CTST - Bài 35. Khái quát về di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 15h:51' 07-08-2025
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 15h:51' 07-08-2025
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
1. Hãy điền dấu (+) nếu đúng, dấu (–) nếu sai vào ô trống.
Hiện tượng
Ở người, bố mẹ da ngăm sinh ra con da ngăm.
Ở người, bố mẹ tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng.
Ở đậu hà lan, cây bố mẹ hoa tím sinh ra con hoa trắng.
Ở ruồi giấm, bố mẹ cánh dài sinh ra con cánh dài.
Di truyền
Biến dị
2. Khái niệm về hiện tượng di truyền:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
3. Khái niệm về hiện tượng biến dị:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
4. Trong quá trình di truyền, ............ có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho
con cái, đồng thời ............. cũng có thể tạo ra các biến dị, các biến dị này có thể di truyền
cho thế hệ sau. Do đó, ............. được xem là trung tâm của di truyền học.
5. Gene là một đoạn của phân tử …………….. mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide hay
phân tử RNA.
6. Vị trí của gene trong di truyền học:
…………………………………………………………………………………………………..
7. Lấy 5 ví dụ về hiện tượng di truyền và 5 ví dụ về hiện tượng biến dị
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
8. Gene tồn tại ở đâu trong cơ thể?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Vẽ và mô tả cấu trúc không gian của phân tử DNA.(tham khảo bài 37 SGK)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
10. Nêu chức năng của phân tử DNA. .(tham khảo bài 37 SGK)
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
1
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
1. Quan sát Bảng 36.1 SGK, hãy gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà Mendel thực hiện thí
nghiệm lai trên cây đậu hà lan. Vd: màu hoa: hoa tím và hoa trắng ; hình dạng hạt: hạt trơn và hạt
nhăn…………….
Trả lời: ...............................................................................................................................................
2. Vì sao Mendel lại chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
……………………………………………………………………………………………………
3. Menđel đã đưa ra nhận định bố mẹ truyền cho con những nhân tố riêng biệt được gọi là
…………………………… , các nhân tố này không bị mất đi mà giữ nguyên ở thế hệ sau. Đây cũng
chính là ý tưởng về gene cho nghiên cứu di truyền học hiện đại.
4. Từ thông tin trong Hình 36.1 SGK, em hãy nối từ ở hai cột cho phù hợp với các kí hiệu trong
phép lai của Mendel.
Cột A
Cột B
1.
Hoa tím-hoa trắng
a. Giao tử của bố mẹ
2.
P
b. Giao tử của thế hệ F1
3. F1
c. Bố mẹ
4. F2
d. Thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P
5. GP
e. Cặp tính trạng tương phản
6. GF1
f. Thế hệ con được sinh ra từ F1
7.
g. Tính trạng xuất hiện ở F1, Kí hiệu bằng chữ cái in hoa.
AA, Aa, aa
8. Nhân tố di truyền
trội:A, B....
h. Cặp nhân tố di truyền (allele)
9.
x
i. Kí hiệu gene trội
10.
A, B. C......
k. Kí hiệu gene lặn
11.
a, b, c.......
l. Phép lai
12.
m. Kí hiệu giao tử đực
2
13.
n. Kí hiệu giao tử cái
5. Dựa vào sơ đồ H.36.1SGK .Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
- Mendel cho giao phấn giữa các giống hạt đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng
tương phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng), thu được kết quả F1 có
………………………………………………………..………………………………
- Sau đó, ông lấy các cây hoa tím ở F1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F2 phân li theo tỉ
lệ........................................ …………………………………………………………
6. Nội dung quy luật phân li của Mendel:
Mỗi tính trạng do một cặp ……………………….….. quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử,
mỗi ………………………… trong cặp ………………….. phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ
chứa một trong hai …………………….. của cặp ………………………………………
7. Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1 và viết sơ đồ phép lai
từ P thuần chủng đến F2.
Gợi ý: Cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan được chọn: thân cao và thân thấp. Sơ đồ lai:
Quy ước gene: Quy ước: gene A quy định tính trạng thân cao là tính trạng trội
Gene a quy định tính trạng thân thấp là tính trạng lặn
Cơ thể thuần chủng thân cao có kiểu gene : AA
Cơ thể thuần chủng thân thấp có kiểu gene: aa
Sơ đồ lai:
Pt/c:
GP :
F1:
F1 × F1:
Thân cao
AA
A
×
Thân cao
Aa (100% Thân cao)
×
Thân cao
Aa
GF1:
½A:½a
F2: Tỉ lệ kiểu
gene:
Tỉ lệ kiểu
hình:
Thân thấp
aa
a
Aa
½A:½a
¼ AA : ½ Aa : ¼ aa
¾ Hoa tím : ¼ Hoa trắng
- Qua phép lai ta thấy: Cơ thể mang kiểu hình trội có 2 kiểu gene quy định: kiểu gene đồng hợp AA
và kiểu gene dị hợp Aa; cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ có một kiểu gene đồng hợp lặn quy định: aa.
