Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 09h:10' 17-08-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
1. Nguyên phân
1.1. Khái niệm và quá trình nguyên phân
- Chu kì tế bào là hoạt động sống của tế bào có tính chu kì. Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi
tế bào được sinh ra, lớn lên và chia thành hai tế bào con. Gồm kì trung gian và thời gian phân bào
nguyên nhiễm gọi là quá trình nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức phân chia từ 1 tế bào 2n thành 2 tế bào con có bộ NST 2n giống nhau
và giống tế bào mẹ ban đầu.
- Tế bào khi sinh trưởng đến một giới hạn nhất định sẽ tiến hành nguyên phân.
- Nguyên phân xảy ra ở hầu hết các tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm sinh dục.
- Diễn biến:
+ NST nhân đôi trước khi bắt đầu nguyên phân.
+ Giai đoạn 1 - Phân chia nhân: Tế bào lần lượt trải qua 4 kì (kì đầu → kì giữa → kì sau → kì
cuối).
+ Giai đoạn 2 - Phân chia tế bào chất: Diễn ra đồng thời với kì cuối của giai đoạn phân chia nhân.
- Kết quả: Sau 1 lần nguyên phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con.
-Diễn biến các kì của quá trình nguyên phân:

Các
Diễn biến

Kì trung + NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn.
gian:
+ Tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST.
+ Cuối kì trung gian NST nhân đôi thành NST kép, trung tử tách thành 2.
Kì đầu -NST kép bắt đầu co ngắn và đóng xoắn cho thâý hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động
- Các NST kép bắt đầu co ngắn và đóng xoắn cho thâý hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa -Các NST kép đóng xoắn cực đại xếp thành một hàng ngang ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
Kì sau -Từng NST kép chẻ dọc tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện hình thành 2 nhân, tế bào chất phân chia bắt đầu
1 chu kì mới.
- Thoi vô sắc biến mất.
-Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách chia đôi, hay trực phân. (Trực phân là hiện tượng phân chia
nhân không thấy xuất hiện thoi phân chia và dẫn đến tạo thành các nhân con với bộ nhiễm sắc thể
không đều nhau).
* Phân chia tế bào chất:
- Tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài (vách tế bào).
- Tế bào động vật là sự hình thành co thắt ở vùng xích đạo của tế bào, bắt đầu co thắt từ ngoài
(màng tế bào) vào trung tâm.
Dựa vào các thông tin trên em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Quan sát hình ảnh em hãy xác định:

1

Sơ đồ quá trình nguyên phân ở tế bào động vật
- Bộ NST lưỡng bội của tế bào trên: 2n= ?
- Xác định số NST - trạng thái NST, số cromatid, số tâm động của tế bào trên qua các kì trong
nguyên phân theo bảng sau:
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST-trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động
b. Công thức 1. Xác định công thức tổng quát xác định số NST - trạng thái NST, số cromatid, số
tâm động của tế bào trên qua các kì trong nguyên phân theo bảng sau:
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST-trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động
Công thức 2. Từ a tế bào ban đầu , qua k đợt phân bào nguyên phân. Số tế bào con tạo ra: a. 2k . Số
NST trong các tế bào con: 2n . a. 2k . [ 2n= bộ NST của loài].
VD: Có 3 tế bào ruồi giấm nhân đôi liên tiếp 5 lần tính số tế bào con sinh ra? Tính tổng số NST
trong các tế bào con? (2n =8).
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Công thức 3.Từ nhiều tế bào ban đầu :
x tế bào qua k1 đợt nguyên phân sẽ có số tế bào con là: x. 2k1;
y tế bào qua k2 đợt nguyên phân sẽ cho số tế bào con là: y . 2k2 .
Tổng số tế bào con sinh ra sẽ là: x. 2k1 + y.2k2 .
Bài 1. Ở lúa nước có bộ NST lưỡng bội 2n=24. Em hãy xác định:
a. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân?
b. Số cromatid ở kì giữa của nguyên phân?
c. Số NST ở kì sau của nguyên phân?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Bài 2. Có 3 hợp tử A, B, C của cùng một loài đã thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp cho ra các
tế bào con. Số tế bào con do hợp tử A tạo ra bằng 25% số tế bào con do hợp tử B tạo ra. Hợp tử C
nguyên phân 4 đợt liên tiếp. Tổng số tế bào con được tạo ra từ 3 hợp tử trên là: 26.
2

