CTST - Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 20h:19' 29-04-2023
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 499
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 20h:19' 29-04-2023
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 499
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 109 đến 113 - BÀI 30:
TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
Ngày giảng: 29/3/2023;1,3/4/2023
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong
học tập khi tìm hiểu về trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật.
+ Giao tiếp và hợp tác xã hội: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về con đường
và nhu cầu sử dụng nước ở động vật, mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn, quá
trình vận chuyển các chất ở động vật.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được của
bài tế bào để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Con đường trao đổi nước, nhu cầu sử dụng nước ở các
động vật( phụ thuộc nhiều yếu tố); Con đường thu nhận và chuyển hóa thức ăn ở người
nói riêng và động vật nói chung; Quá trình vận chuyển các chất ở động vật(các vòng
tuần hoàn ở người)
+ Tìm hiểu tự nhiên: Ước lượng tương đối nhu cầu sử dụng nước và các chất dinh
dưỡng của các loài động vật trong đời sống.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng động vật
vào thực tiễn(dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống, chăn nuôi).
2. Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên và tích cực
hoạt động nhóm phù hợp với bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1A
Yếu tố ảnh hưởng đến Ý nghĩa của việc đảm bảo Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
nhu cầu nước của động nhu cầu nước đối với cơ thể về nhu cầu nước của các loài
vật.
động vật.
động vật.
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1B
Nước cung cấp Nước ra khỏi cơ thể Nên uống nước vào Hạn chế uống nước
cho cơ thể người người qua những thời điểm nào(trong vào
thời
điểm
từ các
nào?
nguồn con đường nào?
NHÓM:……..
Mô tả con đường thu
nhận và tiêu hóa thức
ăn trong ống tiêu hóa ở
người?
ngày)?
nào(trong ngày)?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quá trình tiêu hóa thức ăn Dự đoán con đường tiêu hóa
trong ống tiêu hóa ở người thức ăn trong ống tiêu hóa ở
được thực hiện thông qua các động vật bậc cao(lớp thú)?
hoạt động nào?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hệ tuần hoàn nhận Các chất dinh dưỡng và chất Đề xuất một số biện pháp
những chất nào từ hệ thải được vận chuyển đến bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa
hô hấp và hệ tiêu hóa? đâu trong cơ thể?
và hệ tuần hoàn?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Tác hại của việc thừa chất dinh dưỡng so Tác hại của việc thiếu chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
với nhu cầu?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm Các loại thực phẩm bị ô nhiễm gây nên
thực phẩm?
những hậu quả gì cho người sử dụng?
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên: …………………………………. Lớp:……………..
Câu 1: Tại sao nói“Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật có mối quan hệ mật thiết với
nhau?"Cho ví dụ chứng minh.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2. Nếu là một tuyên truyền viên,em sẽ tuyên truyền những nội dung gì về giáo
dục vệ sinh ăn uống ở địa phương em?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Hãy tìm hiểu một số bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng không hợp lí hoặc
ăn uống không hợp vệ sinh ở địa phương em.Nếu biện pháp phòng tránh các
bệnh đó theo mẫu trong bảng dưới đây.
Tên bệnh
Nguyên nhân
Tác hại
Biện pháp
phòng tránh
4. Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện
dinh dưỡng vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau:
Cân nặng(kg)
1-10
11-20
>21
Nhu cầu nước(mL/kg)
1000 mL/kg
1000 mL + 50 mL cho mỗi 10 kg tăng trưởng.
1500 mL + 20 mL cho mỗi 10 kg tăng trưởng.
Dựa vào bảng trên,em hãy:
a)Nhận xét về mối quan hệ giữa cần nặng và nhu cầu nước ở trẻ em.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b)Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho
cơ thể?
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu/xác định vấn đề học tập
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để dẫn dắt vào nội dung của chủ đề và nội
dung của bài.
b. Nội dung: Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản
thân về các loài sinh vật gần gũi trong cuộc sống, câu hỏi được đặt ra là: “Các loài sinh
vật đều cần nước và chất dinh dưỡng, theo em động vật trao đổi nước và chất dinh
dưỡng như thế nào ?” ; “Mỗi ngày, em thường ăn mấy bữa cơm và uống khoảng bao
nhiêu lít nước” , từ đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới của học
sinh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo yêu cầu: Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ:
- Chú ý nghe hiểu và trả lời câu hỏi.
