Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 4. Xã hội nguyên thủy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 23h:04' 16-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lạc Tánh

Tuần 4 + Tuần 5

Page 1

Năm học 2024-2025

Ngày soạn: 10/9/2024

Phân môn Lịch sử
Tiết 6+7- Bài 4: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Thời gian thực hiện : 2 tiết

I. MỤC TIÊU.
1. Về năng lực.
1.1. Năng lực đặc thù.
- Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
- Trình bày được những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thuỷ.
(vật chất, tinh thần và đời sống xã hội....)
- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử trong nghệ thuật minh
hoạ.
1.2. Năng lực chung.
- Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài
học
- Tự chủ và tự học: tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình
và tự nhận công việc phù hợp bản thân.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
để hoàn thành nhiệm vụ.
2. Về phẩm chất.
- Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân, gia đình và xã hội.
- Ý thức bảo vệ rừng.
- Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Sách học sinh.
- Giáo án phát triển năng lực.
- Tranh ảnh, bản đồ.
- Máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh.
- Học sinh đọc trước sgk và trả lời các câu hỏi trong SGK, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến thức, kĩ
năng trong bài học mới.
b. Cách thức tổ chức thực hiện.
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề:
- Nếu cuộc sống hiện đại không có tivi, không có điện… em sẽ sinh sống như thế
nào? Đời sống của em lúc này có giống với người nguyên thuỷ hay không?
Bươc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời.
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 2

Năm học 2024-2025

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
-Phần lớn thời nguyên thủy, con người sống lệ thuộc vào thiên nhiên. Có những điều
tưởng chừng thật đơn giản với chúng ta ngày nay như dùng lửa để nấu chín thức ăn, chế
tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật,… nhưng với người nguyên thủy thật sự đó là
những bước tiến lớn trong đời sống. Họ thực sự là những nhà phát minh tuyệt vời.
2. Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề.
Hoạt động 2. 1. Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ
a.Mục tiêu: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội.
- Trình bày được những nét chính tổ chức xã hội của người nguyên thủy.
b. Cách thức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần I, dựa vào sơ đồ H4.1 sách LS-ĐL hãy hoàn thành phiếu học tập:

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua
những giai đoạn phát triển nào?

Đặc điểm căn bản trong quan
hệ người với người thời
nguyên thuỷ?
Bước 2: . Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs dựa vào thông tin sách LS-ĐL, sơ đồ H4.1 suy nghĩ và hòan thành phiếu học tập.
- Gv theo dõi HS hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Báo cáo thực hiện nhiệm vụ, trả lời, học sinh khác bổ sung.
Câu hỏi tương tác: Xã hội nguyên thuỷ của con người bắt đầu từ khi nào? Diễn ra trong
khoảng thời gian bao lâu?
Bước 4. GV nhận xét, chốt kiến thức.
GV chuẩn kiến thức.
- Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển.
+Bầy người nguyên thủy: Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau, có sự phân công lao
động giữa nam và nữ.
+ Công xã thị tộc: Gồm các gia đình có quan hệ huyết thống sinh sống cùng nhau
đứng đầu là tộc trưởng.Nhiều thị tộc sống cạnh nhau trên cạnh nhau, có quan hệ họ hàng
và gắn bó với nhau hợp thành bộ lạc.
=>Xã hội nguyên thủy: làm chung, của cải chung, hưởng thụ bằng nhau.
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2 . 2. Lao động và công cụ lao động.
a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất của con người thời
nguyên thuỷ.
b. Cách thức thực hiện.
Bước1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 3

Năm học 2024-2025

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 , 4.3, 4.4, 4.5,4.6 sách LS-ĐL/ trang 22,23 trả lời
các câu hỏi.
1. Kể tên các công cụ lao động của người nguyên thuỷ? Những công cụ đó được dùng
để làm gì?
2. Ở Việt Nam, công cụ lao động bằng đá của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
3. Quan sát Hình 4.7, em có đồng ý với ý kiến: Bức vẽ trong hang La-xcô (Lascawx)
mô tả những con vật là đối tượng săn bắt của người nguyên thuỷ khi họ đã có cung tên.
Tại sao?

- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SHS trang 23 để biết những hình ảnh động vật
có niên đại khoảng 15.000 năm TCN tạo nước Pháp.
Bước 2. Hs thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời các câu hỏi trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV gọi HS trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm

Tên công cụ,
phát minh
Mẩu đá vừa
tay

Cách sử dụng

Địa điểm tìm thấy

Cải tiến công cụ

Ghè đẽo các loại quả, Nhiều nơi trên thế Chưa có vết ghè
hạt để ăn
giới
đẽo, có sẵn trong tự
nhiên
Rìu tay, mảnh Dùng để chặt đập
Tan-da-ni-a (châu Có vết ghè đá, mài
tước, bàn mài,
Phi), núi Đọ, Bắc đá ở một hoặc cả
lưỡi rìu
Sơn (Việt Nam)...
hai mặt và cả phần
lưỡi
Lửa
Sưởi ấm, nướng thức
ăn, thắp sáng, xua đuổi
thú giữ.
Lao, cung tên Săn bắt thú rừng lớn, Nhiều nơi trên thế Sử dụng nguyên
giới
liệu khác như:
chạy nhanh
xương, sừng, cành
cây vót thành mũi
tên, lao...
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 4

Năm học 2024-2025

3. Quan sát Hình 4.7, em đồng ý với ý kiến bức vẽ trong hang La-xcô (Lascawx) mô
tả những con vật là đối tượng săn bắt của người nguyên thuỷ khi họ đã có cung tên. Khi
người nguyên thủy có cung tên, họ đã săn bắt những con vật chạy nhanh như hươu, nai,
ngựa... Vì những con vật này đã xuất hiện trong những bức vẽ của họ.
GV đặt câu hỏi mở rộng :
CH: Làm thế nào mà em nhận biết đâu là hòn đá nhặt, đâu là hòn đá chế tác?
HS suy nghĩ trả lời
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV chuẩn kiến thức.
- Ban đầu, Người tối cổ chỉ biết cầm hòn đá trên tay; về sau họ biết ghè đá tạo thành
công cụ lao động, tạo ra lửa.
- Người tinh khôn biết mài đá làm công cụ, biết làm cung tên.
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt chăn nuôi
a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, của con người thời
nguyên thuỷ.
- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.
b. Cách thức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia thành 4 nhóm.
- Nhóm 1+2: Hs quan sát hình 4.8 (Sách LS-ĐL/trang 24) và thông tin phần II.2 trả lời
câu hỏi:
CH 1. Em hãy cho biết những nét chính về đời sống của người nguyên thủy ở Việt
Nam (cách thức lao động, vai trò của lửa trong đời sống của họ)?

- Nhóm 3+4: Hs quan sát hình 4.9 (Sách LS-ĐL/24) và thông tin phần II.2 trả lời câu hỏi:

Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 5

Năm học 2024-2025

CH 2.Những chi tiết nào trong hình 4.9 thể hiện con người đã biết thuần dưỡng động
vật? Cách đây khoảng 10 000 năm Xa ha ra có phải là vùng đất sa mạc không?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm 1+2.
- HS quan sát tư liệu hình 4.8, miêu tả nội dung bức tranh, trong đó nêu được phương
thức lao động của người nguyên thuỷ ở Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên cũng
như nêu vai trò của lửa đối với cuộc sống của họ.
Nhóm 3+4.
-HS quan sát tư liệu hình 4.9 miêu tả nội dung bức tranh vẽ trên vách hang đá ở sa mạc
Xa-ha-ra cách ngày nay khoảng 10000 năm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-Hs báo cáo nhiệm vụ cùng với sự hỗ trợ của GV và các bạn phía dưới.
Dự kiến sản phẩm
Nhóm 1+2: HS quan sát tư liệu hình 4.8, miêu tả nội dung bức tranh
- Người nguyên thuỷ sống lệ thuộc vào tự nhiên. Họ di chuyển từ khu rừng này đến
khu rừng khác để tìm kiếm thức ăn.
- Qua hái lượm - cách thức lao động (phụ nữ, trẻ em), người nguyên thuỷ phát hiện
những hạt ngũ cốc, những loại rau quả có thể trồng được.
-Từ săn bắt - cách thức lao động (đàn ông) họ dần phát hiện những con vật có thể
thuần dưỡng và chăn nuôi.
- Vai trò của lửa trong đời sống của họ: ngoài làm chín thức ăn, lửa còn được dùng
chiếu sáng, xua đuổi thú dữ.
- Cư dân nguyên thủy bắt đầu biết định cư, địa bàn cư trú được mở rộng khi công
cụ, trồng trọt, chăn nuôi - thuần dưỡng động vật phát triển nhiều nơi trên thế giới.
- Dấu tích nền nông nghiệp sơ khai đầu tiên của cư dân Việt cổ xuất hiện ở nền
văn hóa Hòa Bình. Vì các nhà khảo cổ đã tìm thấy những hạt thóc, vỏ trấu, gạo cháy, có cả
bàn nghiền hạt và chày ở nhiều vùng khác nhau như BàuTró (Quảng Bình), Cái Bèo, Hạ
Long (Quảng Ninh), Quỳnh Văn (Nghệ An).
Nhóm 3+4: HS quan sát tư liệu hình 4.9, miêu tả nội dung bức tranh
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 6