a.Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra.
b. Tính số lần nguyên phân của hợp tử A, B.
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Công thức 4. Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân trong các trường
hợp:
-Từ a tế bào mẹ (2n NST ) qua k đợt nguyên phân liên tiếp , tổng số NST đơn trong các tế bào con
được tạo thành là: a. 2n. 2k
-Từ a tế bào mẹ (2n NST ) qua k đợt nguyên phân liên tiếp , tổng số NST đơn mới tương đương
môi trường nội bào cần cung cấp là: a. 2n.( 2k - 1)
-Từ a tế bào mẹ (2n NST ) qua k đợt nguyên phân liên tiếp , tổng số NST đơn mới hoàn toàn tương
đương môi trường nội bào cần cung cấp là:
a. 2n.( 2k- 2).
Bài tập 1. Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên tiếp , môi trường nội bào đã
cung cấp 98 NST đơn mới tương đương . Biết bộ NST lưỡng bội của loài 2n=14.
a. Tính số tế bào con được tạo ra.
b. Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai.
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Công thức 5. Tính số thoi vô sắc được hình thành hay bị phá hủy trong quá trình nguyên
phân.
-Từ a tế bào mẹ (2n NST ) qua k đợt nguyên phân liên tiếp : a.( 2k-1)
Bài 1. 2 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 3 lần liên tiếp , tính số thoi vô sắc bị phá hủy trong quá
trình phân bào.
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
1.2.Ý nghĩa và ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn
*Ý nghĩa: Nguyên phân vừa là phương thức sinh sản (ở SV đơn bào và SV sinh sản vô tính), vừa là
phương thức sinh trưởng và phát triển (ở SV đa bào).
- Nguyên phân giúp truyền đạt vật chất di truyền của loài một cách nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào
và cơ thể.
- Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào.
+ Giúp cấu trúc nên các mô, cơ quan: Hợp tử nguyên phân liên tiếp nhiều lần và biệt hóa thành các
mô, cơ quan khác nhau của cơ thể.
+ Giúp thay thế các tế bào bị thương, tế bào già bị chết: Các tế bào da nguyên phân liên tiếp để làm
lành vết thương.
*Ứng dụng: Nguyên phân là cơ sở tế bào học cho các phương pháp nhân giống vô tính và nuôi cấy
tế bào, mô, cơ quan → dùng trong chọn, tạo giống; nghiên cứu và y học.
- Nguyên phân tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển. Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế bào học của các phương
pháp nhân giống vô tính.
- Nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế
bào già hoặc bị tổn thương, tái sinh các mô và cơ quan của cơ thể. Ví dụ: các vết thương trên da liền
lại sau một thời gian, hiện tượng đuôi thằn lằn mọc lại sau khi bị đứt, tôm cua có chân và càng bị
gãy tái sinh được chân và càng mới …
-Thằn lằn có 1 túi enzym ở gốc của đuôi. Bình thường túi này ở dạng không hoạt động. Cơ chế khi
nguy hiểm hay kẻ thù tấn công, thằn lằn kích hoạt túi này và enzym này phá huỷ mô thịt rất mạnh,
làm đứt đuôi.
-Thằn lằn khi bị đứt đuôi vẫn có thể tái sinh đuôi mới vì tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên
và sinh sản, giúp tạo ra các tế bào mới thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt.
3

- Đối với những loài nhân thực sinh sản vô tính, nguyên phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ
con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ. Ví dụ: Cây khoai tây được mọc lên từ củ, cây lá
bỏng được mọc ra từ lá, cây dâu tây được mọc ra từ thân bò,…
-Cừu Dolly (hay còn gọi là Cừu nhân bản): Sinh ngày 5/7/1996 – mất 14/2/2003) là một con cừu
Dorset Phần Lan cái và là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Nó được tạo
ra bởi Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở Edinburgh, Scotland.
Dựa vào các thông tin trên em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Ở người, tại sao khi bị đứt tay, sau một thời gian vết thương có thể lành lại?
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
b.Đây là hình ảnh mô tả quá trình nguyên phân của tế bào ở kì nào? Vì sao?