+ Công bố nội dung câu hỏi.
+ Thời gian suy nghĩ và hoàn thành câu hỏi
trong 2 phút
(Hoạt động cá nhân – từ câu trả lời của học
sinh giáo viên thu được phản hổi về tư duy
và hoàn cảnh của học sinh)
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Em hãy trả lời các câu hỏi trên theo kiến
thức và trải nghiệm của bản thân.
+ GV lấy ý kiến song song của một vài học
sinh.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Sinh vật - Chuẩn bị sách vở học bài
tồn tại không thể thiếu quá trình trao đổi
chất. Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu
quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng
ở thực vật. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta sẽ tiếp tục tìm hiểu quá trình này ở động
vật.
Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 2.1: CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT.
a. Mục tiêu: Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật (lấy ví dụ ở người).
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Đọc kiến thức SGK trang - Nhận nhiệm vụ, cá nhân tìm thông
137 em hãy cho biết:
tin trong SGK.
- Yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước của - Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
động vật?
nhận xét và bổ sung.
- Ý nghĩa của việc đảm bảo nhu cầu nước
đối với cơ thể động vật.
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu
nước của các loài động vật.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến
thức:
Các loài động vật có nhu cầu sử dụng - Nhận nhiệm vụ
nước không giống nhau.
- Giao nhiệm vụ: Đọc kiến thức SGK trang
138 em hãy cho biết:
- Nước cung cấp cho cơ thể người từ các
nguồn nào?
- Nước ra khỏi cơ thể người qua những con
đường nào?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 2
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1A
và 1B. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào
xung phong trình bày có chất lượng tốt sẽ
được tặng điểm.
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả - Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý - Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
kiến nhận xét bổ sung.
- Nên uống nước vào thời điểm nào(trong - Cá nhân trả lời.
ngày)?
- Hạn chế uống nước vào thời điểm
nào(trong ngày)?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh, công
bố đáp án để học sinh liên hệ áp dụng trong
đời sống.
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về con đường
trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở
động vật.
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận.
- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác
nhau tuỳ theo loài, nhiệt độ môi trường, loại
thức ăn, giới tính, cường độ hoạt động, tình
trạng sức khoẻ,...
- Nước được cung cấp cho cơ thể động vật
chủ yếu qua thức ăn và nước uống, thải ra
khỏi cơ thể thông qua hô hấp, toát mồ hôi,
bài tiết nước tiểu và phân.
- Đưa thêm các ví dụ về nhu cầu sử dụng
nước trong ngày của một số động vật.
- Luyện tập:
? Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một
hàm lượng rất cao, từ 50-90% khối lượng
cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước
chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số
cây mọng nước, ở ruột khoang.
-Nước là nguyên liệu cho cây trong quá
trình quang hợp tạo ra các chất hữu
cơ.Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ
và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và
hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các
chất dinh dưỡng ở động vật.
- Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng
lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Kết luận luận về con đường trao đổi
nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật.
- Ghi kết luận vào vở.
- Lắng nghe và quan sát các ví dụ.
- Hoạt động cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2.2:
CON ĐƯỜNG THU NHẬN VÀ TIÊU HÓA THỨC ĂN Ở ĐỘNG VẬT.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình,tranh ảnh,học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh xác định mô tả được con đường thu
nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Quan sát hình 30.2 SGK liệt kê ra giấy - Nhận nhiệm vụ.
nháp các thành phần cấu tạo của hệ tiêu hóa.
HS hoạt động cá nhân trong 3 phút.
+ HS di chuyển về các nhóm, sử dụng nội
dung đã làm ở trên để thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thực hiện
nhiệm vụ là 5 phút.
- Mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức
ăn trong ống tiêu hóa ở người?
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu
hóa ở người được thực hiện thông qua các
hoạt động nào?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích, chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về - Kết luận về được con đường thu
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống
ăn trong ống tiêu hoá ở người.
tiêu hoá ở người.
Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn - Ghi kết luận vào vở.
trong ống tiêu hoá ở người diễn ra gồm các
giai đoạn chính: thu nhận, biến đổi thức ăn;
hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất
cặn bã.
