Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 39. Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 09h:07' 17-08-2025
Dung lượng: 255.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
BÀI 39. QUÁ TRÌNH TÁI BẢN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Quá trình tái bản DNA là qúa trình tạo ra hai DNA con giống hệt nhau từ một phân tử DNA mẹ
ban đầu, có sự tham gia của nhiều emzyme.
- Quá trình tái bản DNA (nhân đôi) được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
toàn. Trong đó:
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện khi tổng hợp mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết với
C.
- Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của phân
tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
- Mạch DNA mới được tổng hợp kéo dài theo hướng 5' - 3' vì DNA polymerase chỉ có thể thêm
nucleotide vào đầu 3' tự do.
- Vì DNA polymerase chỉ có thể thêm nucleotide vào đầu 3' tự do mà hai mạch của phân tử DNA có
chiều ngược nhau nên trong quá trình tái bản DNA, mạch tổng hợp liên tục và mạch tổng hợp gián
đoạn có sự khác nhau: Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp theo hướng mở chạc tái bản và mạch
tổng hợp gián đoạn tổng hợp theo hướng ngược lại.
1.1. Các giai đoạn tái bản:
(1) Tách hai mạch đơn: Enzyme tháo xoắn, tách mạch giúp phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch
DNA thành hai mạch đơn.
(2) Tổng hợp chuỗi DNA mới theo nguyên tắc bổ sung: Enzyme DNA polymerase thực hiện lắp
ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn (A liên kết với T bằng hai liên kết
hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen) để kéo dài chuỗi DNA mới.
(3) Kết thúc quá trình tái bản: Khi quá trình tổng hợp chuỗi DNA mới kết thúc, một phân tử DNA
ban đầu sẽ tạo ra hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.
- Mạch DNA mới được tổng hợp bằng cách liên kết các nucleotide tự do tạo chuỗi polynucleotide
dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung → Trình tự
nucleotide của mạch DNA mới được tổng hợp trong quá trình tái bản DNA được quy định bởi trình
tự nucleotide trên mạch khuôn của phân tử DNA.
1.2. Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản
- Quá trình tái bản DNA là cơ chế sao chép các phân tử DNA trước mỗi lần phân bào, giúp truyền
đạt thông tin di truyền cho thế hệ tế bào con một cách chính xác. Như vậy, tái bản DNA đảm bảo
tính ổn định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Từ thông tin về quá trình tái bản trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Cho phân tử DNA có trình tự Nu trên 2 mạch như sau:

3' A T G C T A G G G C C 5'
5' T A C G A G C C C G G 3'

1

Viết trình tự Nu của 2 DNA con tạo thành sau 1 lần tái bản. (mạch mới luôn có hướng 5'- 3'). Vẽ sơ
đồ tái bản và xác định mạch nào là mạch liên tục, mạch nào tổng hợp gián
đoạn………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………

b) Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polinucleotitde mới trên một chạc
chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?

a) I

b) II

c) III

d) IV

2. Nếu gọi k là số đợt nhân đôi (tái bản) ADN, n là số ADN ban đầu.
- Tổng số ADN con được tạo ra sau k đợt nhân đôi : n . 2k
- Số DNA được tạo ra mới hoàn toàn : n. (2k – 1)
- Số Nu tự do môi trường cung cấp cho một phân tử DNA nhân đôi k đợt : Nu . (2k – 1)
- Số nu từng loại môi trường cung cấp: A = T = ( 2k – 1) . A (hoặc T) ;
G = C = (2k – 1) . G (hoặc C)
Dựa vào các thông tin trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
2.1 . Một gene có 3000 Nu, trong đó %A = 20%. Gene tái bản 5 lần.
- Tính số DNA con được tạo thành sau tái bản.
- Tính số DNA con hoàn toàn mới được tạo ra sau tái bản.
- Tính số Nu tự do môi trường cung cấp cho quá trình tái bản.
- Tính số Nu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình tái bản.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
2.2. Cho mạch 1 của một đoạn DNA có trình tự Nu như sau:
5' ATG CGA GTG AAT CGT TAA 3'. 

2

-

Viết trình tự mạch 2.
Tính số Nu mỗi loại môi trường cung cấp cho DNA trên tái bản 3 lần.

