Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 05h:55' 31-03-2023
Dung lượng: 407.8 KB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 05h:55' 31-03-2023
Dung lượng: 407.8 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
BÀI 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT( 5 tiết)
Môn học: KHTN - Lớp: 7- Sách CTST
Thời gian thực hiện: 45 phút
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở
người).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể quá trình trao đổi nước. Vận dụng quá
trình trao nước ở động vật và con người trong đời sống.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước ở động vật và con người, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước trong cơ thể
động vật và con người.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được quá trình trao đổi nước ở động vật và
vai trò của quá trình này; Nhận biết được những trường hợp nào có vận dụng quá trình trao
đổi nước ở động vật trong đời sống.
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước ở động vật; Trình bày
được những vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời
sống.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi nước ở động vật cũng như vận dụng được quá trình này trong
đời sống như ăn uống đầy đủ, đảm bảo nhu cầu nước và bảo vệ sức khoẻ, vân đề vệ sinh ăn
uống,...
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và những người xung quanh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Video liên quan đến nội dung bài học: Nước từ đâu mà có và vai trò của nước đối với cơ
thể.
https://www.youtube.com/watch?v=h6eJvDYqegM
- Máy chiếu, laptop
- Phiếu học tập.
2. Học sinh: Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học và soạn trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 đến 8 HS. Các nhóm cử đại diện 1 nhóm trưởng có
nhiệm vụ tổng hợp ý kiến các thành viên trong nhóm, ghi chép trong quá trình hoạt động,
báo cáo kết quả thảo luận. 1 thơ kí, theo dõi, chấm điểm nhóm mình và các nhóm khác, theo
dõi sự tích cực của các thành viên trong nhóm, kết hợp với nhóm trưởng phân công các
nhiệm vụ.
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
1
-Em hãy nêu nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng?
Đáp án: (mỗi ý đúng 2,5 đ)
Nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng là đúng loại, đúng lúc,
đúng lượng và đúng cách.
3. Bài mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b) Nội dung: GV chiếu slide các câu hỏi phần mở bài. HS xem slide và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung thảo luận ở hoạt động .
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm ( 5 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh một số động vật đang ăn, đang uống nước.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
1. Để tồn tại và phát triển, các động vật trên đã lấy từ môi trường những gì?
2.Trong quá trình sống động vật thường xuyên thải ra môi trường những gì?
Đáp án:
1.Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí
oxigen có trong không khí.
2.Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí carbon dioxide, phân,
nước tiểu,…
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (3 phút): Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- GV: Theo dõi và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 4 nhóm trình trên bảng phụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh các nhóm nhận xét, chấm điểm chéo.
- Giáo viên chiếu slide đáp án nhận xét, đánh giá:
•
•
Chấm điểm :
-Vẽ nhanh, đúng mỗi ý: 0,5đ
2
KHÍ
OXYGEN
NƯỚC
CÁC CHẤT HỮU
CƠ
TRONG THỨC
ĂN
( LẤY TỪ THỰC
VẬT
HOẶC ĐỘNG
VẬT)
KHÍ CARBON
DIOXIDE
ĐỘNG
VẬT
VÀ CON
NGƯỜI
NƯỚC
TIỂU
CÁC CHẤT
THẢI …
SƠ, ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT VÀ CON NGƯỜI
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hằng ngày, các loài động vật và kể cả
con người cần phải ăn uống để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bằng cách nào mà
cơ thể có thể hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ thức ăn? Cơ thể có hấp thụ toàn bộ các
chất trong thức ăn không?
Để tìm hiểu về những vấn đề trên cô cùng các em sẽ học các nội dung kiến thức trong bài
học ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học và mục tiêu tiết học ngày hôm nay.( 2 phút)
3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật (10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
(lấy ví dụ ở người).
b) Nội dung:
Nội dung 1: Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật.
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của động vật?
-Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tùy theo: loài, kích thước cơ thể, điều kiện
môi trường, độ tuổi, loại thức ăn, nhiệt độ môi trường, giới tính, cường độ hoạt động, tình
trạng sức khỏe...
Câu 2. Việc đảm bảo nhu cầu nước có ý nghĩa gì đối với động vật?