- Con đường vận chuyển các chất trong ống
tiêu hoá ở người: miệngthực quảndạ
dàyruột nonruột giàtrực trànghậu
môn.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS - Hoạt động cá nhân
hoạt động cá nhân để trả lời:
- Dự đoán con đường tiêu hóa thức ăn trong
ống tiêu hóa ở động vật bậc cao(lớp thú)?
Bởi vì con người cũng là một loài động - Ghi nhớ kiến thức.
vật bậc cao thuộc lớp thú nên con đường
tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động
vật bậc cao(lớp thú)cũng tương tự như ở
người.
( GV có thể giải thích thêm vê một số điểm
sai khác)
HOẠT ĐỘNG 2.3
QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
a. Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, ảnh (mô hình,học liệu điện tử) mô tả được quá
trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh xác định mô tả được quá trình vận
chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK và hình 30.3 thảo luận - Nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học
tập.Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 5 phút.
- Hệ tuần hoàn nhận những chất nào từ hệ
hô hấp và hệ tiêu hóa?
- Các chất dinh dưỡng và chất thải được vận
chuyển đến đâu trong cơ thể?
- Em hãy mô tả chi tiết quá trình vận chuyển
các chất trong hai vòng tuần hoàn ở người ..
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ sức khỏe
hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích , chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về con đường thu nhận và
con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn
trong ống tiêu hoá ở người.
Nước, các chất dinh dưỡng, sản phẩm
thải của quá trình trao đổi chất,... được vận
chuyển trong cơ thể động vật nhờ hoạt động
của hệ tuần hoàn.
- Ở người, sự vận chuyển các chất được
thực hiện thông qua vòng tuần hoàn phổi và
vòng tuần hoàn các cơ quan.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS
hoạt động cá nhân để trả lời:
- Tại sao nói hệ tuần hoàn là trung tâm trao
đổi chất của cơ thể động vật?
Nói hệ tuần hoàn là trung tâm trao đổi
chất của cơ thể động vật vì ở đây diễn ra tất
cả các quá trình trao đổi cần thiết để tổng
hợp, phân giải, đưa các chất đi nuôi cơ thể,
đưa các chất thải tới cơ quan thải.
tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở
người.
- Ghi kết luận vào vở.
- Hoạt động cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2.4
VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO THỰC TIỄN.
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở động vật vào thực tiễn(ví dụ về dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống, chăn nuôi...).
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh hiểu và vận dụng được những hiểu
biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 4A, 4B, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK thảo luận trả lời câu - Nhận nhiệm vụ.
hỏi, hoàn thành phiếu học tập 4A.Thời gian
thực hiện nhiệm vụ là 3 phút.
- Tác hại của việc thừa chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
- Tác hại của việc thiếu chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK và hình 30.4 thảo luận - Nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập
4B.Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 4 phút.
- Nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm thực
phẩm?
- Các loại thực phẩm bị ô nhiễm gây nên
những hậu quả gì cho người sử dụng?
- Hãy cho biết vai trò của việc có một chế
độ dinh dưỡng hợp lý?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích , chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về cách vận dụng được
cách vận dụng được những hiểu biết về trao những hiểu biết về trao đổi chất và
đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động
chuyển hoá năng lượng ở động vật
vật vào thực tiễn.
vào thực tiễn.
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là
khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, trạng thái - Ghi kết luận vào vở.
sinh lí, giới tính, hoạt động hằng ngày,... Để
cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ
dinh dưỡng hợp lí, không ăn quá thừa hoặc
quá thiếu các chất cần thiết.
- Cần lựa chọn sử dụng các nguồn thực
phẩm sạch, bảo quản và chế biến thực phẩm
đúng cách để đảm bảo vệ sinh ăn uống,qua
đó bảo vệ sức khoẻ con người.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS - Hoạt động cá nhân
hoạt động cá nhân để trả lời: Vận dụng
những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở người, em hãy đề xuất
một số biện pháp trong việc đảm bảo chế
độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để
bảo vệ sức khoẻ con người.Cho biết tác
- Ghi nhớ kiến thức.
dụng của các biện pháp đó.
Một số biện pháp để đảm bảo chế độ
dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống:
+ Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí: đủ
năng lượng, cân đối, đa dạng thực phẩm,
đảm bảo vệ sinh và uống đủ nước tuỳ theo
độ tuổi, thể trạng,...
+ Khám định kì thường xuyên, lắng nghe
lời khuyên của bác sĩ để biết và bổ sung đầy
đủ các dưỡng chất bị thiếu hụt.