Em hãy chọn cặp tính trạng tương phản khác để viết sơ đồ lai.
……………………………………………………………………………………………….
8. Nêu các khái niệm và ví dụ minh họa cho các thuật ngữ và kí hiệu sau:
- Kiểu gene:
- Kiểu hình:
- Cơ thể thuần chủng.
- Cặp tính trạng tương phản:
- Tính trạng:
- Nhân tố di truyền:
- Tính trạng trội:
- Tính trạng lặn:
- Allele:
- Dòng thuần:
3
9. Viết sơ đồ lai của 2 phép lai sau, qua hai phép lai đó nêu khái niệm và ý nghĩa của phép lai phân
tích:
+ PL 1 . P : Hoa tím Hoa trắng
(AA)
(aa)
+ PL 2 . P : Hoa tím
(Aa)
Hoa trắng
(aa)
10. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a) Toàn quả vàng ;
c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng ;
b) Toàn quả đỏ ;
d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng
11. Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao với cây
thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp .
Kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA aa ;
c) P : Aa Aa ;
b) P : AA Aa ;
d) P : Aa aa.
12.
a. Em hãy nêu kết quả về kiểu hình thu được của 2 phép lai sau ở F1 và F2.
PL 1. P(t/c): Hạt vàng (trội) x hạt xanh (lặn)
PL 2. P(t/c) : Vỏ trơn (trội) x vỏ nhăn (lặn)
b. Dự đoán kết quả kiểu hình thu được khi kết hợp lai 2 cặp tính trạng trên ở F 1 và F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
13. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (gene) quy định. Kí hiệu nhân tố di
truyền (gene):
R: Quy định hạt vàng (trội)
r: Quy định hạt xanh.(lặn)
Y: Quy định vỏ trơn (trội)
y: Quy định vỏ nhăn (lặn)
Viết kiểu gen của P thuần chủng:
Hạt vàng, vỏ trơn : …………………………
Hạt xanh, vỏ nhăn :…………………………
14. Hướng dẫn cách viết giao tử của phép lai:
- Cơ thể có kiểu gene đồng hợp cho một loại giao tử. VD: RRYY-> RY; rryy-> ry
- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gene:
Cách 1: dùng phép nhân đại số:
+Kiểu gene Rr cho 2 giao tử: ½ R và ½ r
+Kiểu gene Yy cho 2 giao tử ½ Y và ½ y
+Kết hợp lại ta có kiểu gene RrYy có các kiểu gene với tỉ lệ:
( ½ R : ½ r).( ½ Y : ½ y) = ¼ RY ; ¼ Ry; ¼ rY; ¼ ry.
Cách 2:
4
- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp nhiều cặp gen viết theo sơ đồ phân nhiều nhánh như trên hoặc
dùng phép nhân đâị số.(Dị hợp phân thành 2 nhánh, đồng hợp phân 1 nhánh, mối kiểu gene là 1
nhánh từ gốc tới ngọn)
-Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có n cặp gene dị hợp: 2n .
VD: cơ thể AABbDd có 22=4 giao tử.
-Số tổ hợp hợp tử được tạo thành ở phép lai = số giao tử đực x số giao tử cái.
14.1. Viết giao tử của P và sơ đồ lai từ P-> : F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
RRYY
rryy
GP : ……………….
………………….
F1: Tỉ lệ kiểu gene: ……………………………………
Tỉ lệ kiểu hình:………………………………………
14.2. Khi cho F1 tự thụ phấn, viết sơ đồ lai:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn)
x
G( F1): …………………………….
F2 :
Lập bảng Pennet
RrYy ( Vàng, trơn )
……………………………….
5
14.3. Kết quả:
14.4. Hoàn thiện bảng sau:
14.5. Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp
tính trạng:
+ Các cặp tính trạng ( màu sắc, hình dạng) di truyền .......................... với nhau:
(3 vàng :1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = ....................................................................
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 lai hai cặp tính trạng chính bằng ................................... các tính trạng hợp
thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = ..................
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = .................
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = ...............
Xanh, nhăn = 1/4xanh x1/4nhăn = ................
14.6. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6
14.7. Ở F2 xuất hiện các kiểu hình khác P : vàng-nhăn và xanh-trơn được gọi là biến dị tổ hợp, vậy
biến dị tổ hợp là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
15. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền
của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn, hoa
vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của P t/c và lập sơ
đồ lai từ Pt/c đến F2 .