Năm học 2024-2025

- Con người đã biết thuần dưỡng động vật, với hình ảnh rõ nhất là cảnh những con
người đang cưỡi trên lưng thú và nhiều gia súc như bò, dê,... Điều đó chứng tỏ Sahara là
vùng đất chứng kiến con người định cư, sinh sống, thuần dưỡng và chăn nuôi động vật
từ 10 000 năm trước.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt kiến thức:
- Ban đầu, người nguyên thuỷ sống chủ yếu bằng hái lượm và săn bắt. Về sau, họ biết
trồng trọt, thuần dưỡng và chăn nuôi sống định cư và mở rộng địa bàn cư trú.
- Người nguyên thuỷ ở Việt Nam biết làm nông nghiệp từ rất sớm - thời văn hoá Hoà
Bình (10.000 năm); sau đó định cư ở nhiều nơi.
Hs lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2.4. Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ
a.Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về đời sống tinh thần của con người thời
nguyên thuỷ.
b. Cách thức thực hiện
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II và quan sát Hình 4.10, 4.12

CH : Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 4.11
CH: Cho biết người nguyên thủy đã khắc hình gì trong hang Đồng nội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu hỏi tương tác: Quan sát h4.10;4.11;4.12 sách LS-ĐL Đời sống tinh thần của người
nguyên thủy còn thể hiện ở các hoạt động nào?
Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 7

Năm học 2024-2025

Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức
- Người nguyên thuỷ biết chôn người chết theo công cụ và đồ trang sức.
- Họ đã biết làm, sử dụng đó trang sức,
- Biết vẽ tranh mặt người trên các vách hang động, điêu khắc trên chất liệu đá, ngà
voi...
HS lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động 2.
b) Cách thức tổ chức thực hiện.
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1.Em hãy nêu sự tiến triển về công cụ lao động, cách thức lao động của người nguyên
thuỷ.
2.Hoàn thành bảng sau:

Nội dung
Người tối cổ
Người tinh khôn
Đặc điểm cơ thể
Công cụ và phương thức lao động
Tổ chức xã hội
HS lắng nghe, tiếp nhạn nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
HS, đưa ra câu trả lời
Dự kiến sản phẩm
- Sự tiến triển của công cụ lao động: công cụ ghè đẽo (rìu cầm tay), công cụ rìu mài
lưỡi, rìu có tra cán, cung tên,lao...
- Sự tiến triển của cách thức lao động: săn bắt hái lượm, trồng trọt, thuần dưỡng, chăn
nuôi.
2. Hoàn thành bảng;

Nội dung
Đặc điểm cơ thể
Công cụ và phương
thức lao động

Người tối cổ
Thể tích não 850- 1100 cm2.
Rìu cầm tay, mảnh tước săn bát hái lượm

Tổ chức xã hội
Bầy người nguyên tủy
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HS lắng nghe

Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

Người tinh khôn
Thể tích não 1450 cm3
Rìu mài lưỡi, lao, cung tên săn bắt, trồng trọt, thuần
dưỡng động vật và chăn nuôi.
công xã thị tộc - bộ lạc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6

Trường THCS Lạc Tánh

Page 8

Năm học 2024-2025

Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử trong
nghệ thuật minh hoạ.
b) Cách thức tổ chức thực hiện
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
CH : Vận dụng kiến thức bài học, em hãy sắp xếp các bức vẽ minh họa đời sống lao
động của người nguyên thủy bên dưới theo 2 chủ đề:
Chủ đề 1: Cách thức lao động của người tối cổ?
Chủ đề 2: Cách thức lao động của người tinh khôn?
GV tổ chức trò chơi: Phát 6 tấm hình cho mỗi nhóm, chia lóp thành 2 nhóm.Yêu cầu HS
thoả thuận, lựa hình ảnh liên quan đến cách thức lao động của Người tối cổ, một nhóm
còn lại lựa hình ảnh liên quan đến cách thức lao động của Người tinh khôn để hòan thành
bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động
HS lựa chọn hình cho phù hợp liên quan đến cách thức lao động của người nguyên thủy.
Dự kiến sản phẩm
- Lao động giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân,
gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển.
Chủ đề 1: Cách thức lao động của người tối cổ: 1, 4,5
Chủ đề 2: Cách thức lao động của người tinh khôn: 2,3,6
GV lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv chuẩn xác kiến thức
Duyệt của tổ trưởng
Giáo viên soạn

Cao Thị Lan Hương

Giáo viên : Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD: Phân môn Lịch sử 6
 
Gửi ý kiến