+ Rửa tay trước khi ăn, ăn chậm nhai kĩ, ăn
chín uống sôi.
+ Không sử dụng các thực phẩm chưa rõ
nguồn gốc, hết hạn, thực phẩm lưu trữ trong
thời gian dài.
+ Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ đóng gói
sẵn,...
- Tác dụng của các biện pháp:
+ Tăng sức đề kháng, bảo vệ sức khoẻ cho
bản thân và gia đình.
+ Giúp hạn chế các bệnh về tim mạch, tiêu
hoá, béo phì, ung thư,...
+ Tạo điều kiện để phát triển tốt cả về thể
chất, tinh thần và trí tuệ.
+ Giảm thiếu các chi phí khám chữa bệnh...
Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong các tiết trước. Vận dụng kiến thức
đã học để làm các câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp thuyết trình và kĩ thuật hỏi – đáp để giúp HS hệ
thống hóa kiến thức và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS và phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước. - Chuẩn bị bài trước ở nhà.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Đại diện HS lên trình
bày sơ đồ tư duy đã hoàn thành trước ở nhà. - Đại diện trình bày
Các HS khác GV thu lại để chấm điểm sau
- HS khác nhận xét
đó trả bài cho HS để kẹp vào vở ghi.
+ GV nhận xét và cho điểm HS trình bày.
- Luyện tập:
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Làm bài tập
giúp HS củng cố kiến thức. Hoạt động cá
nhân hoàn thành phiếu bài tập.
+ Chữa bài và giải đáp thắc mắc ( nếu có )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
- Nhận nhiệm vụ.
+ Đọc trước nội dung bài 31.
+ Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: Mẫu vật:
Cành hoa(huệ,hồng trắng,cúc trắng,...), một
cây bất kì còn nguyên lá.
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
Ngày giảng: 29/3/2023;1,3/4/2023
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong
học tập khi tìm hiểu về trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật.
+ Giao tiếp và hợp tác xã hội: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về con đường
và nhu cầu sử dụng nước ở động vật, mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn, quá
trình vận chuyển các chất ở động vật.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được của
bài tế bào để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Con đường trao đổi nước, nhu cầu sử dụng nước ở các
động vật( phụ thuộc nhiều yếu tố); Con đường thu nhận và chuyển hóa thức ăn ở người
nói riêng và động vật nói chung; Quá trình vận chuyển các chất ở động vật(các vòng
tuần hoàn ở người)
+ Tìm hiểu tự nhiên: Ước lượng tương đối nhu cầu sử dụng nước và các chất dinh
dưỡng của các loài động vật trong đời sống.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng động vật
vào thực tiễn(dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống, chăn nuôi).
2. Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên và tích cực
hoạt động nhóm phù hợp với bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1A
Yếu tố ảnh hưởng đến Ý nghĩa của việc đảm bảo Sắp xếp theo thứ tự tăng dần
nhu cầu nước của động nhu cầu nước đối với cơ thể về nhu cầu nước của các loài
vật.
động vật.
động vật.
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1B
Nước cung cấp Nước ra khỏi cơ thể Nên uống nước vào Hạn chế uống nước
cho cơ thể người người qua những thời điểm nào(trong vào
thời
điểm
từ các
nào?
nguồn con đường nào?
NHÓM:……..
Mô tả con đường thu
nhận và tiêu hóa thức
ăn trong ống tiêu hóa ở
người?
ngày)?
nào(trong ngày)?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quá trình tiêu hóa thức ăn Dự đoán con đường tiêu hóa
trong ống tiêu hóa ở người thức ăn trong ống tiêu hóa ở
được thực hiện thông qua các động vật bậc cao(lớp thú)?
hoạt động nào?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hệ tuần hoàn nhận Các chất dinh dưỡng và chất Đề xuất một số biện pháp
những chất nào từ hệ thải được vận chuyển đến bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa
hô hấp và hệ tiêu hóa? đâu trong cơ thể?
và hệ tuần hoàn?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Tác hại của việc thừa chất dinh dưỡng so Tác hại của việc thiếu chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
với nhu cầu?
NHÓM:……..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm Các loại thực phẩm bị ô nhiễm gây nên
thực phẩm?
những hậu quả gì cho người sử dụng?
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên: …………………………………. Lớp:……………..