-Đảm bảo nhu cầu nước giúp cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết cho các hoạt động sống
của cơ thể, nhờ đó, sinh vật duy trì được sự sống.
•
•
•
Chấm điểm :
Câu 1: Đúng mỗi ý: 0,5đ
Câu 2: Đúng kiến thức : 1,5đ
Nội dung 2: Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật. (10 phút)
Phiếu học tập số 2
Câu 3. Hãy trình bày con đường trao đổi nước ở động vật và người?
-Nước được cơ thể lấy vào thông qua thức ăn và nước uống.
-Nước được hấp thụ vào máu nhờ ống tiêu hoá (chủ yếu ở ruột già).
-Thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn, máu vận chuyển nước đến các tế bào và các cơ
quan trong cơ thể. Tại đây, nước được dùng làm nguyên liệu tham gia vào quá trình trao
đổi chất.
-Bên cạnh đó, một lượng nước cũng được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nhiều hoạt động
khác nhau như hô hấp, thoát hơi nước qua da, toát mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.
4
•
•
Chấm điểm :
Câu 3: Đúng kiến thức : 1đ
c) Sản phẩm:
- Nội dung thảo luận ở phiếu học tập.
- Kết luận phần đóng khung ở SGK trang 138.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động 1.1:Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG
của một số động vật trên cạn, một số động vật sống NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
ở nước, hoàn thành PHT số 1.
1.1.Tìm hiểu nhu cầu sử dụng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nước ở động vật
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin -Nhu cầu sử dụng nước ở động vật
trong SGK, và hoàn thành nhiệm vụ.
khác nhau tuỳ theo loài, nhiệt độ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
môi trường, loại thức ăn, giới tính,
-HS hoàn thành phiếu học tập.
cường độ hoạt động, tình trạng sức
*Đánh giá kết quả thự hiện nhiệm vụ
khoẻ, …
- Học sinh trình bày kiến thức trên bảng phụ.
- Giáo viên chiếu slide đáp án, kết luận, nhận xét,
đánh giá.
- HS đánh giá bằng thang điểm.
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân vận dụng, bổ
sung kiến thức:
- Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu
nước của các loài sau đây: bò, mèo, lợn, thằn lằn,
lạc đà. Dựa vào đặc điểm nào để em sắp xếp được
như thế?
-Trả loài các câu hỏi trắc nghiệm về tìm hiểu nhu
cầu sử dụng nước ở người.
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Tìm hiểu con đường trao đổi
GV yêu cầu HS quan sát hình 30.1 trong SGK , nước ở động vật
hướng dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng - Nước được cung cấp cho cơ thể
quát, yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học động vật chủ yếu qua thức ăn và
tập số 2 .
nước uống, thải ra khỏi cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
thông qua hô hấp, toát mồ hôi, bài
+ HS hoạt động theo nhóm , quan sát hình vẽ đưa ra tiết nước tiểu và phân.
phương án trả lời.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
-Nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm .
5
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố nhằm khắc sâu kiến thức đã học.
b)Nội dung:
-GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện :
Câu 1. Em hãy cho biết các hoạt động sau đây cung cấp nước cho cơ thể Đúng hay Sai ?
a. Luyện tập thể thao trước khi thi đấu .S
b.Ăn các loại trái cây như cam, quýt, thanh long..Đ
c. Uống sinh tố cùng bạn bè Đ
d.Ăn các loại món có nhiều rau củ Đ
e. Đi vệ sinh S
f. Thực hiện các hoạt động lao động nặng.S
Câu 2. Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia , trẻ em ở tuổi vị thành
niên cần 40 ml nước/ 1kg thể trọng cơ thể mỗi ngày, em hãy tính lượng nước cần uống mỗi
ngày của bản thân để đảm bảo nhu cầu nước cho cở thể?
4. Hoạt động 4: Vận dụng-mở rộng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Liên hệ:
Câu 4/ tr 142 SGK.
Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau:
Cân nặng (kg)
Nhu cầu nước (ml/kg)
1-10
11-20
>21
100ml/kg
1 000ml + 50 ml/kg cho mỗi 10 kg tăng trưởng
1 500ml + 20 ml/kg cho mỗi 20 kg tăng trưởng
Dựa vào bảng trên, em hãy:
a) Nhận xét về mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em.
b) Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể.