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
16. Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy định tính trạng bình thường. Một gia
đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu hay không? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
17. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu
trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
18. Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F1 mà cả F2 và đưa
đến nhận xét những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F1 lại xuất hiện ở F2 cho biết
điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
19. Sự giống nhau và khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng là gì?
Thông tin so sánh
Số cặp P
Số cặp tính trạng nghiên cứu
Số đời con được nghiên cứu
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ kiểu gene F2
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Lai 1 cặp tính trạng
Lai 2 cặp tính trạng
20 . Kết luận quan trọng nhất của Mendel từ các thí nghiệm của ông trên cây đậu hà lan là các tính
trạng được quy định theo một đơn vị riêng biệt gọi là "………………………". Mendel là người đầu
tiên đưa ra ý tưởng về "…………………………" (gene) quy định tính trạng và tìm ra các quy luật
di truyền và chi phối tính trạng:………………………………………………..
21. Mendel giải thích tính trạng không xuất hiện ở thế hệ F1 lại xuất hiện ở thế hệ F2 do tính
………………………………… của tính trạng gây nên: Các tính trạng có thể là …………… và các
tính trạng ………………… bị che khuất bởi tính trạng ……………… ở thế hệ F1.
22. Kiểu gene AaBbDDEeHH có 3 cặp gene dị hợp → Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có
kiểu gene AaBbDDEeHH là ……………………………………….
23. Ở một loài thực vật, khi cho hai cây bố mẹ lai với nhau cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ở
một loại tính trạng cụ thể. Điều này có thể chứng tỏ: Số tổ hợp kiểu hình thu được ở đời con là 3 + 1
= 4 = 2 × 2 → Mỗi bên P đều cho …………. loại giao tử → P đều có kiểu gene ……………………
tử về tính trạng đang xét.
24. Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBbDDEe). Các loại
giao tử (tỉ lệ giao tử) bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là:…………………
25. Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đồng hợp tử lặn về hai tính trạng với cơ thể dị hợp tử, khả
năng sinh ra con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết mỗi tính
trạng do một gene quy định.Giải sử 2 cặp gen đang xét là Aa và Bb.
7
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
26. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so với
đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình lông đen và
đuôi dài là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
27. Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); cây thân cao (B) trội hoàn toàn
so với cây thân thấp (b). Xác định kiểu gene của bố mẹ trong mỗi trường hợp có kết quả lai như sau:
a) 318 cây hoa tím, thân cao và 98 cây hoa tím, thân thấp.
b) 323 cây hoa trắng, thân cao và 106 cây hoa trắng, thân thấp.
c) 401 cây hoa tím, thân cao.
d) 150 cây hoa tím, thân cao; 147 cây hoa tím, thân thấp; 51 cây hoa trắng, thân cao và 48 cây hoa
trắng, thân thấp.
e) 243 cây hoa tím, thân cao; 82 cây hoa tím, thân thấp; 79 cây hoa trắng, thân cao và 27 cây hoa
trắng, thân thấp.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
8
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 37: NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. Nucleic acid là một trong những đại phân tử sinh học chứa thông tin di truyền có trong tất cả các
sinh vật, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn phân là các nucleotide.
Có hai loại nucleic Acid:
- Đeoxyribonucleic acid (DNA).
- Ribonucleic acid (RNA).
Dựa vào H37. 1 SGK , mô tả cấu trúc của phân tử DNA: phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn
phân là …………………. [Thymine. Guanine. Cytosine. Adenine]. Phân tử DNA có cấu trúc
…………………. gồm hai mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn từ trái qua phải
quanh 1 trục tưởng tượng .(một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có chiều từ 5' - 3'). Mỗi
chu kì xoắn gồm 10 cặp (20) nucleotide. Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc
……………….: A liên kết với T bằng …… liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng …….. liên kết
hydrogen.
Bổ sung: Các nucleotide (mỗi nucleotide chứa 1 gốc nitrogenous base, 1 nhóm phosphate, 1 gốc
pentose) trên 1 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide. Chuỗi polynucleotide có chiều 5'-3'được xác định dựa vào nucleotide ở mỗi đầu
của chuỗi : nucleotide ở đầu 5' có gốc phosphate (liên kết với carbon 5') tự do và nucleotide ở đầu
3' có gốc hydroxyl (liên kết với carbon 3') tự do.
Hệ quả:
- Biết trình tự Nu 1 mạch ta sẽ viết được mạch còn lại.
- Trong phân tử DNA có A = T, G = C.