Câu 1: Tại sao nói“Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật có mối quan hệ mật thiết với
nhau?"Cho ví dụ chứng minh.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2. Nếu là một tuyên truyền viên,em sẽ tuyên truyền những nội dung gì về giáo
dục vệ sinh ăn uống ở địa phương em?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Hãy tìm hiểu một số bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng không hợp lí hoặc
ăn uống không hợp vệ sinh ở địa phương em.Nếu biện pháp phòng tránh các
bệnh đó theo mẫu trong bảng dưới đây.
Tên bệnh
Nguyên nhân
Tác hại
Biện pháp
phòng tránh
4. Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện
dinh dưỡng vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau:
Cân nặng(kg)
1-10
11-20
>21
Nhu cầu nước(mL/kg)
1000 mL/kg
1000 mL + 50 mL cho mỗi 10 kg tăng trưởng.
1500 mL + 20 mL cho mỗi 10 kg tăng trưởng.
Dựa vào bảng trên,em hãy:
a)Nhận xét về mối quan hệ giữa cần nặng và nhu cầu nước ở trẻ em.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b)Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho
cơ thể?
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu/xác định vấn đề học tập
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để dẫn dắt vào nội dung của chủ đề và nội
dung của bài.
b. Nội dung: Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản
thân về các loài sinh vật gần gũi trong cuộc sống, câu hỏi được đặt ra là: “Các loài sinh
vật đều cần nước và chất dinh dưỡng, theo em động vật trao đổi nước và chất dinh
dưỡng như thế nào ?” ; “Mỗi ngày, em thường ăn mấy bữa cơm và uống khoảng bao
nhiêu lít nước” , từ đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới của học
sinh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo yêu cầu: Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ:
- Chú ý nghe hiểu và trả lời câu hỏi.
+ Công bố nội dung câu hỏi.
+ Thời gian suy nghĩ và hoàn thành câu hỏi
trong 2 phút
(Hoạt động cá nhân – từ câu trả lời của học
sinh giáo viên thu được phản hổi về tư duy
và hoàn cảnh của học sinh)
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Em hãy trả lời các câu hỏi trên theo kiến
thức và trải nghiệm của bản thân.
+ GV lấy ý kiến song song của một vài học
sinh.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Sinh vật - Chuẩn bị sách vở học bài
tồn tại không thể thiếu quá trình trao đổi
chất. Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu
quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng
ở thực vật. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta sẽ tiếp tục tìm hiểu quá trình này ở động
vật.
Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 2.1: CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT.
a. Mục tiêu: Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật (lấy ví dụ ở người).
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Đọc kiến thức SGK trang - Nhận nhiệm vụ, cá nhân tìm thông
137 em hãy cho biết:
tin trong SGK.
- Yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước của - Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
động vật?
nhận xét và bổ sung.
- Ý nghĩa của việc đảm bảo nhu cầu nước
đối với cơ thể động vật.
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu
nước của các loài động vật.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến
thức:
Các loài động vật có nhu cầu sử dụng - Nhận nhiệm vụ
nước không giống nhau.
- Giao nhiệm vụ: Đọc kiến thức SGK trang
138 em hãy cho biết:
- Nước cung cấp cho cơ thể người từ các
nguồn nào?
- Nước ra khỏi cơ thể người qua những con
đường nào?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 2
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1A
và 1B. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào
xung phong trình bày có chất lượng tốt sẽ
được tặng điểm.
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả - Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý - Đại diện trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét và bổ sung.
kiến nhận xét bổ sung.
- Nên uống nước vào thời điểm nào(trong - Cá nhân trả lời.
ngày)?
- Hạn chế uống nước vào thời điểm
nào(trong ngày)?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh, công
bố đáp án để học sinh liên hệ áp dụng trong
đời sống.
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về con đường
trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở
động vật.
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận.
- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác
nhau tuỳ theo loài, nhiệt độ môi trường, loại
thức ăn, giới tính, cường độ hoạt động, tình
trạng sức khoẻ,...
- Nước được cung cấp cho cơ thể động vật
chủ yếu qua thức ăn và nước uống, thải ra
khỏi cơ thể thông qua hô hấp, toát mồ hôi,
bài tiết nước tiểu và phân.
- Đưa thêm các ví dụ về nhu cầu sử dụng
nước trong ngày của một số động vật.
