho thấy nhóm người này cách đây khoảng
còn biết dùng lửa.
35 000 đến 1,6
triệu năm
8. Các nhà khoa học có thể chứng minh được sự sống được hình
thành theo con đường hóa học bằng thực nghiệm: Thực nghiệm đã kiểm
chứng được các giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và hình
các phân tử
thành các trùng phân polysaccharide, polypeptide, polynucleotide,... trong
D...
 









Các ý kiến mới nhất