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3.  Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA đơn mạch dựa trên mạch khuôn của gene.
- Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của phân
tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung (Agene liên kết với U tự do,
Tgene liên kết với Atự do, Ggene liên kết với Ctự do, Cgene liên kết với Gtự do).
- Phân tử tRNA có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A liên kết với U bằng 2 liên kết hydrogen, G
liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen) để đảm bảo hình dạng không gian 3 thùy của phân tử tRNA.
- Hướng phiên mã: Theo chiều mạch khuôn : 3'-5'; mach RNA có chiều 5'-3' kéo dài liên tục theo
hướng phiên mã.
- RNA polymerase khác với DNA polymerase Như sau: 
+ RNA polymerase có thể bắt đầu quá trình tổng hợp RNA.
+ DNA polymerase chỉ gắn nucleotide khi có đầu 3'OH tự do nên cần có đoạn mồi để bắt đầu quá
trình tổng hợp DNA.
-Các giai đoạn phiên mã:
+ RNA polymerase bám vào vị trí khởi đầu phiên mã trên DNA , thực hiện cắt đứt liên kết hydrogen
tạo bóng phiên mã với hai mạch đơn tách nhau ra.
+ RNA polymerase lắp ghép các nucleotide tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
.(A-U; G-C) với mạch khuôn trên phân tử DNA sợi kép để tạo phân tử RNA mạch đơn. Phân tử
RNA mới tổng hợp được tách dần ra khỏi mạch kép cho đến khi kết thúc quá trình phiên mã.
+ Quá trình phiên mã kết thúc khi RNA polymerase gặp trình tự tín hiệu kết thúc trên DNA.
Lưu ý:
- Ở tế bào nhân sơ, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
- Ở tế bào nhân thực mRNA được cắt bỏ các đoạn Intron và nối các đoạn Exon lại với nhau
thành mRNA trưởng thành.
- Phân tử tRNA có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A liên kết với U bằng 2 liên kết
hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen) để đảm bảo hình dạng không gian 3
thùy của phân tử tRNA.
Dựa vào thông tin trên trả lời câu hỏi sau:
3.1. Cho một đoạn phân tử DNA có trình tự Nu như sau:
Mạch 1: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5'.
- Viết trình tự Nu mạch 2.
- Viết trình tự Nu của phân tử RNA được tổng hợp từ đoạn gene trên, mạch 1 làm mạch khuôn.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3.2. Cho trình tự Nu của phân tử RNA như sau:
5' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 3'.
Viết trình tự Nu của phân tử DNA làm khuôn để tổng hợp phân tử RNA trên.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
3.3. Một phân tử mRNA có trình tự là 5' AUG CGA GUG AAU CGU UAA 3'. 
a) Xác định trình tự mạch khuôn DNA được sử dụng để tổng hợp nên mRNA. 
b) Xác định trình tự mạch mã hóa ( bổ sung với mạch khuôn DNA) của gene. 
3

…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
3.4. Một gene có trình tự các nucleotide phần đầu như sau:
5'-GCTGACCGGAAATTGGC-3'
3'-CGACTGGCCTTTAACCG-5'
Hãy xác định trình tự nucleotide của phân tử mRNA được sinh ra từ gene trên, biết rằng chiều phiên
mã là chiều từ trái sang phải. (mạch khuôn luôn có chiều 3'-5'; mạch RNA sẽ có chiều 5'-3' bổ sung
với mạch khuôn và ARN polymerase sẽ di chuyển theo chiều phiên mã).
4. Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một amino acid
trên chuỗi polypeptide.
- Tổ hợp 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA (trong tổng số 4 loại Nu)quy định thông tin di truyền mã
hóa 1 amino acid được gọi là bộ ba mã hóa. Có 64 bộ ba (43), trong đó 61 bộ ba mã hóa cho 20 loại
amino cid. Có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa cho amino acid nào: UAA, UAG, UGA; bộ ba AUG
vừa là mã mở đầu vừa mã hóa amino acid.
-Mã di truyền bao gồm ba nucleotide. 
-Nhiều bộ ba mã hóa khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid. 
-Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền. 
-Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
-Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA quy định số lượng, thành
phần và trình tự xếp các amino acid trên chuối polypeptide.
4.1. Em hãy viết các bộ ba mã hóa và viết kí hiệu tên các amino acid tương ứng được mã hóa.
U

U

C

A

UUA
Leu
C

A

G

G

U
C
A
G
U
C
A
G
U
C
A
G
U
C
A
G

4.2.
- Liệt kê các amino acid được mã hóa bởi nhiều hơn một bộ ba.
- Hãy tìm đặc điểm chung của các bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid.(so sánh về loại Nu).
…………………………………………………………………………………………………....
4.3. Hãy xác định trình tự các amino acid được mã hóa bởi phân tử mRNA sau đây:
5'-AUGGGGCGUAAACCCGUCCUGGGAUGA-3'
(Cứ  3 nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một amino acid trên chuỗi polypeptide và chiều đọc
mã di truyền là chiều 5' → 3'. Mỗi amino acid có tên gọi như bảng trên)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5.- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của mRNA.
4

- Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide cấu thành nên phân tử protein,
hình thành tính trạng.
- Bộ ba đối mã của tRNA có đặc điểm khớp bổ sung với bộ ba tương ứng trên mRNA (A khớp bổ
sung với U, G khớp bổ sung với C). Khi một bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba tương
ứng trên mRNA thì một amino acid được đặt đúng vào vị trí trong chuỗi polypeptide.
-Quá trình dịch mã đóng vai trò giải mã thông tin di truyền trong các bộ ba của mRNA thành chuỗi
polypeptide, hình thành nên các tính trạng của cơ thể.
- mRNA giữ vai trò là mạch khuôn mang thông tin di truyền từ DNA dưới dạng các codon quy định
trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
- tRNA giữ vai trò như “người phiên dịch” thông tin di truyền trên mRNA thành chuỗi polypeptide
bằng cách khi anticodon trên tRNA khớp bổ sung với một codon trên mRNA thì một amino acid
được đặt vào đúng vị trí của chuỗi polypeptide.
+ Số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid trên chuối polypeptide được quy định bởi
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các bộ ba trên mRNA.
- Amino acid mở đầu có trong chuỗi polypeptide đang tổng hợp nhưng không có trong chuỗi protein
hoàn chỉnh đã tổng hợp xong.
- Mặc dù gene trên DNA quy định chuỗi polypeptide nhưng gene không tham gia trực tiếp quá trình
dịch mã mà tham gia gián tiếp thông qua việc trình tự nucleotide trên gene quy định trình tự
nucleotide trên mRNA và mRNA là mạch khuôn cho quá trình dịch mã.

-Công thức tính số amino acid trong chuỗi polypeptit đang tổng hợp: Số Nu của mRNA/3-1
-Công thức tính số amino acid trong phân tử protein đã tổng hợp xong: Số Nu của mRNA/3-2
VD 1. Một gene có hai mạch, trong đó mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA gọi là
mạch khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. Mạch mã hóa của một gene có 1 200 nucleotide. Số
lượng amino acid mà gene này mã hóa là 1200/6 -1=199.
VD 2. Một bộ ba mã hóa trên mạch mã hóa của gene là AAA. Bộ ba đối mã trên tRNA liên kết với
bộ ba này trên mRNA , theo nguyên tắc bổ sungcó trình tự là:
Mạch mã hóa của gene:        AAA
Bộ ba mã hóa trên mRNA:   UUU
Bộ ba đối mã trên tRNA:      AAA
VD3. tRNA có bộ ba đối mã CCA nhận biết và liên kết với một amino acid glycine. Bộ ba trên mạch
mRNA mã hóa cho amino acid này là:  (Bộ ba mã hóa trên mRNA liên kết bổ sung với bộ ba đối mã
trên tRNA (A liên kết với U, G liên kết với C). Do đó:
5

Bộ ba đối mã trên tRNA:      CCA
Bộ ba mã hóa trên mRNA:   GGU
VD 4: Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid. Số lượng nucleotide trên phân tử
mRNA mã hóa chuỗi polypeptide này là : Cứ 3 nucleotide mã hóa cho 1 amino acid và bộ ba kết
thúc thì không mã hóa amino acid → Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid thì số
lượng nucleotide trên phân tử mRNA mã hóa chuỗi polypeptide này là: (141 + 1) × 3 = 426.
Dựa vào các thông tin trên trả lời các câu hỏi sau:
5.1. Một đoạn phân tử mRNA có trình tự như sau:
5'-AUGGCUCUCAGGAAAUUU-3'
Hãy xác định trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.
(Cứ 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một amino acid trên chuỗi polypeptide và chiều đọc
mã di truyền là chiều 5' → 3').
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………...
5.2. Dựa vào trình tự mRNA 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3', viết trình tự chuỗi
amino acid được tổng hợp.
………………………………………………………………………………………………………
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
mRNA: 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3'
Chuỗi polypeptide: met - leu - leu - asn - arg - glu.
5.3. Cho đoạn trình tự amino acid NH2 - phe - tyr - lys - tyr - phe - pro - COOH. Trình tự nucleotide
trên mRNA có thể là gì?
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3'
→ Trình tự nucleotide trên mRNA có thể là: 5' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 3'.
5.4.
Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3' → Bộ ba mã hóa trên gene
tương ứng là: 3'AAA5', 3'AAG5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene
tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3' → Bộ ba mã hóa trên gene
tương ứng là: 3'TTT5', 3'TTC5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên gene
tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3' → Bộ
ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'GGA5', 3'GGG5', 3'GGT5', 3'GGC5'.
→ Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là: 5' TTT - TAT - AAA
- TAC - TTC - ССТ 3' (mạch khuôn: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5').
5.5.
- Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide sẽ làm dịch khung đọc mã di truyền, vị trí đột biến mất
hoặc thêm càng gần vị trí bộ ba mở đầu thì càng dẫn đến nhiều sai khác trong chuỗi polypeptide tức
là mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein càng nhiều.
- Thay thế một cặp nucleotide thường chỉ dẫn đến thay đổi một amino aicd trong chuỗi polypeptide
nên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của protein thường ít hơn đột biến mất hoặc
thêm một cặp nucleotide.
5.6. Một phân tử mRNA có trình tự là 5' AUG CGA GUG AAU CGU UAA 3'. 
6

Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ mRNA này. 
Giải. Trình tự amino acid (sử dụng mRNA làm khuôn dịch theo bảng mã di truyền): met - arg - val asn - arg.
5.7. Nếu trình tự DNA của gene đang được phiên mã là:
3' TACTTGCCAGTTTCCGCCACT 5'. 
5' ATGAACGGTCAAAGGCGGTGA 3'. 
a) Xác định trình tự mRNA được tạo ra từ trình tự này. Biết mạch phía trên là mạch khuôn, mạch
phía dưới là mạch mã hóa. 
b) Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ gene này. 
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì điều gì sẽ diễn ra? 
d) Xác định trình tự amino acid được tạo ra nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G.
Giải:
Dựa theo nguyên tắc bổ sung
a) mRNA: 5' AUGAACGGUCAAAGGCGGUGA 3'. 
b) Trình tự amino acid: met - asn - gly - gln - arg - arg. 
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì bộ ba sẽ biến đổi từ AUG (mã mở đầu
mã hóa met) sang AUA (mã hoá ile), làm chuỗi polypeptide không được hình thành do mất mã mở
đầu. 
d) Nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G thì bộ ba thứ 2 AAC sẽ biến đổi thành AAG,
nên trình tự chuỗi polypeptide được dự đoán là met - lys - gly - gln - arg - arg.
6. Một nhà khoa học tổng hợp phân tử mRNA nhân tạo với vùng mã hóa protein chứa 1 500
nucleotide (bao gồm cả mã mở đầu và mã kết thúc). Nhà khoa học thực hiện phản ứng dịch mã phân
tử mRNA mới tổng hợp trong tế bào vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết:
a) Chuỗi polypeptide được dịch mã có bao nhiêu amino acid?
b) Nếu thực hiện dịch mã trong ống nghiệm, ngoài phân tử mRNA, chúng ta cần bổ sung những
thành phần nào vào môi trường để quá trình dịch mã có thể diễn ra thành công?
Trả lời:
a) Số amino acid có trong chuỗi polypeptide được dịch mã là:
(1500 : 3) – 1 bộ ba kết thúc = 499 (amino acid)
b) Ngoài phân tử mRNA, để thực hiện quá trình dịch mã trong ống nghiệm, chúng ta cần bổ sung
các thành phần sau vào môi trường:
- Ribosome (Ribosome là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây
hình thành liên kết giữa các amino acid).
- Amino acid (Amino acid là nguyên liệu để tạo thành polypeptide trong quá trình dịch mã).
- tRNA tương ứng (tRNA có vai trò vận chuyển đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên
mRNA quy định).
- Các loại enzyme hình thành liên kết gắn các amino acid với nhau và gắn amino acid với tRNA.
- Năng lượng ATP để hoạt hóa amino acid.
7. Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch gốc là
3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotide trên mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này
là:
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.                      
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.                      
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.

 

8. Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nucleotide được phiên mã từ một gene có đoạn
mạch bổ sung là AGCXTTAGCA?
A. AGCUUAGCA.                                        
B. UCGAAUCGU.
7

C. TCGAATCGT.                                          
D. AGCTTAGCA
9. Bộ ba mã mở đầu trên mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide là
A. A. 5'-ATG-3'.
B. 3'-TAC-5'.
C. 3'-ATG-5'.
D. 5'-AUG-3'.
10. Cho biết  các bộ ba  trên mARN mã  hóa  cho các  amino acid tương  ứng là: 5'CUG3' - Leu,
5'GUC3' - Val, 5'ACG3' - Thr, 5'GCA3' - Ala. Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền của một gene
không phân  mảnh có  trình  tự đơn phân  5'CAGCGTGACCAG3'  phiên mã  tổng  hợp đoạn 
mRNA.  Theo cơ chế dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polypeptide có trình tự
các amino acid là:
A. Val-Ala-Leu-Val.                                       
B. Val-Ala-Leu-Thr.
C. Leu-Val-Thr-Val.                                       
D. Leu-Val-Thr-Leu.
11. Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử DNA có số nucleotide các loại như sau: A = 60, G =
120, C = 80. Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường cung cấp bao nhiêu nucleotide mỗi loại?
A. A = T = 180, G = C = 110.                         
B. A = T = 90, G = C = 200.
C. A = T = 150, G = C = 140.                         
D. A = T = 200, G = C = 90.

8
 
Gửi ý kiến