- Số Nucleotide của gene (1 đoạn của phân tử DNA) = A + T + C + G
- %A +%T +%C + %G = 100%
-Trên mỗi mạch đơn của DNA: A1 = T2 ; T1 = A2 ; C1 = G2 ; G1 = C2 .
- Số liên kết hidrogen của DNA: H = 2.A + 3.G = 2.T +3.G
- Số chu kì xoắn: C = N/20
- Chiều dài của DNA: L = Nu/2 . 3,4 (A0) (1 Nu dài 3,4 A0 chiều dài của DNA bằng chiều dài 1
mạch.
- Khối lượng 1 Nu =300 đvC-> khối lượng của DNA = Số Nu . 300 đvC.
1.1. Mạch đã cho: 5' GTC ATG AC 3' . Viết trình tự Nu mạch còn lại.
……………………
1.2. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó số lượng nucleotide
loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
c) Tính chiều dài , khối lượng và số chu kì xoắn của gene.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
1.3. Một gene có tỉ lệ %C = 38% , tính % số Nu các loại của gene trên.
…………………………………………………………………………………………………………
1.4. Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có C=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a. Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b. Tổng số nu trong phân tử ADN
9
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
1.5. Theo nguyên tắc bổ sung, những trường hợp nào sau đây đúng về số lượng đơn phân trong phân
tử DNA?
(1) A + G = T + C; (2) A = T; G = C;
(3) A + T + G = A + C + T; (4) A + C + T = G + C + T.
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
2. Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật
tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên tính …………………….. của phân tử DNA.
3. DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt ……………………………………………….
4.Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên ……………. của cơ
thể. Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà
mỗi cá thể có một ……………… đặc trưng. ………….. quy định tất cả các đặc điểm của cá thể và
mang tính đặc trưng cho cá thể.Phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, y học, pháp y và đời sống.
5. Dựa vào H 37.2 SGK, mô tả cấu trúc phân tử RNA: RNA thường có cấu trúc …….. mạch được
cấu tạo từ 4 đơn phân là …………………..và U (uracil) Dựa vào chức năng gồm các loại RNA là
……………………………….Trong đó ………… mang thông tin di truyền ; ………….. vận
chuyển amino acid đến ribosome; ……….. cấu tạo nên ribosome. Cả 3 loại RNA đều tham gia vào
quá trình tổng hợp protein.
6. Hoàn thành bảng sau:
7. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể là mạch đơn hoặc
mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên (là DNA hay RNA , mạch đơn hay mạch
kép).
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
(Trên 2 mạch đơn của DNA thì A=T; C=G; trên 1 mạch đơn có thể bằng hoặc không)
8. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của gene. Số
lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của gene. Số
lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
10
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
10. Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân từ DNA là:
A. C, H, O, Na, S.
B. C, H, O, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, N, P, Mg.
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
1. Quan sát Hình 38.1 SGK và cho biết cấu trúc của đoạn gene đột biến có gì khác với cấu trúc của
đoạn gene bình thường?
2. Nêu khái niệm đột biến gene. Các dạng đột biến gene?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3. Lấy ví dụ đột biến gene ở người, vật nuôi và cây trồng (tham khảo bài 44, 45 SGK). Đột biến có
lợi và đột biến có hại. ( một số đột biến gene không có lợi cũng không có hại cho thể đột biến trung tính).
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4. Nêu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5. Nguyên nhân đột biến gene: Do ảnh hưởng từ môi trường ………………………………. làm rối
loạn quá trình nhân đôi của DNA, dẫn tới sự biến đổi cấu trúc của gene .
11
6. Vì sao đột biến gene thường gây hại cho sinh vật và con người?
…………………………………………………………………………………………………………
7. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng:
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.
8. Cho một đoạn gen có trình tự như sau:
-TAA XGT AXA GAX XAX TTG …
-ATT GXA TGT XTG GTG AAX…
Có đột biến thay cặp A-T ở vị trí thứ 7 bằng cặp G-X .
8.1. Em hãy viết trình trình tự Nu của gene đột biến.
8.2. Tính số Nu mỗi loại và chiều dài của gen bình thường và gen đột biến.
8.3. Tính % Nu mỗi loại của gene đột biến và tính số liên kết H.
8.4. Tính số Nu mỗi loại trên mỗi mạch của gene đột biến ( A1, A2, T1, T2, C1, C2, G1, G2).
8.4.Tính khối lượng của gene bình thường và gene đột biến.
9. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510 nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số
nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số
nuclêôtit loại A của gen đột biến là:
A. 500.
B. 999.
C. 250.
D. 499.
10. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.
11. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å (angstrom). Số nucleotide loại G của gene là
600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến
nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
12. Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25%
tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Tổng số liên
kết hydrogen của gene sau đột biến là:
A.