(1)
(2)
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
c.Số tế bào con được tạo ra từ 2 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần là bao nhiêu? (16)
.......................................................................................................
d.Cho biết các kì của quá trình nguyên phân tương ứng với mỗi hình ảnh sau:

(1)
(2)
(3)
(4)
…………………………………………………………………………………………………….
-Xác định số NST –trạng thái NST, số cromatid của tế bào trên ở mỗi kì của nguyên phân.
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
2. Giảm phân
2.1. Khái niệm và quá trình giảm phân
-Giảm phân là hình thức phân chia từ 1 tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n thành 4 tế bào con có bộ
NST n (bị giảm đi một nửa) với các tổ hợp NST khác nhau.
- Quá trình giảm phân có các tế bào sinh dục chín ở giới đực và giới cái.
- Diễn biến:
+ NST chỉ nhân đôi một lần trước khi bắt đầu giảm phân.
4

+ Tế bào phân chia liên tiếp 2 lần (giảm phân I và giảm phân II).
+ Ở kì đầu I, mỗi cặp NST kép tương đồng có thể xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai
chromatid khác nguồn gốc.

+ Giảm phân II có diễn biến tương tự như nguyên phân (NST không nhân đôi).
- Kết quả: Sau 1 lần giảm phân, từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 4 tế bào con hay chính là các giao tử
(n).

5

Đọc thông tin trên và trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định bộ NST của tế bào dưới đây 2n =?

...................................

b. Xác định số NST , số cromatid, số tâm động của tế bào, số giao tử hình thành và số hợp tử
tạo ra qua các kì trong giảm phân của tế bào trên.

Lần phân bào I
Số NST-trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động

Kì đầu I

Kì giữa I

Kì sau I

6

Kì cuối I

Lần phân bào II
Số NST- trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động

Kì đầu II

Kì giữa II

Kì sau II

Kì cuối II

Công thức 1. Xác định công thức tổng quát xác định số NST , số cromatid, số tâm động của tế
bào, số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra qua các kì trong giảm phân.
Lần phân bào I
Số NST-trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động

Kì đầu I

Kì giữa I

Kì sau I

Kì cuối I

Lần phân bào II
Số NST- trạng
thái
Số cromatid
Số tâm động

Kì đầu II

Kì giữa II

Kì sau II

Kì cuối II

b. Mô tả diễn biến qua các kì giảm phân của tế bào dưới đây

Lần phân bào I.

7

Lần phân bào II.

c. Lập bảng phân biệt nguyên phân và giảm phân dựa vào các tiêu chí sau: nơi diễn ra, số lần
phân bào, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, sự sắp xếp nhiễm sắc thể trên thoi phân bào,
kết quả, đặc điểm của tế bào con so với tế bào mẹ?

8

e. Em hãy cho biết kết quả của quá trình giảm phân?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
g. Em hãy cho biết các kì của giảm phân tương ứng với các hình ảnh 1-2-3-4 ở hình dưới?

.................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

h. Gọi 2n = 32 là bộ NST lưỡng bội của loài, tính số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế
bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau:
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST đơn
Sô NST kép
Số crômatit
Số tâm động
9

i.Tính số NST, số crômatit, số tâm động có trong 1 tế bào (2n= 16) qua mỗi kì của quá trình giảm
phân.

Giảm phân I

trung
gian

Kì đầu
I

Kì giữa
I

Giảm phân II
Kì sau
I

Kì cuối
I

Kì đầu
II

Kì giữa
II

Kì sau
II

Kì cuối
II

Số NST
đơn
Sô NST
kép
Số
crômatit
Số tâm
động

k. Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Số NST trong tế bào đó
bằng bao nhiêu ?
.................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
l. Sau khi kết thúc giảm phân I, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào được tạo ra có bộ
NST là bao nhiêu?
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

2.2. Ý nghĩa của giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh
sản hữu tính; ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn.
*Cùng với thụ tinh, giảm phân giúp cho các loài sinh sản hữu tính duy trì được bộ NST lưỡng bội
của loài, đồng thời tạo ra thêm nhiều biến dị di truyền mới cho quần thể sinh vật.
- Giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội (n) chứa tổ hợp NST khác nhau, các giao tử đực và cái lại kết
hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh. → Giúp duy trì bộ NST lưỡng bội, đồng thời tạo ra vô số
các tổ hợp di truyền, dẫn tới sự xuất hiện nhiều kiểu gene và kiểu hình mới ở đời con.

10

Sơ đồ phép lai hai cặp gene ở đậu hà lan
*Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ
giảm phân, thụ tinh và nguyên phân.