- Luyện tập:
? Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một
hàm lượng rất cao, từ 50-90% khối lượng
cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước
chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số
cây mọng nước, ở ruột khoang.
-Nước là nguyên liệu cho cây trong quá
trình quang hợp tạo ra các chất hữu
cơ.Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ
và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và
hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các
chất dinh dưỡng ở động vật.
- Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng
lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Kết luận luận về con đường trao đổi
nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật.
- Ghi kết luận vào vở.
- Lắng nghe và quan sát các ví dụ.
- Hoạt động cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2.2:
CON ĐƯỜNG THU NHẬN VÀ TIÊU HÓA THỨC ĂN Ở ĐỘNG VẬT.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình,tranh ảnh,học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh xác định mô tả được con đường thu
nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Quan sát hình 30.2 SGK liệt kê ra giấy - Nhận nhiệm vụ.
nháp các thành phần cấu tạo của hệ tiêu hóa.
HS hoạt động cá nhân trong 3 phút.
+ HS di chuyển về các nhóm, sử dụng nội
dung đã làm ở trên để thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thực hiện
nhiệm vụ là 5 phút.
- Mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức
ăn trong ống tiêu hóa ở người?
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu
hóa ở người được thực hiện thông qua các
hoạt động nào?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích, chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về - Kết luận về được con đường thu
được con đường thu nhận và tiêu hoá thức nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống
ăn trong ống tiêu hoá ở người.
tiêu hoá ở người.
Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn - Ghi kết luận vào vở.
trong ống tiêu hoá ở người diễn ra gồm các
giai đoạn chính: thu nhận, biến đổi thức ăn;
hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất
cặn bã.
- Con đường vận chuyển các chất trong ống
tiêu hoá ở người: miệngthực quảndạ
dàyruột nonruột giàtrực trànghậu
môn.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS - Hoạt động cá nhân
hoạt động cá nhân để trả lời:
- Dự đoán con đường tiêu hóa thức ăn trong
ống tiêu hóa ở động vật bậc cao(lớp thú)?
Bởi vì con người cũng là một loài động - Ghi nhớ kiến thức.
vật bậc cao thuộc lớp thú nên con đường
tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động
vật bậc cao(lớp thú)cũng tương tự như ở
người.
( GV có thể giải thích thêm vê một số điểm
sai khác)
HOẠT ĐỘNG 2.3
QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
a. Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, ảnh (mô hình,học liệu điện tử) mô tả được quá
trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh xác định mô tả được quá trình vận
chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK và hình 30.3 thảo luận - Nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học
tập.Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 5 phút.
- Hệ tuần hoàn nhận những chất nào từ hệ
hô hấp và hệ tiêu hóa?
- Các chất dinh dưỡng và chất thải được vận
chuyển đến đâu trong cơ thể?
- Em hãy mô tả chi tiết quá trình vận chuyển
các chất trong hai vòng tuần hoàn ở người ..
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ sức khỏe
hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích , chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về con đường thu nhận và
con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn
trong ống tiêu hoá ở người.
Nước, các chất dinh dưỡng, sản phẩm
thải của quá trình trao đổi chất,... được vận
chuyển trong cơ thể động vật nhờ hoạt động
của hệ tuần hoàn.
- Ở người, sự vận chuyển các chất được
thực hiện thông qua vòng tuần hoàn phổi và
vòng tuần hoàn các cơ quan.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS
hoạt động cá nhân để trả lời:
- Tại sao nói hệ tuần hoàn là trung tâm trao
đổi chất của cơ thể động vật?
Nói hệ tuần hoàn là trung tâm trao đổi
chất của cơ thể động vật vì ở đây diễn ra tất
cả các quá trình trao đổi cần thiết để tổng
hợp, phân giải, đưa các chất đi nuôi cơ thể,
đưa các chất thải tới cơ quan thải.
tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở
người.
- Ghi kết luận vào vở.
- Hoạt động cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2.4
VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO THỰC TIỄN.
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở động vật vào thực tiễn(ví dụ về dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống, chăn nuôi...).
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm để học sinh hiểu và vận dụng được những hiểu
biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 4A, 4B, bảng phụ.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK thảo luận trả lời câu - Nhận nhiệm vụ.
hỏi, hoàn thành phiếu học tập 4A.Thời gian
thực hiện nhiệm vụ là 3 phút.