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
1. Hãy điền dấu (+) nếu đúng, dấu (–) nếu sai vào ô trống.
Hiện tượng
Ở người, bố mẹ da ngăm sinh ra con da ngăm.
Ở người, bố mẹ tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng.
Ở đậu hà lan, cây bố mẹ hoa tím sinh ra con hoa trắng.
Ở ruồi giấm, bố mẹ cánh dài sinh ra con cánh dài.
Di truyền
Biến dị
2. Khái niệm về hiện tượng di truyền:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
3. Khái niệm về hiện tượng biến dị:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
4. Trong quá trình di truyền, ............ có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho
con cái, đồng thời ............. cũng có thể tạo ra các biến dị, các biến dị này có thể di truyền
cho thế hệ sau. Do đó, ............. được xem là trung tâm của di truyền học.
5. Gene là một đoạn của phân tử …………….. mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide hay
phân tử RNA.
6. Vị trí của gene trong di truyền học:
…………………………………………………………………………………………………..
7. Lấy 5 ví dụ về hiện tượng di truyền và 5 ví dụ về hiện tượng biến dị
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
8. Gene tồn tại ở đâu trong cơ thể?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Vẽ và mô tả cấu trúc không gian của phân tử DNA.(tham khảo bài 37 SGK)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
10. Nêu chức năng của phân tử DNA. .(tham khảo bài 37 SGK)
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
1
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
1. Quan sát Bảng 36.1 SGK, hãy gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà Mendel thực hiện thí
nghiệm lai trên cây đậu hà lan. Vd: màu hoa: hoa tím và hoa trắng ; hình dạng hạt: hạt trơn và hạt
nhăn…………….
Trả lời: ...............................................................................................................................................
2. Vì sao Mendel lại chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
……………………………………………………………………………………………………
3. Menđel đã đưa ra nhận định bố mẹ truyền cho con những nhân tố riêng biệt được gọi là
…………………………… , các nhân tố này không bị mất đi mà giữ nguyên ở thế hệ sau. Đây cũng
chính là ý tưởng về gene cho nghiên cứu di truyền học hiện đại.
4. Từ thông tin trong Hình 36.1 SGK, em hãy nối từ ở hai cột cho phù hợp với các kí hiệu trong
phép lai của Mendel.
Cột A
Cột B
1.
Hoa tím-hoa trắng
a. Giao tử của bố mẹ
2.
P
b. Giao tử của thế hệ F1
3. F1
c. Bố mẹ
4. F2
d. Thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P
5. GP
e. Cặp tính trạng tương phản
6. GF1
f. Thế hệ con được sinh ra từ F1
7.
g. Tính trạng xuất hiện ở F1, Kí hiệu bằng chữ cái in hoa.
AA, Aa, aa
8. Nhân tố di truyền
trội:A, B....
h. Cặp nhân tố di truyền (allele)
9.
x
i. Kí hiệu gene trội
10.
A, B. C......
k. Kí hiệu gene lặn
11.
a, b, c.......
l. Phép lai
12.
m. Kí hiệu giao tử đực
2
13.
n. Kí hiệu giao tử cái
5. Dựa vào sơ đồ H.36.1SGK .Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
- Mendel cho giao phấn giữa các giống hạt đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng
tương phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng), thu được kết quả F1 có
………………………………………………………..………………………………
- Sau đó, ông lấy các cây hoa tím ở F1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F2 phân li theo tỉ
lệ........................................ …………………………………………………………
6. Nội dung quy luật phân li của Mendel:
Mỗi tính trạng do một cặp ……………………….….. quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử,
mỗi ………………………… trong cặp ………………….. phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ
chứa một trong hai …………………….. của cặp ………………………………………
7. Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1 và viết sơ đồ phép lai
từ P thuần chủng đến F2.
Gợi ý: Cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan được chọn: thân cao và thân thấp. Sơ đồ lai:
Quy ước gene: Quy ước: gene A quy định tính trạng thân cao là tính trạng trội
Gene a quy định tính trạng thân thấp là tính trạng lặn
Cơ thể thuần chủng thân cao có kiểu gene : AA
Cơ thể thuần chủng thân thấp có kiểu gene: aa
Sơ đồ lai:
Pt/c:
GP :
F1:
F1 × F1:
Thân cao
AA
A
×
Thân cao
Aa (100% Thân cao)
×
Thân cao
Aa
GF1:
½A:½a
F2: Tỉ lệ kiểu
gene:
Tỉ lệ kiểu
hình:
Thân thấp
aa
a
Aa
½A:½a
¼ AA : ½ Aa : ¼ aa
¾ Hoa tím : ¼ Hoa trắng
- Qua phép lai ta thấy: Cơ thể mang kiểu hình trội có 2 kiểu gene quy định: kiểu gene đồng hợp AA
và kiểu gene dị hợp Aa; cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ có một kiểu gene đồng hợp lặn quy định: aa.
