Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:27' 25-04-2023
Dung lượng: 98.6 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO - SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH
HIỂN VI QUANG HỌC

(Thời gian thực hiện: 4 tiết, từ tiết 4- tiết 7)
Ngày giảng:

I. Mục tiêu:
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong phòng
thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi
quang học trong phòng thực hành;
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của
GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và trình bày báo cáo;
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quỵ định an toàn khi học trong
phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quỵ định an toàn trong
phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi
học tập môn Khoa học tự nhiên;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học khi học tập môn Khoa học tự
nhiên.
2. Phẩm chất:
- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quỵ định an toàn trong phòng
thực hành;
- Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành;
- Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong
phòng thực hành).
- Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật tươi,
lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ,
nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong....
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.

- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu/ xác định vấn đề học tập
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực
hành
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của
giáo
viên
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn
trong phòng thực hành? Làm thế nào để đo được
kích thước, khối lượng, nhiệt độ,... của một vật
thể?
Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ
và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?
- Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS khác lắng nghe, thảo luận
thêm, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.

- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Từ những hiểu - Chuẩn bị sách vở học bài
biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài
mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu quy định an toàn phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các quỵ định an toàn phòng thực hành qua nội quy phòng
thực hành của trường cũng như giới thiệu trong SGK.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép hoặc phòng tranh qua việc chia nhóm
cho HS thảo luận và điền thông tin vào bảng
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ
+ GV cho quan sát hình 3.1 và cho biết những
điều phải làm, không được làm trong phòng
thực hành. GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
qua việc chia nhóm cho HS thảo luận và điền
thông tin vào bảng sau:
Việc phải làm
Việc không được
làm
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. giáo viên giao.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
Dự kiến sản phẩm ( bảng bên dưới)

- Trình bày sản phẩm
+ Hình 3.1 a), b) và c) cho thấy
một số hành động không được làm
trong phòng thực hành như: để
cặp sách, túi sách, chai nước, đổ
ăn,... trên bàn trong phòng thực
hành; tóc thả dài; không đeo găng
tay, khẩu trang, kính; lấy hoá chất
bằng tay.
+ Hình 3.1 d) là hành động phải
làm như đeo găng tay, đeo kính,
khẩu trang,... khi thực hành.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt
lại nội dung nếu thấy cần thiết

Phải làm
Không được làm
- Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. - Ăn, uống, làm mất trật tự trong
Có đấy đủ các dụng cụ bảo hộ như kính bảo phòng thực hành
vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí
nghiệm, áo quấn bảo hộ thích hợp, ... khi làm

thí nghiệm, thực hành
- Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành - Tóc thả dài, đi giày dép cao gót
khi có sự hướng dẫn và giám sát của GV
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá
chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành
để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm thí
nghiệm
- Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành

- Tự làm các thí nghiệm khi chưa
có sự đóng ý của GV
- Nếm thử hoá chất, làm hư hỏng
các dụng cụ, vật mẫu thực hành

- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có - Cầm và lẫy hoá chất bằng tay
trong phòng thực hành
- Rửa tay thường xuyên để tránh dính hoá
chất
- Thông báo ngay với GV khi gặp các sự cố
mất an toàn như bị đứt tay, hoá chất bắn vào
mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vô dụng
cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập
điện,...
Hoạt động 2.2: Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành của nhà
trường.
b. Nội dung: GV chuẩn bị sẵn các biển kí hiệu cảnh báo như trong SGK cho HS
quan sát, hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
của nhà trường.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ
+ Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo - Để có thể tạo sự chú ý mạnh và dễ
thay cho mô tả bằng chữ?
quan sát.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Đuổi hình bắt chữ”
+ GV sử dụng các kí hiệu không theo
trật tự trong SGK và yêu cầu các em
chỉ ra ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
đó.

- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Qua tham gia trò chơi, HS hiểu một
số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành.
+ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
theo SGK.
Dự kiến câu trả lời:
Chất dễ cháy: Tránh gần các nguổn
lửa gây nguy hiểm cháy nổ;
Chất ăn mòn: Không để dây ra kim
loại, các vật dụng hoặc cơ thể vì có thể
gây ăn mòn;
Chất độc cho môi trường: Không
thải ra môi trường nước, không khí,
đất;
Chất độc sinh học: Tác nhân virus,
vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không
đến gẩn;
Nguy hiểm về điện: Tránh xa vì có
thể bị điện giật;
Hoá chất độc hại: Hoá chất độc đối
với sức khoẻ, chỉ sửdụng cho mục đích
thí nghiệm;
Chất phóng xạ: Nguồn phóng xạ
gây nguy hiểm cho sức khoẻ;
Cấm sử dụng nước uống: Nước
dùng cho thí nghiệm, không phải nước
uống;
Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra cháy,
cẩn thận với nguồn lửa;
Nơi có bình chữa cháy: Khu vực có
bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi
có sự cố cháy;
Lối thoát hiểm: Chỗ thoát hiểm khi
gặp sự cố hoả hoạn, cháy nổ,...

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
hoàn thành vào phiếu.
- Nhóm được chọn trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
* Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có
hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận
biết.
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn,
viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực
nguy hiểm: hình tam giác đều,
viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do
hoá chất gầy ra: hình vuông, viền
đen, nền đỏ.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực
hiện: hình chữ nhật, nền xanh
hoặc đỏ.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Lắng nghe
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học
tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động
của HS và chốt lại nội dung .
- HS giải quyết vấn đề
- GV: Làm rõ vấn đề cần giải
quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải
thực hiện tiếp theo: Trong PTH còn có
đầy đủ các thiết bị, dụng cụ... để thực
hiện thí nghiệm, thực hành. Thường
gặp trong PTH các thiết bị, dụng cụ...
nào? Tác dụng và cách sử dụng các
thiết bị, dụng cụ... đó như thế nào?
Hoạt động2.3: Tìm hiểu một số dụng cụ đo
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực
tế và trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV chuẩn bị sẵn các biển kí hiệu cảnh báo như trong SGK cho HS
quan sát, hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
của nhà trường.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo * Khi cẩn đo thể tích của chất
nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ, hướng lỏng bằng cốc chia độ, em cẩn
dẫn HS quan sát hình 3.3 và gợi ý HS thảo thực hiện các bước:
luận các nội dung 4,5,6 trong SGK.
- Ước lượng thể tích chất lỏng
Gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo cẩn đo.
nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết? - Chọn cốc chia độ thích hợp với
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình thể tích cẩn đo.
3.3 dùng để làm gì?
- Đặt cốc chia độ thẳng đứng,
Trình bày cách sử dụng bình chia độ để cho chất lỏng vào bình.
đo thể tích chất lỏng.
- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao
mức chất lỏng trong cốc.
- Đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với mức chất
lỏng trong cốc chia độ.

- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo
- GV hướng dẫn HS quan sát đối tượng
viên giao.
(vật, chất,...) cần đo để chọn dụng cụ đo phù
hợp, sau đó hướng dẫn HS cách đo.
- GV có thể hướng dẫn cho HS nội dung
đọc thêm trong SGK về cách sử dụng pipette
đơn giản để lấy lượng nhỏ thể tích chất lỏng.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
+ GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh
nhanh nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình
trên máy chiếu.

- Nhóm được chọn trình bày kết
quả.
- HS khác bổ sung, nhận xét,
đánh giá.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Ghi vào vở
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung nếu thấy cần thiết
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách sử dụng kính lúp
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát kính lúp trong phòng thực hành và quan sát qua
hình. Sau đó gợi ý cho HS thảo luận.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV sử dụng phương pháp quan sát yếu
cầu quan sát và nêu cấu tạo?
+ GV cho HS quan sát kính lúp trong
phòng thực hành và quan sát qua hình
3.6,3.7 trong SGK. Sau đó, gợi ý cho HS
chia nhóm thảo luận câu hỏi 7 trong
SGK.
Khi sử dụng kính lúp thì kích thước
của vật thay đổi như thế nào sovới khi
không sử dụng?
+ Nêu cách sử dụng kính lúp?

Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ
* Cấu tạo kính lúp gồm3 bộ phận:
mặt kính,khung kính, tay cẩm

* Cách sử dụng: Tay cẩm kính lúp
để điều chỉnh khoảng cách giữa
kínhvới vật cẩn quan sát cho tới khi

- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.

quan sát rõ vật.
Kính lúp được sử dụngquan sát rõ
hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường
khó quan sát
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên
giao.

- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Nhóm được chọn trình bày kết quả.
luận
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
bạn và sản phẩm của cá nhân.
mình.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập - Ghi vào vở
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung nếu thấy cần
thiết
* Thực hành kính lúp: Em hãy dùng kính
lúp đọc các dòng chữ trong SGK
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu cách sử dụng kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
quang học.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát kính hiển vi trong phòng thực hành và quan sát
qua hình. Sau đó gợi ý cho HS thảo luận.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên
+ GV cho HS quan sát kính hiển vi trong giao.
phòng thực hành của trường và quan sát * Cấu tạo kính hiển vi quang học
hình 3.8, hướng dẫn HS thảo luận các bao gồm 4 hệ thống chính: hệ thống
nội dung 8 và 9 trong SGK.
giá đỡ, hệ thống phóng đại, hệ thống
+ Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ phận cơ chiếu sáng và hệ thống điều chỉnh
học và quang học trong cấu tạo kính hiển (hình 3.9).
vi quang học.
* Cách sử dụng kính hiển vi qua 3
+ Kính hiển vi quang học có vai trò gì bước:
trong nghiên cứu khoa học?
Bước 1. Chuẩn bị kính
+ Cách sử dụng?
Bước 2. Điều chỉnh ánh sáng

- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.

Bước 3. Quan sát vật mẫu:

- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,
luận
bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV bạn và sản phẩm của cá nhân.
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung nếu thấy cần
thiết. GV lưu ý cho Hs:
Bảo quản kính hiển vi:
Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
Kính đê' nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ
phận quang học.
Kính phải được bảo dưỡng định kì.
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận 3
bước sử dụng kính hiển vi quang học
theo gợi ý của SGK.
Hoạt động3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định
an toàn PTH... và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển vi QH.
b. Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A.Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B.Tự ý làm thí nghiệm.
C.Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D.Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
A.Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B.Tự xử lí và không thông báo với giáo viên
C.Nhờ bạn xử lí sự cố

D.Tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc
hại?
Đáp án B.

Câu 4. Quan sát hình 3.2 (trang 13), em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào
thuộc: (GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện
b) Kí hiệu báo nguy hại do hóa chất gây
ra
c) Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm d) Kí hiệu báo cấm
Câu 5. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế, nhiệt kế, cân đồng
hồ,thước dây.(GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
a) Nhiệt độ của một cốc nước
b) Khối lượng của viên bi sắt
Câu 6. Kính lúp và KHV thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm
như thế nào? (Đáp án: Kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường)
c. Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tậpdo học sinh thực hiện. Kết quả tìm ra
đội chiến thắng (Đội trả lời đúng và nhanh nhất =>Điểm cao nhất)
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội), sử dụng trò chơi “đội nào nhanh hơn “
GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực
hiện. GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện. Phần mềm tự động
chấm điểm dựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS.

Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 3.8 (SBT)

a.Tên thiết bị này là gì?
b.Thiết bị này dùng để làm gì?
Sau khi dùng thiết bị nàỵ làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên
thiết bị và treo lén giá đỡ. Theo em, bạn Nguyên làm vậy là đúng hay sai? Giải
thích.
Đáp án:
a) Thiết bị có tên là lực kế.
b) Lực kế dùng để đo lực. Bạn Nguyên để nguyên quả nặng trên lực kế rồi
treo lên giá đỡ là không đúng. Nếu treo liên tực nó sẽ làm dãn lò xò của lực kế và
làm mất độ chính xác của các lẩn đo sau.
*) Dặn dò:
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài “ Chủ đề 1: Các phép đo” trước khi đến lớp
 
Gửi ý kiến