Đáp án:
a) Mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em: cân nặng càng lớn, nhu cầu nước
càng cao.
b)Gợi ý tính lượng nước cần uống mỗi ngày cho học sinh 21kg: 1000 + 50 = 1050 (mL/kg)
c) Sản phẩm:
- HS nộp phiếu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu các slide tương ứng trêm máy chiếu.
- Giáo viên mở rộng:
* Theo em, nên uống nước ở những thời điểm nào là hợp lí?
6
* Theo em, nên uống nước ở những thời điểm nào là hợp lí?
Những thời điểm uống nước hợp lí: sau khi ăn, khi cơ thể toát nhiều mồ hôi (khi trời nóng,
sau khi tập thể dục, vận động nặng,...), khi mệt mỏi, khi bị tiêu chảy, trước khi đi ngủ,...
- Giáo viên mở rộng:
Ở người, ngoài hiện tượng toát mồ hôi, sự bốc hơi của nước qua bề mặt da làm cơ thể bị mất
một lượng nước khoảng 300 – 400 mL/ngày. Điều này xảy ra ở cả những người bẩm sinh
không có tuyến mồ hôi. Ở những người bị bỏng, lớp sừng bị tổn thương dẫn đến mất chức
năng bảo vệ da nên lượng nước mất qua da cao gấp mười lần so với bình thường. Do đó,
những người bị bỏng cần bổ sung một lượng nước lớn để bù đắp cho sự hao hụt này.
IV. Nhận xét đánh giá
-GV sử dụng phiếu đánh giá cho điểm các nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt , phê bình
nhóm chưa tốt.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau, vẽ sơ đồ tư duy kiến thức theo hướng dẫn
*Rút kinh nghiệm bài học…………………………………………………………………
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA GIỮA CÁC NHÓM
( Thang điểm tối đa: 10đ)
Nhóm
Hoạt động 1
(Mở đầu)
3đ
Hoạt động 2
(PHT số 1)
6đ
1
2
3
4
Tổng
7
Hoạt động 3
(PHT số 2)
1đ
Môn học: KHTN - Lớp: 7- Sách CTST
Thời gian thực hiện: 45 phút
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở
người).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể quá trình trao đổi nước. Vận dụng quá
trình trao nước ở động vật và con người trong đời sống.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước ở động vật và con người, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước trong cơ thể
động vật và con người.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được quá trình trao đổi nước ở động vật và
vai trò của quá trình này; Nhận biết được những trường hợp nào có vận dụng quá trình trao
đổi nước ở động vật trong đời sống.
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước ở động vật; Trình bày
được những vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời
sống.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi nước ở động vật cũng như vận dụng được quá trình này trong
đời sống như ăn uống đầy đủ, đảm bảo nhu cầu nước và bảo vệ sức khoẻ, vân đề vệ sinh ăn
uống,...
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và những người xung quanh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Video liên quan đến nội dung bài học: Nước từ đâu mà có và vai trò của nước đối với cơ
thể.
https://www.youtube.com/watch?v=h6eJvDYqegM
- Máy chiếu, laptop
- Phiếu học tập.
2. Học sinh: Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học và soạn trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 đến 8 HS. Các nhóm cử đại diện 1 nhóm trưởng có
nhiệm vụ tổng hợp ý kiến các thành viên trong nhóm, ghi chép trong quá trình hoạt động,
báo cáo kết quả thảo luận. 1 thơ kí, theo dõi, chấm điểm nhóm mình và các nhóm khác, theo
dõi sự tích cực của các thành viên trong nhóm, kết hợp với nhóm trưởng phân công các
nhiệm vụ.
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
1
-Em hãy nêu nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng?
Đáp án: (mỗi ý đúng 2,5 đ)
Nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng là đúng loại, đúng lúc,
đúng lượng và đúng cách.
3. Bài mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b) Nội dung: GV chiếu slide các câu hỏi phần mở bài. HS xem slide và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung thảo luận ở hoạt động .
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm ( 5 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh một số động vật đang ăn, đang uống nước.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
1. Để tồn tại và phát triển, các động vật trên đã lấy từ môi trường những gì?