- Tác hại của việc thừa chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
- Tác hại của việc thiếu chất dinh dưỡng so
với nhu cầu?
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc thông tin SGK và hình 30.4 thảo luận - Nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập
4B.Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 4 phút.
- Nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm thực
phẩm?
- Các loại thực phẩm bị ô nhiễm gây nên
những hậu quả gì cho người sử dụng?
- Hãy cho biết vai trò của việc có một chế
độ dinh dưỡng hợp lý?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
trong nhóm, tiến hành thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Nhóm được chọn trình bày kết quả.
Các nhóm khác đổi chéo cho nhau để chấm
điểm sau khi GV cho đáp án.
- Nhóm khác nhận xét.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- GV phân tích , chốt đáp án.
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về
- Kết luận về cách vận dụng được
cách vận dụng được những hiểu biết về trao những hiểu biết về trao đổi chất và
đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động
chuyển hoá năng lượng ở động vật
vật vào thực tiễn.
vào thực tiễn.
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là
khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, trạng thái - Ghi kết luận vào vở.
sinh lí, giới tính, hoạt động hằng ngày,... Để
cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ
dinh dưỡng hợp lí, không ăn quá thừa hoặc
quá thiếu các chất cần thiết.
- Cần lựa chọn sử dụng các nguồn thực
phẩm sạch, bảo quản và chế biến thực phẩm
đúng cách để đảm bảo vệ sinh ăn uống,qua
đó bảo vệ sức khoẻ con người.
- Luyện tập: Gv đưa câu hỏi yêu cầu HS - Hoạt động cá nhân
hoạt động cá nhân để trả lời: Vận dụng
những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở người, em hãy đề xuất
một số biện pháp trong việc đảm bảo chế
độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để
bảo vệ sức khoẻ con người.Cho biết tác
- Ghi nhớ kiến thức.
dụng của các biện pháp đó.
Một số biện pháp để đảm bảo chế độ
dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống:
+ Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí: đủ
năng lượng, cân đối, đa dạng thực phẩm,
đảm bảo vệ sinh và uống đủ nước tuỳ theo
độ tuổi, thể trạng,...
+ Khám định kì thường xuyên, lắng nghe
lời khuyên của bác sĩ để biết và bổ sung đầy
đủ các dưỡng chất bị thiếu hụt.
+ Rửa tay trước khi ăn, ăn chậm nhai kĩ, ăn
chín uống sôi.
+ Không sử dụng các thực phẩm chưa rõ
nguồn gốc, hết hạn, thực phẩm lưu trữ trong
thời gian dài.
+ Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ đóng gói
sẵn,...
- Tác dụng của các biện pháp:
+ Tăng sức đề kháng, bảo vệ sức khoẻ cho
bản thân và gia đình.
+ Giúp hạn chế các bệnh về tim mạch, tiêu
hoá, béo phì, ung thư,...
+ Tạo điều kiện để phát triển tốt cả về thể
chất, tinh thần và trí tuệ.
+ Giảm thiếu các chi phí khám chữa bệnh...
Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong các tiết trước. Vận dụng kiến thức
đã học để làm các câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp thuyết trình và kĩ thuật hỏi – đáp để giúp HS hệ
thống hóa kiến thức và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS và phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: đã giao từ tiết học trước. - Chuẩn bị bài trước ở nhà.
Trước khi vào bài, GV kiểm tra phần chuẩn
bị của các nhóm.
- Báo cáo kết quả: Đại diện HS lên trình
bày sơ đồ tư duy đã hoàn thành trước ở nhà. - Đại diện trình bày
Các HS khác GV thu lại để chấm điểm sau
- HS khác nhận xét
đó trả bài cho HS để kẹp vào vở ghi.
+ GV nhận xét và cho điểm HS trình bày.
- Luyện tập:
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Làm bài tập
giúp HS củng cố kiến thức. Hoạt động cá
nhân hoàn thành phiếu bài tập.
+ Chữa bài và giải đáp thắc mắc ( nếu có )
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết học sau:
- Nhận nhiệm vụ.
+ Đọc trước nội dung bài 31.
+ Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: Mẫu vật:
Cành hoa(huệ,hồng trắng,cúc trắng,...), một
cây bất kì còn nguyên lá.
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
 








Các ý kiến mới nhất