Em hãy chọn cặp tính trạng tương phản khác để viết sơ đồ lai.
……………………………………………………………………………………………….
8. Nêu các khái niệm và ví dụ minh họa cho các thuật ngữ và kí hiệu sau:
- Kiểu gene:
- Kiểu hình:
- Cơ thể thuần chủng.
- Cặp tính trạng tương phản:
- Tính trạng:
- Nhân tố di truyền:
- Tính trạng trội:
- Tính trạng lặn:
- Allele:
- Dòng thuần:
3
9. Viết sơ đồ lai của 2 phép lai sau, qua hai phép lai đó nêu khái niệm và ý nghĩa của phép lai phân
tích:
+ PL 1 . P : Hoa tím Hoa trắng
(AA)
(aa)
+ PL 2 . P : Hoa tím
(Aa)
Hoa trắng
(aa)
10. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a) Toàn quả vàng ;
c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng ;
b) Toàn quả đỏ ;
d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng
11. Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao với cây
thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp .
Kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA aa ;
c) P : Aa Aa ;
b) P : AA Aa ;
d) P : Aa aa.
12.
a. Em hãy nêu kết quả về kiểu hình thu được của 2 phép lai sau ở F1 và F2.
PL 1. P(t/c): Hạt vàng (trội) x hạt xanh (lặn)
PL 2. P(t/c) : Vỏ trơn (trội) x vỏ nhăn (lặn)
b. Dự đoán kết quả kiểu hình thu được khi kết hợp lai 2 cặp tính trạng trên ở F 1 và F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
13. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (gene) quy định. Kí hiệu nhân tố di
truyền (gene):
R: Quy định hạt vàng (trội)
r: Quy định hạt xanh.(lặn)
Y: Quy định vỏ trơn (trội)
y: Quy định vỏ nhăn (lặn)
Viết kiểu gen của P thuần chủng:
Hạt vàng, vỏ trơn : …………………………
Hạt xanh, vỏ nhăn :…………………………
14. Hướng dẫn cách viết giao tử của phép lai:
- Cơ thể có kiểu gene đồng hợp cho một loại giao tử. VD: RRYY-> RY; rryy-> ry
- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gene:
Cách 1: dùng phép nhân đại số:
+Kiểu gene Rr cho 2 giao tử: ½ R và ½ r
+Kiểu gene Yy cho 2 giao tử ½ Y và ½ y
+Kết hợp lại ta có kiểu gene RrYy có các kiểu gene với tỉ lệ:
( ½ R : ½ r).( ½ Y : ½ y) = ¼ RY ; ¼ Ry; ¼ rY; ¼ ry.
Cách 2:
4
- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp nhiều cặp gen viết theo sơ đồ phân nhiều nhánh như trên hoặc
dùng phép nhân đâị số.(Dị hợp phân thành 2 nhánh, đồng hợp phân 1 nhánh, mối kiểu gene là 1
nhánh từ gốc tới ngọn)
-Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có n cặp gene dị hợp: 2n .
VD: cơ thể AABbDd có 22=4 giao tử.
-Số tổ hợp hợp tử được tạo thành ở phép lai = số giao tử đực x số giao tử cái.
14.1. Viết giao tử của P và sơ đồ lai từ P-> : F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
RRYY
rryy
GP : ……………….
………………….
F1: Tỉ lệ kiểu gene: ……………………………………
Tỉ lệ kiểu hình:………………………………………
14.2. Khi cho F1 tự thụ phấn, viết sơ đồ lai:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn)
x
G( F1): …………………………….
F2 :
Lập bảng Pennet
RrYy ( Vàng, trơn )
……………………………….
5
14.3. Kết quả:
14.4. Hoàn thiện bảng sau:
14.5. Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp
tính trạng:
+ Các cặp tính trạng ( màu sắc, hình dạng) di truyền .......................... với nhau:
(3 vàng :1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = ....................................................................
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 lai hai cặp tính trạng chính bằng ................................... các tính trạng hợp
thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = ..................
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = .................
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = ...............
Xanh, nhăn = 1/4xanh x1/4nhăn = ................
14.6. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6
14.7. Ở F2 xuất hiện các kiểu hình khác P : vàng-nhăn và xanh-trơn được gọi là biến dị tổ hợp, vậy
biến dị tổ hợp là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
15. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền
của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn, hoa
vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của P t/c và lập sơ
đồ lai từ Pt/c đến F2 .
