Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 3. Công và công suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Minh Hoàng
Ngày gửi: 15h:28' 26-08-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Trường:
Tổ:
Giáo viên:

I. MỤC TIÊU

CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Bài 3: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
Tuần 04: tiết 04
Tuần 05: Tiết 05

1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả
năng tư duy độc lập của HS.
– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm,
làm việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch,
sáng tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến công và công
suất.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được các khái niệm về công và công suất.
– Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất, kiểm tra, dự đoán, lập luận để hiểu rõ các
khái niệm về công và công suất.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về công và công suất
trong một số trường hợp đơn giản thường gặp trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV- Máy tính, ti vi, phiếu học tập, phiếu đánh giá, bảng nhóm, giấy khổ A4.
2. HS - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. MỞ ĐẦU

 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về công và công suất.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được
câu hỏi đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Nội dung
1

HS quan sát hình ở mục Mở đầu, suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm đưa ra câu trả lời.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
a. * Giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề như trong SGK và yêu cầu
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.GV
có thể gợi ý thêm:
+ Cần cẩu nào to hơn sẽ khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng lớn
hơn thì xem như khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng lớn
hơn trong một thời gian nhỏ hơn thì khoẻ
hơn.
b. * Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ở mục Mở đầu, suy nghĩ
độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá
nhân.
GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm
đưa ra câu trả lời.
c. * Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi theo quan điểm cá nhân.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả
lời của HS.
- Từ những gợi ý trên, GV nêu cần thiết
phải có một đại lượng vật lí diễn tả độ
“khoẻ” của một cần cẩu và dẫn dắt HS đi
vào bài học.

HS trả lời câu hỏi theo quan
điểm cá nhân.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

 Hoạt động 2.1: Lập biểu thức tính công

a) Mục tiêu
– Hiểu và lập được biểu thức tính công của một lực.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù của HS.
b) Nội dung
+ Tìm hiểu đơn vị đo công.
+ Hoàn thành các câu Thảo luận 1, 2 vào giấy khổ A4.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2

Sản phẩm

* Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp học thành các nhóm.
- GV nhắc lại khi hai vật tiếp xúc (tương
tác) nhau, năng lượng (dạng nhiệt) có thể
truyền từ vật này sang vật kia. Ngoài ra,
khi hai vật tiếp xúc nhau, vật này có thể
nhận “chuyển động” từ vật kia. Nói cách
khác, vật này thực hiện công lên vật kia.
- Từ đó, GV hướng dẫn HS phân tích nội
dung Hình 3.1:
+ Xét trường hợp đơn giản nhất là một
người tác dụng lực đẩy một thùng hàng. So
sánh động năng của vật trước và sau khi
người đẩy kiện hàng, từ đó đưa ra khái
niệm “vật đã nhận công” hoặc “lực đã thực
hiện công lên vật”.
+ Muốn động năng của vật tăng (công càng
lớn) thì cần phải thay đổi các yếu tố nào?
-

HS làm việc theo nhóm để thực hiện các
nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu đơn vị đo công.
+ Hoàn thành các câu Thảo luận 1, 2 vào
giấy khổ A4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên
báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết
luận:
-

HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng
tâm vào vở.

Công của lực được xác định bởi biểu
thức:
A = Fs.
Trong đó: A (J) là công của lực F, F
(N) là độ lớn của lực, s (m) là quãng
đường dịch chuyển theo hướng của
lực.
+ Các đơn vị đo công thường dùng là
jun (J), calo (cal), BTU, …

3

 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công suất
a) Mục tiêu
– Hiểu và viết được biểu thức tính công suất của một lực.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù của HS.
b) Nội dung
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Để diễn đạt một vận
động viên, một cần cẩu hoặc một máy
cày “khoẻ hơn” các vận động viên, cần
cẩu hoặc máy cày khác, ta cần có một đại
lượng vật lí mô tả công thực hiện trong
một thời gian nào đó.
-HS làm việc theo nhóm để thực hiện các
nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu các đơn vị đo công suất.
+ Hoàn thành câu Thảo luận 3 vào giấy
khổ A4.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như
phần chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
-Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
+ Công suất là đại lượng đặc trưng
sung.
cho tốc độ thực hiện công và được
* Kết luận, nhận định
xác định bởi công thực hiện trong
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên
một đơn vị thời gian.
báo cáo kết quả thảo luận và Phiếu học
tập số 1 của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra
kết luận:
- HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng
tâm vào vở.
4