*Dựa trên cơ sở của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, người ta thường lai hữu tính để tạo ra
nhiều biến dị tổ hợp ở các giống cây trồng, vật nuôi, phục vụ cho sản xuất và công tác chọn, tạo
giống.
VD: Giống ngô lai CP 511 có năng suất cao, tính chống chịu hạn và sâu bệnh tốt hơn
Dựa vào các thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:
a. Quan sát Hình 43.3 SGK, hãy trình bày mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản
hữu tính?

11

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
b. Xác định kiểu gene của các tổ hợp giao tử bằng cách hoàn thành ô trống trong Hình 43.4. Từ đó,
giải thích ý nghĩa của giảm phân trong việc tạo ra các biến dị tổ hợp

c. Tại sao nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
d. Biến dị tổ hợp là gì?
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
f. Kể thêm một số giống vật nuôi, cây trồng mang các đặc tính tốt được tạo ra bằng phương pháp lai
hữu tính tại địa phương em?

12

.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
g. Trong tự nhiên, ở các loài sinh sản vô tính có các đặc điểm giống hệt nhau giữa các cá thể trong
quần thể; trong khi đó, ở các loài sinh sản hữu tính lại có nhiều đặc điểm sai khác giữa các cá thể
trong quần thể. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
h. Xét bộ NST của loài có 2n = 6, kí hiệu AaBbDd. Cho biết không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến
trong quá trình giảm phân.
h-1. Viết kí hiệu bộ NST của tế bào ở kì đầu I ?
h-2. Viết kí hiệu bộ NST của tế bào ở kì giữa I ?
h-3. Viết số kiểu giao tử của loài và thành phần NST trong các giao tử.
i. Các phát biểu sau đúng hay sai:
i-1.Giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục trưởng thành để tạo giao tử, còn mô phân sinh rễ
hành là tế bào sinh dưỡng chỉ diễn ra quá trình nguyên phân.
i-2.Nguyên phân phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể giống nhau. 
i-3.Cơ thể đa bào lớn lên nhờ các tế bào nguyên phân. 
i-4.Giảm phân chỉ có ở loài sinh sản hữu tính.
i-5.Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân.
i-6.Ở các loài sinh sản hữu tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
i.7.Chiết cành ở thực vật là một trong những ứng dụng của nguyên phân. 
i-8.Nguyên phân là quá trình phân chia bộ nhiêm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể đơn giống
nhau. Hoặc: - Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành bốn bộ nhiễm sắc thể
đơn. 
i-9.Khi cần giữ những đặc tính tốt của cây ăn quả thì nên nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép,
… 
i-10.Ở lúa 2n = 24, hạt phấn có 12 nhiễm sắc thể.
i-11.Ở hành 2n = 16. Tế bào có 8 nhiễm sắc thể là 
- Tế bào rễ hành, tế bào lá hành, tế bào cánh hoa đều là các tế bào sinh dưỡng chứa 2n = 16 NST.
- Tế bào hạt phấn hoa hành là tế bào giao tử đực chứa bộ NST đơn bội n = 4 NST.
i-12.Giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính là cơ sở tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú. Do
đó, ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính là tăng biến dị di truyền, giúp quần thể chống chịu được
dịch bệnh và tồn tại được trước những thay đổi của môi trường.
1-13.trình bày quá trình tạo ra cừu Dolly
..............................................................................................................................................................
3. CÁC LOẠI NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
3.1. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
-Bộ NST của sinh vật thường có hai loại NST là NST thường và NST giới tính.

NST thường

NST thường

NST giới tính

13

Số lượng, hình thái NST
ở giới đực và giới cái

Giống nhau

Khác nhau

Trạng thái tồn tại

Theo cặp tương đồng

Theo cặp tương đồng (giới đồng giao tử)
hoặc không tương đồng (giới dị giao tử)

Chức năng

Quy định tính trạng
thường

Quy định giới tính, các đặc điểm về giới và
một số tính trạng khác

Kí hiệu

A

X, Y hoặc Z, W

Ví dụ: Người có 46 NST, tồn tại thành 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính. Trong đó cặp
NST giới tính khác nhau ở hai giới: Nam là XY (giới dị giao tử) và nữ là XX (giới đồng giao tử).

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người
Dựa vào thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:
Sử dụng các từ cho sẵn điền vào ô cho phù hợp.
Gồm nhiều cặp NST; Gồm 1 cặp NST; Khác nhau ở cả hai giới đực và cái; Giống nhau ở cả hai giới
đực và cái; Mang gene quy định giới tính và tính trạng khác; Mang gene quy định tính trạng thường.