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
16. Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy định tính trạng bình thường. Một gia
đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu hay không? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
17. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu
trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
18. Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F1 mà cả F2 và đưa
đến nhận xét những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F1 lại xuất hiện ở F2 cho biết
điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
19. Sự giống nhau và khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng là gì?
Thông tin so sánh
Số cặp P
Số cặp tính trạng nghiên cứu
Số đời con được nghiên cứu
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ kiểu gene F2
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Lai 1 cặp tính trạng
Lai 2 cặp tính trạng
20 . Kết luận quan trọng nhất của Mendel từ các thí nghiệm của ông trên cây đậu hà lan là các tính
trạng được quy định theo một đơn vị riêng biệt gọi là "………………………". Mendel là người đầu
tiên đưa ra ý tưởng về "…………………………" (gene) quy định tính trạng và tìm ra các quy luật
di truyền và chi phối tính trạng:………………………………………………..
21. Mendel giải thích tính trạng không xuất hiện ở thế hệ F1 lại xuất hiện ở thế hệ F2 do tính
………………………………… của tính trạng gây nên: Các tính trạng có thể là …………… và các
tính trạng ………………… bị che khuất bởi tính trạng ……………… ở thế hệ F1.
22. Kiểu gene AaBbDDEeHH có 3 cặp gene dị hợp → Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có
kiểu gene AaBbDDEeHH là ……………………………………….
23. Ở một loài thực vật, khi cho hai cây bố mẹ lai với nhau cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ở
một loại tính trạng cụ thể. Điều này có thể chứng tỏ: Số tổ hợp kiểu hình thu được ở đời con là 3 + 1
= 4 = 2 × 2 → Mỗi bên P đều cho …………. loại giao tử → P đều có kiểu gene ……………………
tử về tính trạng đang xét.
24. Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBbDDEe). Các loại
giao tử (tỉ lệ giao tử) bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là:…………………
25. Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đồng hợp tử lặn về hai tính trạng với cơ thể dị hợp tử, khả
năng sinh ra con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết mỗi tính
trạng do một gene quy định.Giải sử 2 cặp gen đang xét là Aa và Bb.
7
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
26. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so với
đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình lông đen và
đuôi dài là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
27. Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); cây thân cao (B) trội hoàn toàn
so với cây thân thấp (b). Xác định kiểu gene của bố mẹ trong mỗi trường hợp có kết quả lai như sau:
a) 318 cây hoa tím, thân cao và 98 cây hoa tím, thân thấp.
b) 323 cây hoa trắng, thân cao và 106 cây hoa trắng, thân thấp.
c) 401 cây hoa tím, thân cao.
d) 150 cây hoa tím, thân cao; 147 cây hoa tím, thân thấp; 51 cây hoa trắng, thân cao và 48 cây hoa
trắng, thân thấp.
e) 243 cây hoa tím, thân cao; 82 cây hoa tím, thân thấp; 79 cây hoa trắng, thân cao và 27 cây hoa
trắng, thân thấp.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
8
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 37: NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. Nucleic acid là một trong những đại phân tử sinh học chứa thông tin di truyền có trong tất cả các
sinh vật, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn phân là các nucleotide.
Có hai loại nucleic Acid:
- Đeoxyribonucleic acid (DNA).
- Ribonucleic acid (RNA).
Dựa vào H37. 1 SGK , mô tả cấu trúc của phân tử DNA: phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn
phân là …………………. [Thymine. Guanine. Cytosine. Adenine]. Phân tử DNA có cấu trúc
…………………. gồm hai mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn từ trái qua phải
quanh 1 trục tưởng tượng .(một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có chiều từ 5' - 3'). Mỗi
chu kì xoắn gồm 10 cặp (20) nucleotide. Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc
……………….: A liên kết với T bằng …… liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng …….. liên kết
hydrogen.
Bổ sung: Các nucleotide (mỗi nucleotide chứa 1 gốc nitrogenous base, 1 nhóm phosphate, 1 gốc
pentose) trên 1 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide. Chuỗi polynucleotide có chiều 5'-3'được xác định dựa vào nucleotide ở mỗi đầu
của chuỗi : nucleotide ở đầu 5' có gốc phosphate (liên kết với carbon 5') tự do và nucleotide ở đầu
3' có gốc hydroxyl (liên kết với carbon 3') tự do.
Hệ quả:
- Biết trình tự Nu 1 mạch ta sẽ viết được mạch còn lại.
- Trong phân tử DNA có A = T, G = C.
- Số Nucleotide của gene (1 đoạn của phân tử DNA) = A + T + C + G
- %A +%T +%C + %G = 100%
-Trên mỗi mạch đơn của DNA: A1 = T2 ; T1 = A2 ; C1 = G2 ; G1 = C2 .