2.Trong quá trình sống động vật thường xuyên thải ra môi trường những gì?
Đáp án:
1.Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí
oxigen có trong không khí.
2.Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí carbon dioxide, phân,
nước tiểu,…
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (3 phút): Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- GV: Theo dõi và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 4 nhóm trình trên bảng phụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh các nhóm nhận xét, chấm điểm chéo.
- Giáo viên chiếu slide đáp án nhận xét, đánh giá:
•
•
Chấm điểm :
-Vẽ nhanh, đúng mỗi ý: 0,5đ
2
KHÍ
OXYGEN
NƯỚC
CÁC CHẤT HỮU
CƠ
TRONG THỨC
ĂN
( LẤY TỪ THỰC
VẬT
HOẶC ĐỘNG
VẬT)
KHÍ CARBON
DIOXIDE
ĐỘNG
VẬT
VÀ CON
NGƯỜI
NƯỚC
TIỂU
CÁC CHẤT
THẢI …
SƠ, ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT VÀ CON NGƯỜI
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hằng ngày, các loài động vật và kể cả
con người cần phải ăn uống để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bằng cách nào mà
cơ thể có thể hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ thức ăn? Cơ thể có hấp thụ toàn bộ các
chất trong thức ăn không?
Để tìm hiểu về những vấn đề trên cô cùng các em sẽ học các nội dung kiến thức trong bài
học ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học và mục tiêu tiết học ngày hôm nay.( 2 phút)
3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật (10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
(lấy ví dụ ở người).
b) Nội dung:
Nội dung 1: Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật.
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của động vật?
-Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tùy theo: loài, kích thước cơ thể, điều kiện
môi trường, độ tuổi, loại thức ăn, nhiệt độ môi trường, giới tính, cường độ hoạt động, tình
trạng sức khỏe...
Câu 2. Việc đảm bảo nhu cầu nước có ý nghĩa gì đối với động vật?
-Đảm bảo nhu cầu nước giúp cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết cho các hoạt động sống
của cơ thể, nhờ đó, sinh vật duy trì được sự sống.
•
•
•
Chấm điểm :
Câu 1: Đúng mỗi ý: 0,5đ
Câu 2: Đúng kiến thức : 1,5đ
Nội dung 2: Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật. (10 phút)
Phiếu học tập số 2
Câu 3. Hãy trình bày con đường trao đổi nước ở động vật và người?
-Nước được cơ thể lấy vào thông qua thức ăn và nước uống.
-Nước được hấp thụ vào máu nhờ ống tiêu hoá (chủ yếu ở ruột già).
-Thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn, máu vận chuyển nước đến các tế bào và các cơ
quan trong cơ thể. Tại đây, nước được dùng làm nguyên liệu tham gia vào quá trình trao
đổi chất.
-Bên cạnh đó, một lượng nước cũng được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nhiều hoạt động
khác nhau như hô hấp, thoát hơi nước qua da, toát mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.
4
•
•
Chấm điểm :
Câu 3: Đúng kiến thức : 1đ
c) Sản phẩm:
- Nội dung thảo luận ở phiếu học tập.
- Kết luận phần đóng khung ở SGK trang 138.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động 1.1:Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG
của một số động vật trên cạn, một số động vật sống NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
ở nước, hoàn thành PHT số 1.
1.1.Tìm hiểu nhu cầu sử dụng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nước ở động vật
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin -Nhu cầu sử dụng nước ở động vật
trong SGK, và hoàn thành nhiệm vụ.
khác nhau tuỳ theo loài, nhiệt độ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
môi trường, loại thức ăn, giới tính,
-HS hoàn thành phiếu học tập.
cường độ hoạt động, tình trạng sức
*Đánh giá kết quả thự hiện nhiệm vụ
khoẻ, …
- Học sinh trình bày kiến thức trên bảng phụ.
- Giáo viên chiếu slide đáp án, kết luận, nhận xét,
đánh giá.
- HS đánh giá bằng thang điểm.
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân vận dụng, bổ
sung kiến thức:
- Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu
nước của các loài sau đây: bò, mèo, lợn, thằn lằn,
lạc đà. Dựa vào đặc điểm nào để em sắp xếp được
như thế?