NST thường

NST giới tính

14

3.2. Cơ chế xác định giới tính
-Giới tính của hầu hết các loài được xác định bởi các gene trên cặp NST giới tính.

Nhóm/loài sinh vật
Ruồi giấm, người và động vật có vú khác
Lớp Chim, một số loài cá và một số loài côn trùng
Một số côn trùng khác (châu chấu, dế, gián,...)
Cây nho

Giới đực ♂
XY
ZZ
X0 (X-không)

Giới cái ♀
XX
ZW
XX

XY

XX

-Một số loài không có NST giới tính (ong, kiến, mối,...) thì giới tính được xác định bằng mức bội
thể của cơ thể. 

 
Trứng không được thụ tinh - cơ thể đơn bội (n)

Cá thể đực
Ong đực
 

Trứng được thụ tinh - cơ thể lưỡng bội (2n)

Cá thể cái
 
Ong cái (ong thợ và
ong chúa)

-Cơ chế xác định giới tính là do sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp tự do
trong thụ tinh.

Cơ chế xác định giới tính ở người
-Qua giảm phân, nam tạo ra hai loại tinh trùng là: (22A+X) và (22A + Y), nữ tạo ra 1 loại trứng là
22A+X.
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa tinh trùng 22A+X và trứng 22A+X sẽ tạo ra con gái. Còn thụ tinh
giữa tinh trùng 22+Y với trứng 22A+X sẽ tạo ra con trai.
15

- Tỉ lệ nam / nữ sấp sỉ = 1: 1 trong các trường hợp sau:
+ Số lượng nghiên cứu phải đủ lớn.
+ Không bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh.
+ Trứng và tinh trùng thụ tinh hoàn toàn ngẫu nhiên.
-Giới tính có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đến từ môi trường bên trong (di truyền, hormone,...) và
môi trường bên ngoài (nhiệt độ, ánh sáng,...).
- Hormone sinh dục có thể làm thay đổi giới tính khi tác động vào giai đoạn sớm.
- Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của rùa xanh (Vích).

- Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến giới tính ở hoa lan (Catasetum viridiflavum): Ánh sáng mạnh
cho hoa cái, ánh sáng yếu cho hoa đực.
-Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính gồm: Testosterone, estrogene, mức bội
thể.
-Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính gồm: Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng.
- Tiêm hooc môn sinh dục cái vào trứng gà trước khi ấp, trứng sẽ nở ra toàn gà mái.
- Cắt tinh hoàn gà trống, gà sẽ biến đổi: màu lông bớt sặc sỡ, cựa ngừng phát triển, không còn giao
phối với gà mái nữa . . .
- Dưa chuột trồng nơi có nhiều cacbonic sẽ cho tỉ lệ hoa cái cao hơn.
- Cơ sở của việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất:
Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và
các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính đối với từng loài vật nuôi. Điều này giúp đáp ứng
mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ:
+ Dùng methyl testosterone tác động vào cá vàng cái có thể biến thành cá đực (về kiểu hình).
+ Ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 oC sẽ nở thành con đực, nếu nhiệt độ trên
32oC trứng nở thành con cái.
+ Hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và phát triển trong điều kiện có ánh sáng mạnh cho
hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng yếu cho hoa đực.
-Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, chuyển giới …
Sử dụng thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:
a.Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Sinh con trai hay gái là do bố hay mẹ quyết định?
Vì sao.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
b. Lập bảng so sánh NST giới tính và NST thường.

16

NST giới tính

NST thường
 

 

4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
4.1. Khái niệm di truyền liên kết
-Di truyền liên kết là hiện tượng nhiều gene cùng nằm trên một NST, có xu hướng cùng phân li
trong giảm phân, dẫn đến sự di truyền cùng nhau của các tính trạng.
- Hiện tượng di truyền liên kết được phát hiện bởi Thomas Hunt Morgan (1866 - 1945) trên đối
tượng ruồi giấm.
- Cách tiến hành:

- Giải thích thí nghiệm:
+ P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài → thân xám trội hơn thân đen, cánh
dài trội hơn cánh cụt.
+ Theo lí thuyết của Mendel: Các tính trạng phân li độc lập cho kết quả phép lai phân tích hai
tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.
+ Thực tế thí nghiệm của Morgan: Kết quả phép lai phân tích hai tính trạng màu thân và chiều dài
cánh cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1.
→ Kết luận: Hai tính trạng trên không di truyền theo quy luật phân li độc lập.
- Nhận xét:
+ Kiểu hình thân xám luôn đi cùng với cánh dài, thân đen luôn đi cùng với cánh cụt. → Hai gene
quy định hai tính trạng này (B và V) phải cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng
nhau. → Liên kết gene.
17

Giải thích thí nghiệm của Morgan
Dựa vào các thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:

a. Trong thí nghiệm của Morgan, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của
Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

b. Ở một loài thực vật, xét cơ thể có hai cặp gene nằm trên một cặp NST tương đồng có kiểu
gene Ab/aB. Cơ thể trên giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
………………………………………………………………………………………………

18

4.2. Ứng dụng của di truyền liên kết trong thực tiễn
-Liên kết gene làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính
trạng → được ứng dụng trong chọn, tạo giống và trong công nghệ gene.

Ví dụ: Ở ngô, gene oyl mã hóa enzyme tham gia tổng hợp diệp lục và gene orp2 mã hóa enzyme
tham gia chuyển hóa tryptophan đều nằm trên NST số 10 → sự liên kết gene này giúp tạo ra các
giống ngô có khả năng quang hợp và chuyển hóa tryptophan cao → tăng năng suất cây trồng.
Dựa vào thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:
a. Lập bảng phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập dựa vào các tiêu chí sau: vị trí của các
gene trên nhiễm sắc thể, sự phân li và tổ hợp các gene, số lượng biến dị tổ hợp, kết quả phép lai
phân tích?

Tiêu chí

Di truyền liên kết

Phân li độc lập

Vị trí của các gene trên
nhiễm sắc thể
Sự phân li và tổ hợp các
gene
Số lượng biến dị tổ hợp
Kết quả phép lai phân tích

b.Quan sát H 43.7 SGK, nhận xét di truyền của các gene quy định màu sắc thân và kích thước cánh
ở ruồi giấm? Vì sao Morgan lại chon ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu.
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
c.Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung những thiếu sót gì cho Menđel?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
d.Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
19

- Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………..
e.Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
g.

20

NỘI DUNG 1. CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

21

22

23

24

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
BÀI 43. DI TRUYỀN NST

3. Nguyên phân
1.2. Khái niệm và quá trình nguyên phân
a. -Bộ NST lưỡng bội của tế bào trên: 2n = 4

-Xác định số NST - trạng thái NST, số cromatid, số tâm động của tế bào trên qua các kì trong nguyên phân
theo bảng sau:

Kì đầu
4 NST kép

Kì giữa
4 NST kép

Kì sau
8 NST đơn

Kì cuối
4 NST đơn

Kì sau
4n đơn

Kì cuối
2n đơn

Số NST-trạng
thái
8
8
0
0
Số cromatid
4
4
8
4
Số tâm động
c. Công thức 1. Công thức tổng quát xác định số NST - trạng thái NST, số cromatid, số tâm động của tế bào
trên qua các kì trong nguyên phân theo bảng sau:

Kì đầu
2n kép

Kì giữa
2n kép

Số NST-trạng
thái
4n
4n
0
0
Số cromatid
2n
2n
4n
2n
Số tâm động
Công thức 2.Có 3 tế bào ruồi giấm nhân đôi liên tiếp 5 lần tính số tế bào con sinh ra? Tính tổng số
NST trong các tế bào con? (2n =8).
Giải:
-Số tế bào con tạo ra: 3 . 25 = 96.
-Số NST trong các tế bào con: 96 . 8 = 768
Công thức 3.
Bài 1. Ở lúa nước có bộ NST lưỡng bội 2n=24. Em hãy xác định:
c. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân?
b. Số cromatid ở kì giữa của nguyên phân?
c. Số NST ở kì sau của nguyên phân?
Giải.
a. 48 tâm động
b. 48 cromatid
c. 48 NST
25

Bài 2. Có 3 hợp tử A, B, C của cùng một loài đã thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp cho ra các
tế bào con. Số tế bào con do hợp tử A tạo ra bằng 25% số tế bào con do hợp tử B tạo ra. Hợp tử C
nguyên phân 4 đợt liên tiếp. Tổng số tế bào con được tạo ra từ 3 hợp tử trên là: 26.
a.Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra.
b. Tính số lần ngu...
 
Gửi ý kiến