- Số liên kết hidrogen của DNA: H = 2.A + 3.G = 2.T +3.G
- Số chu kì xoắn: C = N/20
- Chiều dài của DNA: L = Nu/2 . 3,4 (A0) (1 Nu dài 3,4 A0 chiều dài của DNA bằng chiều dài 1
mạch.
- Khối lượng 1 Nu =300 đvC-> khối lượng của DNA = Số Nu . 300 đvC.
1.1. Mạch đã cho: 5' GTC ATG AC 3' . Viết trình tự Nu mạch còn lại.
……………………
1.2. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó số lượng nucleotide
loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
c) Tính chiều dài , khối lượng và số chu kì xoắn của gene.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
1.3. Một gene có tỉ lệ %C = 38% , tính % số Nu các loại của gene trên.
…………………………………………………………………………………………………………
1.4. Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có C=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a. Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b. Tổng số nu trong phân tử ADN
9
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
1.5. Theo nguyên tắc bổ sung, những trường hợp nào sau đây đúng về số lượng đơn phân trong phân
tử DNA?
(1) A + G = T + C; (2) A = T; G = C;
(3) A + T + G = A + C + T; (4) A + C + T = G + C + T.
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
2. Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật
tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên tính …………………….. của phân tử DNA.
3. DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt ……………………………………………….
4.Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên ……………. của cơ
thể. Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà
mỗi cá thể có một ……………… đặc trưng. ………….. quy định tất cả các đặc điểm của cá thể và
mang tính đặc trưng cho cá thể.Phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, y học, pháp y và đời sống.
5. Dựa vào H 37.2 SGK, mô tả cấu trúc phân tử RNA: RNA thường có cấu trúc …….. mạch được
cấu tạo từ 4 đơn phân là …………………..và U (uracil) Dựa vào chức năng gồm các loại RNA là
……………………………….Trong đó ………… mang thông tin di truyền ; ………….. vận
chuyển amino acid đến ribosome; ……….. cấu tạo nên ribosome. Cả 3 loại RNA đều tham gia vào
quá trình tổng hợp protein.
6. Hoàn thành bảng sau:
7. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể là mạch đơn hoặc
mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên (là DNA hay RNA , mạch đơn hay mạch
kép).
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
(Trên 2 mạch đơn của DNA thì A=T; C=G; trên 1 mạch đơn có thể bằng hoặc không)
8. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của gene. Số
lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của gene. Số
lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
10
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
10. Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân từ DNA là:
A. C, H, O, Na, S.
B. C, H, O, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, N, P, Mg.
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
1. Quan sát Hình 38.1 SGK và cho biết cấu trúc của đoạn gene đột biến có gì khác với cấu trúc của
đoạn gene bình thường?
2. Nêu khái niệm đột biến gene. Các dạng đột biến gene?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3. Lấy ví dụ đột biến gene ở người, vật nuôi và cây trồng (tham khảo bài 44, 45 SGK). Đột biến có
lợi và đột biến có hại. ( một số đột biến gene không có lợi cũng không có hại cho thể đột biến trung tính).
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4. Nêu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5. Nguyên nhân đột biến gene: Do ảnh hưởng từ môi trường ………………………………. làm rối
loạn quá trình nhân đôi của DNA, dẫn tới sự biến đổi cấu trúc của gene .
11
6. Vì sao đột biến gene thường gây hại cho sinh vật và con người?
…………………………………………………………………………………………………………
7. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng:
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.
8. Cho một đoạn gen có trình tự như sau:
-TAA XGT AXA GAX XAX TTG …
-ATT GXA TGT XTG GTG AAX…
Có đột biến thay cặp A-T ở vị trí thứ 7 bằng cặp G-X .
8.1. Em hãy viết trình trình tự Nu của gene đột biến.
8.2. Tính số Nu mỗi loại và chiều dài của gen bình thường và gen đột biến.
8.3. Tính % Nu mỗi loại của gene đột biến và tính số liên kết H.
8.4. Tính số Nu mỗi loại trên mỗi mạch của gene đột biến ( A1, A2, T1, T2, C1, C2, G1, G2).
8.4.Tính khối lượng của gene bình thường và gene đột biến.
9. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510 nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số
nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số
nuclêôtit loại A của gen đột biến là:
A. 500.
B. 999.
C. 250.
D. 499.
10. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.
11. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å (angstrom). Số nucleotide loại G của gene là
600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến
nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
12. Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25%
tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Tổng số liên
kết hydrogen của gene sau đột biến là:
A.
 








Các ý kiến mới nhất