CTST - Bài 25. Vi khuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Tuyên
Ngày gửi: 05h:46' 29-01-2026
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Tuyên
Ngày gửi: 05h:46' 29-01-2026
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Lạc Lương
Tổ Khoa học Tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Quách Văn Tuyên
Ngày soạn:23/11/2025
Tiết 25, 26. VI KHUẨN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được khái niệm vi khuẩn.
Mô tả được hình dạng và cấu tạo cơ bản của vi khuẩn.
Trình bày được các đặc điểm sống chủ yếu của vi khuẩn.
Phân biệt được vai trò có lợi và có hại của vi khuẩn trong đời sống và sản
xuất.
2. Năng lực
Năng lực khoa học tự nhiên: quan sát, phân tích tranh ảnh/sơ đồ vi khuẩn;
thu thập và xử lí thông tin.
Năng lực chung: tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
Trung thực, chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tranh ảnh hoặc video về vi khuẩn (E.coli, vi khuẩn lao, vi khuẩn lactic…).
Phiếu học tập cho hoạt động nhóm.
SGK KHTN 6 – Chân trời sáng tạo, Bản powerpiont
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gắn kiến thức với thực tiễn.
GV đặt câu hỏi:
Vì sao thức ăn để lâu ngoài không khí dễ bị ôi thiu?
Vì sao cần rửa tay trước khi ăn?
HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài học Vi khuẩn.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và hình dạng vi khuẩn
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và hình dạng chủ yếu của vi khuẩn.
HS quan sát hình ảnh vi khuẩn trong SGK.
Thảo luận nhóm:
-Vi khuẩn là gì?
-Vi khuẩn có những dạng hình nào?
Đại diện nhóm trình bày.
GV chốt kiến thức:
+ Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, kích thước rất nhỏ.
+ Hình dạng chủ yếu: hình cầu, hình que, hình xoắn.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm sống của vi khuẩn
Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo và đặc điểm sống của vi khuẩn.
a) Cấu tạo
HS quan sát sơ đồ cấu tạo vi khuẩn.
Trả lời câu hỏi:
- Vi khuẩn gồm những bộ phận nào?
GV kết luận:
- Vi khuẩn có thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân
(chưa có nhân hoàn chỉnh).
b) Đặc điểm sống
HS thảo luận:
- Vi khuẩn sống ở những môi trường nào?
- Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức nào?
GV chốt:
- Vi khuẩn sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
- Sinh sản chủ yếu bằng hình thức phân đôi.
4. Hoạt động 4: Vai trò của vi khuẩn
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi khuẩn.
HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm:
- Vi khuẩn có lợi ích gì?
- Vi khuẩn gây tác hại gì?
GV tổng hợp:
- Có lợi: lên men thực phẩm (sữa chua, dưa muối), phân hủy chất
hữu cơ, ứng dụng trong y học.
phẩm.
- Có hại: gây bệnh cho người, động vật, thực vật; làm hỏng thực
5. Hoạt động 5: Luyện tập – Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kiến thức.
+ Luyện tập:
- Hoàn thành bảng so sánh vi khuẩn với virus (đơn giản).
+ Vận dụng:
- Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của vi khuẩn trong đời sống
hằng ngày.
IV. ĐÁNH GIÁ
Đánh giá qua quan sát hoạt động học tập của HS.
Đánh giá qua phiếu học tập, câu trả lời miệng.
Chú trọng đánh giá quá trình học tập.
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Sưu tầm thông tin về một loại vi khuẩn có lợi hoặc có hại.
Tổ Khoa học Tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Quách Văn Tuyên
Ngày soạn:23/11/2025
Tiết 25, 26. VI KHUẨN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được khái niệm vi khuẩn.
Mô tả được hình dạng và cấu tạo cơ bản của vi khuẩn.
Trình bày được các đặc điểm sống chủ yếu của vi khuẩn.
Phân biệt được vai trò có lợi và có hại của vi khuẩn trong đời sống và sản
xuất.
2. Năng lực
Năng lực khoa học tự nhiên: quan sát, phân tích tranh ảnh/sơ đồ vi khuẩn;
thu thập và xử lí thông tin.
Năng lực chung: tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
Trung thực, chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tranh ảnh hoặc video về vi khuẩn (E.coli, vi khuẩn lao, vi khuẩn lactic…).
Phiếu học tập cho hoạt động nhóm.
SGK KHTN 6 – Chân trời sáng tạo, Bản powerpiont
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gắn kiến thức với thực tiễn.
GV đặt câu hỏi:
Vì sao thức ăn để lâu ngoài không khí dễ bị ôi thiu?
Vì sao cần rửa tay trước khi ăn?
HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài học Vi khuẩn.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và hình dạng vi khuẩn
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và hình dạng chủ yếu của vi khuẩn.
HS quan sát hình ảnh vi khuẩn trong SGK.
Thảo luận nhóm:
-Vi khuẩn là gì?
-Vi khuẩn có những dạng hình nào?
Đại diện nhóm trình bày.
GV chốt kiến thức:
+ Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, kích thước rất nhỏ.
+ Hình dạng chủ yếu: hình cầu, hình que, hình xoắn.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm sống của vi khuẩn
Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo và đặc điểm sống của vi khuẩn.
a) Cấu tạo
HS quan sát sơ đồ cấu tạo vi khuẩn.
Trả lời câu hỏi:
- Vi khuẩn gồm những bộ phận nào?
GV kết luận:
- Vi khuẩn có thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân
(chưa có nhân hoàn chỉnh).
b) Đặc điểm sống
HS thảo luận:
- Vi khuẩn sống ở những môi trường nào?
- Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức nào?
GV chốt:
- Vi khuẩn sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
- Sinh sản chủ yếu bằng hình thức phân đôi.
4. Hoạt động 4: Vai trò của vi khuẩn
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi khuẩn.
HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm:
- Vi khuẩn có lợi ích gì?
- Vi khuẩn gây tác hại gì?
GV tổng hợp:
- Có lợi: lên men thực phẩm (sữa chua, dưa muối), phân hủy chất
hữu cơ, ứng dụng trong y học.
phẩm.
- Có hại: gây bệnh cho người, động vật, thực vật; làm hỏng thực
5. Hoạt động 5: Luyện tập – Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kiến thức.
+ Luyện tập:
- Hoàn thành bảng so sánh vi khuẩn với virus (đơn giản).
+ Vận dụng:
- Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của vi khuẩn trong đời sống
hằng ngày.
IV. ĐÁNH GIÁ
Đánh giá qua quan sát hoạt động học tập của HS.
Đánh giá qua phiếu học tập, câu trả lời miệng.
Chú trọng đánh giá quá trình học tập.
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Sưu tầm thông tin về một loại vi khuẩn có lợi hoặc có hại.
 








Các ý kiến mới nhất