-Trả loài các câu hỏi trắc nghiệm về tìm hiểu nhu
cầu sử dụng nước ở người.
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Tìm hiểu con đường trao đổi
GV yêu cầu HS quan sát hình 30.1 trong SGK , nước ở động vật
hướng dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng - Nước được cung cấp cho cơ thể
quát, yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học động vật chủ yếu qua thức ăn và
tập số 2 .
nước uống, thải ra khỏi cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
thông qua hô hấp, toát mồ hôi, bài
+ HS hoạt động theo nhóm , quan sát hình vẽ đưa ra tiết nước tiểu và phân.
phương án trả lời.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
-Nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm .
5
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố nhằm khắc sâu kiến thức đã học.
b)Nội dung:
-GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện :
Câu 1. Em hãy cho biết các hoạt động sau đây cung cấp nước cho cơ thể Đúng hay Sai ?
a. Luyện tập thể thao trước khi thi đấu .S
b.Ăn các loại trái cây như cam, quýt, thanh long..Đ
c. Uống sinh tố cùng bạn bè Đ
d.Ăn các loại món có nhiều rau củ Đ
e. Đi vệ sinh S
f. Thực hiện các hoạt động lao động nặng.S
Câu 2. Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia , trẻ em ở tuổi vị thành
niên cần 40 ml nước/ 1kg thể trọng cơ thể mỗi ngày, em hãy tính lượng nước cần uống mỗi
ngày của bản thân để đảm bảo nhu cầu nước cho cở thể?
4. Hoạt động 4: Vận dụng-mở rộng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Liên hệ:
Câu 4/ tr 142 SGK.
Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau:
Cân nặng (kg)
Nhu cầu nước (ml/kg)
1-10
11-20
>21
100ml/kg
1 000ml + 50 ml/kg cho mỗi 10 kg tăng trưởng
1 500ml + 20 ml/kg cho mỗi 20 kg tăng trưởng
Dựa vào bảng trên, em hãy:
a) Nhận xét về mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em.
b) Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể.
Đáp án:
a) Mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em: cân nặng càng lớn, nhu cầu nước
càng cao.
b)Gợi ý tính lượng nước cần uống mỗi ngày cho học sinh 21kg: 1000 + 50 = 1050 (mL/kg)
c) Sản phẩm:
- HS nộp phiếu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu các slide tương ứng trêm máy chiếu.
- Giáo viên mở rộng:
* Theo em, nên uống nước ở những thời điểm nào là hợp lí?
6
* Theo em, nên uống nước ở những thời điểm nào là hợp lí?
Những thời điểm uống nước hợp lí: sau khi ăn, khi cơ thể toát nhiều mồ hôi (khi trời nóng,
sau khi tập thể dục, vận động nặng,...), khi mệt mỏi, khi bị tiêu chảy, trước khi đi ngủ,...
- Giáo viên mở rộng:
Ở người, ngoài hiện tượng toát mồ hôi, sự bốc hơi của nước qua bề mặt da làm cơ thể bị mất
một lượng nước khoảng 300 – 400 mL/ngày. Điều này xảy ra ở cả những người bẩm sinh
không có tuyến mồ hôi. Ở những người bị bỏng, lớp sừng bị tổn thương dẫn đến mất chức
năng bảo vệ da nên lượng nước mất qua da cao gấp mười lần so với bình thường. Do đó,
những người bị bỏng cần bổ sung một lượng nước lớn để bù đắp cho sự hao hụt này.
IV. Nhận xét đánh giá
-GV sử dụng phiếu đánh giá cho điểm các nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt , phê bình
nhóm chưa tốt.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau, vẽ sơ đồ tư duy kiến thức theo hướng dẫn
*Rút kinh nghiệm bài học…………………………………………………………………
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA GIỮA CÁC NHÓM
( Thang điểm tối đa: 10đ)
Nhóm
Hoạt động 1
(Mở đầu)
3đ
Hoạt động 2
(PHT số 1)
6đ
1
2
3
4
Tổng
7
Hoạt động 3
(PHT số 2)
1đ
 









Các ý kiến mới nhất