Trong đó: P (W) là công suất, A (J)
là công thực hiện, t (s) là thời gian
thực hiện công.
+ Các đơn vị đo công suất thường

dùng là oát (W), mã lực (HP hoặc
CV), BTU/h, …
3. LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố kiến thức về công và công suất.
– Thông qua luyện tập, củng cố kiến thức để phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù của HS.
b) Nội dung
+ Hoàn thành các câu Luyện tập trang 15,16 vào giấy khổ A4.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện
nhiệm vụ:
+ Hoàn thành các câu Luyện tập trang 15
,16 vào giấy khổ A4.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như
phần chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên
báo cáo kết quả thảo luận và Phiếu học
tập số 2 của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung và giúp HS
củng cố kiến thức về công và công suất.
-HS tìm hiểu thông tin ở mục Mở rộng
(SGK trang 16) để có thêm kiến thức về
khái niệm công suất.

Sản phẩm

5

4. VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về công và công suất trong một số trường hợp đơn giản
thường gặp trong thực tế.
– Thông qua vận dụng kiến thức phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Nội dung
Hoàn thành câu Vận dụng trang 16 vào giấy khổ A4.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ học tập
-HS làm việc theo nhóm để thực hiện các
nhiệm vụ: Hoàn thành câu Vận dụng trang
16 vào giấy khổ A4.
- HS làm việc theo nhóm để Hoàn thành
Phiếu đánh giá 1, 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần
chuyển giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
*Kết luận, nhận định
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên
báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
6

Sản phẩm

Hoàn thành Phiếu đánh giá 1, 2.

- GV nhận xét, đánh giá chung và kết luận.
- Các nhóm công bố các Phiếu đánh giá
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung về năng lực
và phẩm chất của HS đã đạt được trong các
hoạt động.

1. Phiếu học
tập

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: .....................
.............
Hoàn thành bảng dưới
đây.
Tính toán các đại
lượng theo yêu
cầu

Kết luận

Trong cùng một thời gian 30 phút, máy
cày nào cày diện tích đất lớn hơn?
Với cùng một diện tích là 2 mẫu, máy
cày nào mất nhiều thời gian hơn?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
Cần cẩu A nâng kiện hàng khối lượng 500 kg lên cao 2 m trong 5s. Cần cẩu
B nâng kiện hàng khối lượng 200 kg lên cao 4 m trong 4 s. Trong mỗi phát
biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Công của cần cẩu A khi nâng vật lên độ cao 2 m là 1 000 J.
Công của cần cẩu B khi nâng vật lên độ cao 4 m là 8 000 J.
Công suất của hai cần cẩu là 2 000 W.
Trong một giây, cả hai cần cẩu thực hiện công như nhau.

7

2. Phiếu đánh giá

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG
NHÓM
Họ tên học sinh: ..............................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
STT

Các tiêu chí

Điểm
tối đa

1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác thông tin
từ SGK.

1

3

Chủ động chia sẻ, trao đổi thông tin với các thành
viên trong nhóm.

2

4

Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm phân công và
giúp đỡ thành viên khác khi gặp khó khăn.

2

5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác góp ý.

3

6

Cùng với nhóm hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.

1

Tổng điểm

Cá nhân
đánh giá

Nhóm
đánh giá

10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: .............................................................................................................. Nhóm:
...........................
Lớp: ...........................

1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

Điể
m tối
đa
1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.

1

3

Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.

2

4

Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.

2

5

Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe
các thành viên khác.

3

6

Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.

1

STT

Các tiêu chí

Tổng điểm
8

10

Cá nhân
Nhóm
đánh giá đánh giá

5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác góp ý.

3

6

Cùng với nhóm hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.

1

Tổng điểm

10

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

9



10
 
Gửi ý kiến